BÀI 1 NHỮNG NHIỆM VỤ CẤP BÁCH CỦA CÔNG TÁC KHÁM, CHỮA BỆNH TS. NGUYỄN TRUNG HÒA MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học này, sinh viên sẽ có khả năng: 1. Hiểu biết về tình hình sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng ở nước ta hiện nay 2. Mô tả được tình hình chung về mạng lưới khám, chữa bệnh ở Việt Nam 3.
Nắm vững những thành tựu và những khó khăn thách thức của hệ thống khám, chữa bệnh 4. Phân tích được những định hướng chiến lược cơ bản phát triển hệ thống khám, chữa bệnh ở Việt Nam I. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1. Tình hình sức khỏe 1.
Kết quả đạt được (2011-2015) - Tuổi thọ trung bình: ↑ 0,1 tuổi/năm; 72,9 tuổi/2010 – 73,2 tuổi/2015 (♂70,7; ♀76,1) Theo WHO: ↑ 6 tuổi (1990-2015) (Singapore: 88; Brunei: 77; = Oman, Slovakia; > ĐNA ≠) - Tử vong mẹ: ↓ (69/100.000 trẻ đẻ sống/2015) - Tử vong trẻ em <1 tuổi & <5 tuổi: ↓ (15,3/1000 trẻ đẻ sống/2010 – 14,7/2015 ở trẻ <1) (23,8/1000 trẻ đẻ sống/2010 – 22,1/2015 ở trẻ <5) - Tỷ lệ trẻ SDD <5 tuổi: ↓ nhanh. SDD nhẹ cân: 21,2%/2007; 17,5%/2010; 14,1%/2015 SDD thấp còi: 33,9%/2007; 29,3%/2010; 24,2%/2015 I. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1. Tình hình sức khỏe 1.
Một số vấn đề thách thức - Chênh lệch về chỉ số sức khỏe cơ bản giữa thành thị và nông thôn - Mức giảm tử vong ở trẻ em trong những năm gần đây đã chậm lại - Chất lượng một số chỉ số sức khoẻ còn thấp (tuổi thọ trung bình là 73,2 tuổi nhưng tuổi thọ khoẻ mạnh (HALE) chỉ đạt 66,0 tuổi; tỷ lệ béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi đang tăng nhanh, năm 2010 là 4,8%, cao hơn 6 lần so với năm 2000) I. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1. Thực trạng bệnh tật và tử vong Bệnh tim mạch: 33% tử vong/2012 ; 7,3% tổng số DALY mất đi năm Ung thư: Ước tính >125 000 2010 người/ 2012 và gần 190 000 / 2020 Tăng gánh nặng bệnh TNTT: ước tính gây ra 12,8% trong tật và tử Tâm thần: 2010 ; 14,9% dân số tổng số ca tử vong năm 2010 vong do các chịu ảnh hưởng của 10 bệnh RLTT BKLN Bệnh phổi mạn tính: Tỷ lệ hiện Đái tháo đường: tăng xấp xỉ mắc COPD 4,2% ; hen phế quản gấp đôi trong vòng 10 năm từ là 3,9% 2002 – 2012. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1.
Thực trạng bệnh tật và tử vong Gia tăng ở các quần thể dân cư Nhận thức của người dân về BKLN thành thị có điều kiện kinh tế phát triển còn hạn chế và cả người nghèo ở vùng nông thôn Tác động của sự gia tăng Năng lực của hệ thống y tế, nhất BKLN gây nên gánh nặng tài chính gánh nặng bởi là mạng lưới YTCS cho cả các hộ gia đình nghèo các BKLN Đầu tư của Nhà nước cho công tác kiểm soát, phòng chống các BKLN chưa tương xứng với gánh nặng bệnh tật I. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1. Thực trạng bệnh tật và tử vong Biến đổi khí hậu và tác động của quá Sự gia tăng tình trạng kháng thuốc trình đô thị hoá, công nghiệp hoá với các bệnh như lao, sốt rét, HIV làm thay đổi hệ thống sinh thái (với SR, SXH). Gánh nặng BLN vẫn ở mức cao, khó kiểm soát, thách thức đối với Giảm tuân thủ của cộng đồng hệ thống y tế Gia tăng tỷ lệ mắc bệnh trong với các biện pháp dự phòng cộng đồng (với sốt rét).
như tiêm chủng vắc xin. Sự xuất hiện của các bệnh mới nổi chưa có các phương pháp dự phòng và điều trị đặc hiệu với nguy cơ ngày càng cao và diễn biến ngày càng phức tạp. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ Các yếu tố kinh tế, xã Các yếu tố hành vi, lối hội sống Yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ Các yếu tố môi trường Các yếu tố liên quan tự nhiên đến tiếp cận dịch vụ y tế Các yếu tố nhân khẩu I.
TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ Quy mô và tốc độ gia tăng Cấu trúc tuổi của dân số (2007 dân dân số số vàng. CSSK vị thành niên và TN) (tăng 1%/năm; 95 triệu/2019) Các yếu tố nhân khẩu Mất cân bằng giới tính khi sinh Vấn đề già hoá dân số Năm 2013, tỷ số giới tính khi sinh một trong 10 quốc gia có tỷ đã là 113,8 trẻ trai/100 trẻ gái lệ già hoá dân số nhanh nhất thế giới Vấn đề di cư I. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ Lao động, việc làm Thu nhập, đói nghèo Các yếu tố kinh tế, xã hội Nhà ở Giáo dục, đào tạo Tác động của quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá I. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ Biến đổi khí hậu Thiên tai thảm hoạ Các yếu tố môi trường tự nhiên Nước sạch và công trình Ô nhiễm thực vệ sinh phẩm Ô nhiễm môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí, rác thải) I. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ Hút thuốc lá Sử dụng rượu, bia quá mức Các yếu tố hành vi, lối sống Chế độ ăn không hợp Hoạt động thể lực lý Nghiện chích ma tuý Mại dâm I. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ Tính sẵn có (cơ sở y Khả năng chi trả (cơ chế tế, nhân lực, thuốc tài chính y tế, phươngthức thiết yếu, trang thiết thanh toán, tỷ lệ chi trả bị y tế) tiền túi) Các yếu tố liên quan đến tiếp cận dịch vụ y tế Khả năng tiếp cận về địa lý (khó Chính sách hỗ trợ các khăn trong tiếp cận về địa lý ở đối tượng dễ tổn miền núi, vùng cao, biên giới, thương hải đảo) II. NHỮNG THÀNH TỰU VÀ KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC 2.
Những thành tựu của công tác khám, chữa bệnh 2. Sự phát triển của hệ thống khám, chữa bệnh Thời điểm 31/12/2013 cả nước có: - Tổng số các loại hình bệnh viện, cơ sở điều dưỡng – PHCN trong hệ thống (trừ BV Quân đội) là 1. - Tổng số giường bệnh kế hoạch là 199.011 giường bệnh công lập và tư nhân (chưa bao gồm nhà hộ sinh, phòng khám, đa khoa, trạm y tế xã). - Số bệnh viện tư nhân 150 (bao gồm BV tư, BV bán công và BV có 100% vốn nước ngoài) với tổng số 9.611 giường bệnh.
Những thành tựu của công tác khám, chữa bệnh 2. Sự phát triển của hệ thống khám, chữa bệnh Bảng 1. Tổng số bệnh viện và giường bệnh theo tuyến, năm 2013 Tổng số bệnh viện theo tuyến Tổng số BV hiện có Tổng số giường bệnh (GBKH) BV trực thuộc Bộ Y tế 39 22.110 BV tuyến tỉnh 382 98.375 Bệnh viện tuyến huyện 561 60.628 Bệnh viên ngành 48 8.287 Bệnh viện tư nhân 150 9. Những thành tựu của công tác khám, chữa bệnh 2.
Sự phát triển của hệ thống khám, chữa bệnh Bảng 2. Ước tỷ lệ giường bệnh trên 10.000 dân Năm Số GB Số GB Dân số Bình quân số Bình quân số GB theo KH thực kê ước tính GBKH/10.000 dân thực tế/10. Những thành tựu của công tác khám, chữa bệnh 2. Sự phát triển của hệ thống khám, chữa bệnh - Theo số giường bệnh kế hoạch, bình quân đạt 22,4 giường bệnh/1 vạn dân và nếu tính theo số giường thực kê hiện đã đạt 24,9 giường bệnh/1 vạn dân.
Tỷ lệ này đứng ở mức trung bình thấp so với các nước trong khu vực. - Ngoài hệ thống bệnh viện hiện nay, mạng lưới các cơ sở KCB ngoài công lập với khoảng 35.000 PK đa khoa, chuyên khoa tư nhân, PK có vốn đầu tư nước ngoài và 11.636 trạm y tế xã, phường và trạm y tế ngành đã cung cấp dịch vụ KCB rộng khắp, mở rộng tiếp cận dịch vụ đến với người dân. Những thành tựu của công tác khám, chữa bệnh 2. Mạng lưới khám, chữa bệnh Hệ thống bệnh viện chia làm 3 tuyến: - Tuyến trung ương có các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc Bộ Y tế - Tuyến tỉnh gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc tỉnh, thành phố trong đó có một số bệnh viện đóng vai trò như bệnh viện tuyến cuối của khu vực.
- Tuyến huyện gồm các bệnh viện quận, huyện, thị xã là các bệnh viện đa khoa hoặc đa khoa khu vực liên huyện thuộc tuyến 1 trong hệ thống bệnh viện, đóng vai trò chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong khu vực. Những thành tựu của công tác khám, chữa bệnh 2. Mạng lưới khám, chữa bệnh Ngoài ra, còn có các bệnh viện trực thuộc các Bộ, Ngành khác phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho cán bộ công chức, viên chức các ngành và đồng thời kết hợp phục vụ nhân dân. Các bệnh viện ngoài công lập (tư nhân, dân lập, vốn đầu tư nước ngoài, …) chỉ phát triển mạnh ở những thành phố, tỉnh lớn nơi có điều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi và người dân có khả năng chi trả.
Những thành tựu của công tác khám, chữa bệnh 2. Mạng lưới khám, chữa bệnh Chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu ngang tầm với các nước trong khu vực: - Ghép tạng như ghép thận, ghép giác mạc, … - Luật hiến, lấy ghép mô và bộ phận cơ thể người - Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến và hiện đại nhất hiện có: MRI, CT scan 64 lớp cắt, PET CT, chụp mạch đa bình diện, siêu âm doppler, … 2. Những thành tựu của công tác khám, chữa bệnh 2. Mạng lưới khám, chữa bệnh - Phẫu thuật nội soi đã trở thành thường quy ở hầu hết các BV tuyến TW và tuyến tỉnh.
- Kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, một số kỹ thuật khó trong sản phụ khoa đã được áp dụng thành công - Năng lực chẩn đoán, điều trị ở các BV tuyến TW, tuyến tỉnh đã được cải thiện nhiều - Công nghệ thông tin ứng dụng trong quản lý BV đã được áp dụng - Các BV đang thực hiện tự chủ về tài chính theo Nghị định số 43/2006 NĐ – CP , NĐ 16/2016 2. Những khó khăn thách thức của hệ thống KCB và các giải pháp thực hiện 2. Nhu cầu KCB của nhân dân ngày càng tăng về số lượng và chất lượng Mô hình bệnh tật thay đổi, các bệnh truyền nhiễm diễn biến phức tạp, bệnh không truyền nhiễm, tai nạn, thương tích gia tăng.