Phiếu nhận xét môn văn 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống ngắn gọn (Kết nối tri thức) Hướng dẫn làm Phiếu nhận xét môn văn 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống ngắn gọn , hay nhất. Trả lời toàn bộ các câu hỏi trong SGK Ngữ Văn 6 bộ Sách Kết nối tri thức theo chương trình mới. Trường THCS Hà Huy Tập Tổ: Văn - Sử - Địa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……….… PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 6 MÔN/HĐGD: NGỮ VĂN Mục lục nội dung I. THÔNG TIN VỀ SÁCH GIÁO KHOA II.
THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ III. NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ I. THÔNG TIN VỀ SÁCH GIÁO KHOA 1. Tên bộ sách: Kết nối tri thức và cuộc sống 2.
Nhóm tác giả: Bùi Mạnh Hùng (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Ngân Hoa (Chủ biên), Nguyễn Linh Chi – Nguyễn Thị Mai Liên – Lê Trà My – Lê Thị Minh Nguyệt – Nguyễn Thị Nương – Nguyễn Thị Hải Phương. Nhà xuất bản: Giáo dục Việt Nam II. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 1. Họ và tên: Nguyễn Cao Cẩm Anh 2.
Môn dạy: Ngữ văn 3. Chức vụ/Đơn vị công tác: Giáo viên Trường THCS Hà Huy Tập 4. Địa chỉ email: camanh15@gmail. Số điện thoại liên hệ: 0986974344 III.
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ Tiêu chí 1: Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương 1. Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực, phủ hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cộng đồng dân cư, góp phần xây dựng bản sắc con người Cần Thơ. Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực. Sách giáo khoa có hệ thống bài học gắn với thực tiễn, tạo cơ hội để các nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên bổ sung, tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục gắn với địa phương, gắn với các chủ đề về bảo vệ môi trường, kĩ năng sống Sách giáo khoa có hệ thống bài học dể học, dễ hiểu, gắn với thực tiễn 3.
Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau, ngôn ngữ sử dụng quen thuộc, gần gũi, phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội của địa phương, thuận lợi cho cha mẹ học sinh hướng dẫn học sinh học tập tại nhà. Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau. Sách giáo khoa phải đảm bảo độ bền, chắc, sử dụng lâu dài; hỗ trợ giáo viên, phụ huynh và cán bộ quản lý sử dụng các thiết bị, tài nguyên, tranh ảnh phù hợp với danh mục thiết bị dạy học tối thiểu kèm theo; giá thành hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế của cộng đồng dân cư tại địa phương. Sách giáo khoa tranh ảnh còn chưa rõ ràng Tiêu chí 2: Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông Phù hợp với điều kiện đảm bảo chất lượng và kế hoạch giáo dục tại cơ sở giáo dục 5.
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên được quy định trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên 6. Nội dung sách giáo khoa có thể triển khai tốt với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu và các điều kiện dạy học khác của nhà trường. Nội dung sách giáo khoa có thể triển khai khá tốt với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu của nhà trường 7.
Nội dung sách giáo khoa có tính mở, tạo điều kiện để nhà trường và giáo viên tự chủ, linh hoạt, sáng tạo trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan quản lý giáo dục. Nội dung sách giáo khoa có tính mở, tạo điều kiện để nhà trường và giáo viên tự chủ, linh hoạt. Phù hợp với năng lực học tập của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học sinh học tập tích cực và hiệu quả 8. Sách giáo khoa dễ sử dụng, được trình bày khoa học, hấp dẫn, kênh chữ chọn lọc, kênh hình gần gũi, trực quan, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mĩ, văn phong phù hợp với tâm lý lứa tuổi ; gợi mở sinh động các hoạt động, tăng cường trò chơi, thi đố vui, sắm vai, học cặp đôi, thảo luận nhóm, phân biện, tranh luận, giải trình bằng lý luận, kết hợp với minh chứng, phát huy sự tự tin, mạnh dạn, tạo được sự hứng thú cho học sinh.
Sách giáo khoa biên soạn dễ sử dụng, dễ học sinh động,tạo được sự hứng thú cho học sinh. Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính vừa sức, tính phân hóa, có thể điều chỉnh phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh tại nhà trường. Nội dung sách giáo khoa phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh tại nhà trường. Nội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc rèn luyện cho học sinh khả năng tự học, tự tìm tỏi kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực, vận dụng kiến thức thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong mỗi bài học; tạo cơ hội học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn kĩ năng hợp tác, phát huy tiềm năng và khả năng tư duy độc lập của học sinh.
Nội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc rèn luyện cho học sinh khả năng tự học, tự tìm tỏi kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực. Tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá nêu trong bài học liên quan và hỗ trợ cho nhau. Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá nêu trong bài học liên quan và hỗ trợ cho nhau.
Các bài học/chủ đề trong sách giáo khoa được thiết kế, trình bày với đa dạng các hoạt động, tạo điều kiện cho giáo viên linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực. Các bài học trong sách giáo khoa được thiết kế, trình bày với đa dạng các hoạt động, tạo điều kiện cho giáo viên linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực. Nội dung sách giáo khoa có các chủ đề, nội dung chú trọng việc thực hiện tích hợp kiến thức liên môn, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học gắn kết với thực tiễn cuộc sống. Nội dung sách giáo khoa có các chủ đề, nội dung chú trọng việc thực hiện tích hợp kiến thức liên môn.
Nội dung sách giáo khoa với các yêu cầu cụ thể, giúp giáo viên có thể đánh giá được mức độ cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh, đánh giá được kết quả giáo dục đáp ứng yêu cầu cần đạt của môn học. Nội dung sách giáo khoa với các yêu cầu cụ thể, giúp giáo viên có thể đánh giá được mức độ cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh. Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học. Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Người nhận xét, đánh giá (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Cao Cẩm Anh Soạn bài Nếu cậu muốn có một người bạn ngắn gọn (Kết nối tri thức) Hướng dẫn Soạn bài Nếu cậu muốn có một người bạn ngắn gọn, hay nhất. Trả lời toàn bộ các câu hỏi trong SGK Ngữ Văn 6 bộ Sách Kết nối tri thức theo chương trình mới. Mục lục nội dung I. Tìm hiểu tác phẩm trước khi soạn Nếu cậu muốn có một người bạn sách Kết nối tri thức II.
Hướng dẫn soạn Nếu cậu muốn có một người bạn sách Kết nối tri thức • 1. Trước khi đọc • 3. Sau khi đọc – Trả lời văn bản III. Tổng két bài soạn Nếu cậu muốn có một người bạn sách Kết nối tri thức IV.
Dàn ý bài Nếu cậu muốn có một người bạn sách Kết nối tri thức • I. Cuộc gặp gỡ của hoàng tử bé và con cáo • II. Những ý nghĩa gợi ra từ cuộc gặp gỡ I. Tìm hiểu tác phẩm trước khi soạn Nếu cậu muốn có một người bạn sách Kết nối tri thức 1.
Bố cục - Phần 1: (Từ đầu đến “Hoàng Tử bé thốt lên”): Cuộc gặp gỡ giữa Hoàng tử bé với con cáo. - Phần 2: (Còn lại): Cuộc trò chuyện đầy ý nghĩa giữa Hoàng tử bé với con cáo. Tóm tắt Khi vừa đến Trái Đất, hoàng tử bé nhìn thấy một vườn hoa hồng và nhận ra rằng ở hành tinh của mình,cậu chỉ có “một bông hoa tầm thường”. Phát hiện này khiến cậu buồn bã, thất vọng, nằm dài tên cỏ và khóc.
Đúng lúc đó thì một con cáo xuất hiện. Cáo đã trò chuyện với hoàng tử bé về Trái Đất, và thế nào là cảm hóa. Nó yêu cầu cậu bé hãy cảm hóa mình. Trước khi chia tay, cáo đã giải thích cho cậu nghe đóa hoa của cậu là duy nhất và đặc biệt vì bông hoa đó đã cảm hóa được cậu.
Hướng dẫn soạn Nếu cậu muốn có một người bạn sách Kết nối tri thức 1. Trước khi đọc Câu 1 (trang 21 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân. Điều gì khiến các em trở thành đôi bạn thân? - Cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân: yêu mến, gần gũi, thân thiết, …. - Điều khiến em và bạn trở thành đôi bạn thân là: cùng có chung sở thích, hay giúp đỡ nhau trong học tập, … Câu 2 (trang 21 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống) Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào? Em và bạn ấy đã làm quen với nhau khi em và bạn bắt đầu vào lớp 1.
Em ngồi cùng bàn với bạn. Bạn đã chủ động làm quen, giới thiệu tên với em, cùng em học tiếng Việt, học Toán. Em và bạn cùng giúp đỡ nhau trong học tập.