Chương I đã trình bày tổ ồ cơ sở ụ a y nghia cu ứu. ChuongIInha ống cơsở ý ế đồ oi đưa ra mô hình nghiên cứu trướ đây ừ ng cơ sở ý ế ứ đề d dug 2. Cơ sở lý luận về tri thức Tri thức (knowledge): Tri thức là những thủ tục, quy tắc để tổ chức hay xử lý dữ liệu. Tri thức là những “niềm tin được minh chứng là đúng” (Nonaka &Takeuchi, 1995).
Theo (Polanyi, 1996), đã phân loại tri thức thành 2 loại: (1) tri thức ẩn (tacit knowledge) trong đầu con người, khó nắm bắt và (2) tri thức hiện (explicit knowledge) có thể biểu diễn, nắm bắt dễ dàng.Tri thức thường được định nghĩa trong mối tương quan với dữ liệu (thông tin ở dạng thô và chưa định dạng) và thông tin (dữ liệu đã được chuyển đổi thành một dạng có ý nghĩa). Theo (Nonaka & Takeuchi, 1995), đưa ra ba đặc điểm phân biệt thông tin và tri thức như sau: (1) Tri thức là một quan điểm, ý định, hoặc lập trường của một cá nhân và vì vậy nó là niềm tin và cam kết, khác với thông tin; (2) tri thức luôn là kết quả từ hành động; (3) tri thức có ý nghĩa ở bối cảnh và quan hệ cụ thé. Quản lý tri thức Quản lý tri thức - QLTT là quá trình nhận biết, chia sẻ, sử dụng và thực hành tri thức bên trong tổ chức (Choi &Lee, 2002). Theo (Kimiz, 2005),sau khi tổng hợp các chu trình trước đó đã đưa ra chu trình quản lý tri thức tích hợp gồm 3 bước: Nắm bắt và sáng tạo tri thức, phân phối và chia sẻ tri thức, tìm kiếm và sử dụng tri thức.
Trong đó bước thứ hai là rất quan trọng trong việc quản lý nguồn tri thức ẩn khó nắm bắt.Chia sẻ tri thức Chia sẻ tri thức - CSTT Theo (Trung & Phước, 2014), chia sẻ tri thức là quá trình chuyển giao tri thức, đặc biệt là tri thức ẩn từ người này sang người khác ở cấp độ cá nhân hay tập thể. Việc biến đổi từ tri thức ẩn sang tri thức hiện thể hiện qua mô hình vòng xoắn tri thức của (Nonaka & Takeuchi, 1995). Vòng xoắn biến đổi tri thức SECI gồm: - Socialization (quá trình xã hội hóa): đề cập đến việc chia sẻ tri thức ẩn giữa các cá nhân và được hỗ trợ chủ yếu thông qua các tương tác trực tiếp. - Externalization (quá trình ngoại hóa): đề cập đến việc chuyển đổi tri thức ẩn thành tri thức hiện dễ nhận biết.
- Combination (quá trình kết hợp): quá trình này liên quan đến việc chuyển đổi các tri thức hiện dễ nhận biết thành tập hợp các tri thức hiện phức tạp hơn. - Internationalization (quá trình nội hóa): đề cập đến việc chuyển đổi những tri thức hiện mới thành tri thức ẩn của một ai đó. Quá trình này liên quan nhiều đến việc tìm kiếm các tri thức có liên quan trong tập hợp tri thức của tổ chức và có thể được thực hiện thông qua các hình thức học qua thực tế, đào tạo và rèn luyện. Kiến thức Kiên thức ngam hiện = “ | XÃ HỘI HÓA |NGOẠI HOS a 6) Zz =<| TIẾPTHU | KÉTHỢP S= "4 Hình 2.1: Mô hình vòng xoắn tri thức (Nonaka va Takeuchi, 1995) Việc chia sẻ và sử dung tri thức xảy ra trong vòng xoắn tri thức, nó bat đầu từ cấp độ cá nhân, và di chuyển dần lên các mức độ cao hơn thông qua việc mở rộng cộng đồng tương tác, đến mức nhóm, liên phòng ban, và mức tổ chức.Văn hóa tổ chức Văn hóa tổ chức (Organizational Culture) - VHTC Theo (Kimiz, 2005) văn hóa tổ chức nói đến những giá trị bên dưới, niềm tin và quy tắc ứng xử của một tổ chức và các thành viên trong tổ chức.
Những phong tục xã hội, sự định hình của mỗi thành viên,. những thứ khiến nó khác biệt với các tổ chức khác gọi chung là văn hóa của tổ chức đó. Theo (Seba, Rowley, & Delbridge, 2012) và (Al-Alawi, Al-Marzoogi, & Mohammed, 2007), các nhân tố văn hóa tổ chức như niềm tin, sự giao tiếp, hệ thống khen thưởng và cấu trúc tổ chức có quan hệ tích cực đến việc chia sẻ tri thức trong tổ chức.Theo Trung & Lập (2014) đã trích dẫn: VHTC được đo lường dựa trên 8 khía cạnh: (1) Giao tiếp; (2) Đào tạo và phát triển; (3) Phần thưởng và sự công nhận; (4) Ra quyết định; (5) Chấp nhận rủi ro; (6) Định hướng kế hoạch; (7) Làm việc nhóm; va (8) Các chính sách quản tri.Bén cạnh đó,theo (Islam, Hasan, &Rahman, 2014), mặc dù cho rằng có rất nhiều nhân tố thuộc văn hóa tổ chức ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức trong tổ chức, họ cho rằng các nhân tố như niềm tin, sự giao tiếp giữa nhân viên, khen thưởng, học tập và phát triển là bốn nhân tố ảnh hưởng đến việc chia sẻ tri thức trong doanh nghiệp nhà nước tai Brunei. Theo Trung & Lập (2014), Văn hoá tổ chức là nên tảng của QLTT:Chia sẻ và chuyên giao tri thức là can thiếtđối với các tô chức hiện đại.
VHTC là thành phan quan trọng đảm bao cho dòng chảy tri thức và thông tin trong tô chức. Văn hoá hỗ trợ CSTT là khi CSTT được coi là một tiêu chuẩn, không phải ngoại lệ, ở đó, mọi người được khuyến khích để làm việc cùng nhau, cộng tác và chia sẻ đồng thời họ được tưởng thưởng vì việc đó. Xã hội hóa tổ chức Xã hội hóa tổ chức (Organizational Socialization) - XHHTCthường được định nghĩa là một quá trình, trong đó một cá nhân vừa học cách làm việc trong một tổ chức cụ thể, vừa phải chấp nhận và cư xử theo cách phù hợp nhất với tổ chức đó.Theo (Islam & cộng sự, 2014), xã hội hóa tốt dẫn đến nhiều tri thức được chuyển giao hơn. Giống nhưsự xã hội hóa trong lối sống xã hội là một quá trình hoc tập liên tục nhiều vai tròmới (ví dụ: một người trưởng thành sẽ trải qua thời kì tuổi thơ ấu và thời niên thiếu đến thời kì trưởng thành và tuổi già), sự xã hội hóa tổ chức cũng là một quá trình lâu dài (Taormina, 2004).
Nói tóm lại, Xã hội hóa tổ chức có thể được xem như một khung ổn định về môi trường sống và làm việc của các nhân viên trong tổ chức, bao gồm các luật lệ và điều kiện mà tổ chức tạo ra. Mục đích của các luật lệ và điều kiện này giúp cho các nhân viên sẽ quen dần với môi trường làm việc trong tổ chứcvà thực hiện các hoạt động theo cách thức mà tổ chức mong muốn trong khoảng thời gian dài. Do đó, bất kì thang đo nào áp dụng cho khái niệm xã hội hóa tổ chức cần nắm bắt được mức độ nhân viên chấp nhận hoặc thích ứng với các đặc điểm khác nhau của tổ chức. Việc đo lường không chỉ áp dụng với nhân viên mới đến mà còn có thể áp dụng với bất kì nhân viên nào trong tổ chức ở bất kì thời điểm nào.
Doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 2. Các loại hình doanh nghiệp nhà nước: Hiện nay, theo(17-BC/DUK, 2015),trén địa bàn tỉnh Lâm Đồng, các doanh nghiệp hoạt động theo từng lĩnh vực cụ thể như sau: é at động trong lĩnh vw : Triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, Chính phủ, của ngành về chính sách tiền tệ, tín dụng; các chỉ tiêu chủ yếu về huy động, dư nợ, lợi nhuận đáp ứng nhu cầu về vốn cho các thành phần kinh tế vay đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tạo thêm việc làm cho người lao động. Chú trọng đầu tư vào các chương trình kinh tế trọng tâm, công trình trọng điểm của tỉnh, nhất là đầu tư cho nông nghiệp công nghệ cao, cho vay hỗ trợ xây dựng nông thôn mới, cho vay các xã, huyện nghèo theo Nghị quyết 30A của Chính phủ; đồng thời tiếp tục thực hiện tốt chương trình kết nối giữa ngân hàng với doanh nghiệp. ệ — ạt động trong lĩnh vu aq ể : Triển khai 2 các sản phẩm mới, đổi mới phương thức kinh doanh, chú trọng công tác chăm sóc khách hàng, tăng cường quảng bá, tiếp thị, nâng cao chất lượng phục vụ, năng động, sáng tạo với nhiều hình thức phù hợp để cạnh tranh và phát triển.
ệp trong lĩnh vực thương mạ I I u:Cac doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nay chú trọng đến việc nâng cao chat lượng phục vụ, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm. Viễn thông, Bưu điện vừa tích cực thực hiện tái cấu trúc mô hình hoạt động nhưng vẫn đảm bảo thông tin thông suốt trong mọi tình huống, kịp thời phục vụ chính quyền địa phương và nhu cầu của người dân. Công ty Xăng Dầu Lâm Đồng, Công ty Điện Luc Lâm Dong, các Công ty Cấp nước luôn đảm bảo cung ứng kịp thời, đầy đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân kể cả vào những lúc cao điểm lễ, tết, mùa khô; các công ty Du lịch và khách sạn chú trọng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất hiện có, một số nơi đầu tư hoặc đưa vào khai thác khách sạn chất lượng cao, với nhiều dịch vụ tiện ích, hiện đại, đồng bộ, nâng cao chất lượng phục vụ nên số lượng khách đến tham quan, du lịch và số ngày lưu trú tăng cao. é at động trong lĩnh vự a ấ é ự : Công ty Cổ phan (CP) xây dựng số 1, Công ty CP Dược Ladophar, Công ty CP Khoáng sản - vật liệu xây dựng, Công ty CP Đầu tư xây dựng thủy lợi.
chú trọng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, từng bước hiện đại hóa dây chuyền công nghệ để sản xuất các sản phẩm có chất lượng ngày càng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước, hướng tới thị trường khu vực và thế giới. Thực trạng văn hóa tổ chức của doanh nghiệp nhà nước tại Lâm Đồng Qua quá trình nghiên cứu thực tế hoạt động sản xuất - kinh doanh nói chung và nghiên cứu thực trạng văn hóa tổ chức nói riêng của một số doanh nghiệp nhà nước tại Lâm Đồng bằng những phương pháp như phỏng vẫn trực tiếp (các cá nhân tham gia phỏng van được liệt kê ở bang 2.1), quan sát, trải nghiệm thực tế, tác giả rút ra được một số thực trạng văn hóa tổ chức của doanh nghiệp nhà nước tại Lâm Đồng như sau: : ệ Tại một số doanh nghiệp chuyên về dịch vụ, nhân viên có thái độ tốt và luôn niêm nở với khách hàng, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết vê dịch vụ mình cung cấp. Tuy nhiênnhìn chung tác phong làm việc vẫn còn chậm. Không khí làm việc chưa thực sự chuyên nghiệp, nhiều nơi nhân viên làm việc chưa tuân thủ an toàn lao động một cách tuyệt đối.
Thời gian làm việc ở nhiêu doanh nghiệp bị co kéo và không đúng giờ.