Nhân Tố Tác Động Đến Thái Độ Của Người Dùng Thẻ ATM Để Thanh Toán Qua Máy POS

Luận văn thạc sĩ toán học phân tích ueh nhân tố tác động đến thái độ của người dùng thẻ atm để thanh toán qua máy pos, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.6. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Thẻ thanh toán

2.2. Phân loại thẻ thanh toán

2.3. Nguyên lý thanh toán bằng thẻ ATM qua máy POS

2.3.1. Nguyên lý hoạt động của một giao dịch thẻ

2.3.2. Thao tác thực hiện các giao dịch trên POS

2.4. Mô hình TAM (Technology Aceptance Model)

2.4.1. Hữu ích -PU ( Perceived Usefulness)

2.4.2. Dễ sử dụng-PEOU (Perceived of ease of use)

2.4.3. Ý định sử dụng (Behavioral Intention to use)

2.4.4. Sử dụng thực tế (Actual use)

2.4.5. Mở rộng mô hình TAM

2.5. Khái niệm về rủi ro

2.6. Mô hình 4P và 4C trong marketing

2.7. Một số nghiên cứu về sự chấp nhận công nghệ

2.7.1. Sự chấp nhận công nghệ tự phục vụ (SST)

2.7.2. Ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng trên thiết bị di động

2.8. Mô hình nghiên cứu và các giả thiết

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Qui trình nghiên cứu

3.1.1. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ

3.1.2. Giai đoạn nghiên cứu chính thức

3.2. Xây dựng thang đo các khái niệm nghiên cứu

3.2.1. Đo lường khái niệm Dễ sử dụng

3.2.2. Đo lường khái niệm Hữu ích

3.2.3. Đo lường khái niệm Chi phí

3.2.4. Đo lường khái niệm Rủi ro

3.2.5. Đo lường khái niệm Thái độ

3.2.6. Đo lường khái niệm Ý định

3.3. Đánh giá sơ bộ thang đo

3.3.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

3.3.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích khám phá nhân tố EFA

3.3.3. Số lượng mẫu nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT

4.1. Mô tả mẫu khảo sát và đánh giá các biến nghiên cứu

4.1.1. Mô tả mẫu

4.2. Đánh giá thang đo

4.3. Phân tích tác động của Dễ sử dụng, Hữu ích, Rủi ro, Chi phí đối với Thái độ

4.3.1. Xem xét mối tương quan của các biến thành phần

4.3.2. Phân tích hồi quy

4.4. Phân tích tác động của Thái độ đối với Ý định

4.4.1. Xem xét mối tương quan của các biến thành phần

4.4.2. Phân tích hồi quy

4.5. Phân tích tác động của giới tính

4.6. Phân tích tác động của kinh nghiệm sử dụng

4.7. Phân tích tác động của thu nhập

4.8. Phân tích tác động của nhóm tuổi của người sử dụng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Tóm tắt nghiên cứu

5.2. Kết quả và ý nghĩa của nghiên cứu

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và các bước nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH

PHỤ LỤC 2: BẢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH THANG ĐO SƠ BỘ

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH THANG ĐO CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH HỒI QUI 1

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH HỒI QUI 2

PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH Independent-samples T-test -giới tính

PHỤ LỤC 8: PHÂN TÍCH Independent-samples T-test - số lần sử dụng

PHỤ LỤC 9: PHÂN TÍCH One-Way ANOVA - thu nhập

PHỤ LỤC 10: PHÂN TÍCH One-Way ANOVA - nhóm tuổi

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố tác động đến thái độ sử dụng thẻ ATM qua máy POS

Thẻ ATM đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống thanh toán hiện đại. Việc sử dụng thẻ ATM để thanh toán qua máy POS không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu rủi ro liên quan đến tiền mặt. Tuy nhiên, thái độ của người sử dụng đối với phương thức thanh toán này vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố tác động đến thái độ sử dụng thẻ ATM qua máy POS, từ đó đưa ra các giải pháp khuyến khích người tiêu dùng.

1.1. Lịch sử phát triển của thẻ ATM và máy POS

Thẻ ATM ra đời từ những năm 1970, với mục đích giúp người dùng dễ dàng rút tiền mà không cần đến ngân hàng. Máy POS cũng đã được phát triển để hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng.

1.2. Tình hình sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam

Mặc dù thẻ ATM đã được sử dụng rộng rãi, nhưng người dân vẫn chủ yếu dùng thẻ để rút tiền mặt. Việc thanh toán qua máy POS vẫn chưa phổ biến, điều này cần được nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân.

II. Các thách thức trong việc sử dụng thẻ ATM qua máy POS

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc sử dụng thẻ ATM để thanh toán qua máy POS vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng và quyết định sử dụng thẻ ATM trong giao dịch hàng ngày.

2.1. Rủi ro và lo ngại về an toàn giao dịch

Người tiêu dùng thường lo ngại về việc mất thẻ hoặc bị lừa đảo khi sử dụng thẻ ATM. Những rủi ro này có thể làm giảm sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với phương thức thanh toán này.

2.2. Chi phí liên quan đến việc sử dụng thẻ

Một số người tiêu dùng cảm thấy rằng việc sử dụng thẻ ATM để thanh toán qua máy POS có thể phát sinh chi phí không cần thiết, điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ của họ.

III. Phương pháp nghiên cứu nhân tố tác động đến thái độ sử dụng thẻ ATM

Nghiên cứu này sử dụng mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM) để phân tích các nhân tố tác động đến thái độ và ý định sử dụng thẻ ATM. Mô hình này sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng.

3.1. Mô hình TAM và các yếu tố tác động

Mô hình TAM bao gồm các yếu tố như Hữu ích, Dễ sử dụng, và Rủi ro. Những yếu tố này sẽ được phân tích để hiểu rõ hơn về thái độ của người tiêu dùng.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu sẽ được thu thập thông qua bảng khảo sát từ người sử dụng thẻ ATM tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp này sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thái độ của người tiêu dùng đối với việc sử dụng thẻ ATM qua máy POS. Những phát hiện này có thể giúp các ngân hàng và doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược marketing của họ.

4.1. Phân tích kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát cho thấy rằng thái độ của người tiêu dùng chủ yếu bị ảnh hưởng bởi cảm nhận về Hữu ích và Dễ sử dụng của thẻ ATM.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các ngân hàng và doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để phát triển các chương trình khuyến mãi và cải thiện dịch vụ, từ đó thu hút người tiêu dùng sử dụng thẻ ATM nhiều hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thẻ ATM

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố tác động đến thái độ sử dụng thẻ ATM qua máy POS. Việc hiểu rõ những nhân tố này sẽ giúp các bên liên quan phát triển các giải pháp hiệu quả hơn trong việc khuyến khích người tiêu dùng.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các yếu tố như Hữu ích, Dễ sử dụng và Rủi ro đã được xác định là những nhân tố chính ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng.

5.2. Triển vọng phát triển thẻ ATM trong tương lai

Với sự phát triển của công nghệ và chính sách khuyến khích từ chính phủ, việc sử dụng thẻ ATM để thanh toán qua máy POS dự kiến sẽ ngày càng phổ biến hơn trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nhân tố tác động đến thái độ của người dùng thẻ atm để thanh toán qua máy pos

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. Trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm lý do hình thành đề tài, mục tiêu, ý nghĩa của đề tài. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Đưa ra các lý thuyết liên quan và các nghiên cứu đã được thực hiện để hình thành mô hình nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

Nêu lên trình tự các bước, phương pháp thực hiện nghiên cứu. Xây dựng thang đo các khái niệm. Ước tính số lượng mẫu cần thu thập. -Chương 4: Phân tích kết quả khảo sát.

Xử lý và phân tích dữ liệu thu thập. Đưa ra kết quả nghiên cứu. -Chương 5: Kết luận Tóm tắt nghiên cứu. Đánh giá ý nghĩa và hạn chế của nghiên cứu.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu: Nội dung của chương 2 sẽ trình bày các khái niệm và lý thuyết liên quan để làm cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu. Mô hình nền tảng ban đầu TAM và một số mô hình nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới cũng sẽ được giới thiệu. Chương 2 cũng nêu ra các thông tin, hiện tượng trong thực tế để phát triển, đưa thêm các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu.2 Thẻ thanh toán: 2.1 Khái niệm: Đối với thẻ thanh toán có nhiều khái niệm để diễn đạt nó, mỗi một cách diễn đạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó. - Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động.

Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi ngân hàng, các tổ chức tài chính hay các công ty. - Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ. - Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa ngân hàng hay tổ chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant). Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán.

(Trần Thanh Điện, 2008) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại thẻ thanh toán: Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán như phân loại theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnh thổ.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất: a. Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): Dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo. Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ.

Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm là thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin. Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ: a. Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay. chấp nhận loại thẻ này.

Gọi là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả. Thẻ ghi nợ (Debit card): Loại thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi. Khi loại thẻ này được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn., đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn.

Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản: - Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ. - Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.

Thẻ rút tiền mặt (Cash card): Loại thẻ này được sử dụng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được. Thẻ rút tiền mặt có hai loại: Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành. Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ: - Thẻ trong nước: Thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó.

- Thẻ quốc tế: Thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Phân loại theo chủ thể phát hành: - Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank card): Loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng. - Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn. phát hành như Diner's Club, Amex.3 Nguyên lý thanh toán bằng thẻ ATM qua máy POS: 2.1 Nguyên lý hoạt động của một giao dịch thẻ: Theo Banknetvn, công ty cung cấp dịch vụ thanh toán bằng thẻ ATM qua máy POS, hoạt động của một giao dịch thẻ cơ bản được diễn ra như sau: (1) (2) (3) (6) (5) (4) POS Ngân hàng Ngân hàng Hệ thống chấp nhận chuyển mạch phát hành Hình 2-1: Nguyên lý thanh toán bằng ATM qua máy POS (1) Khi một khách hàng đưa thẻ vào máy POS, hệ thống POS sẽ thực hiện yêu cầu nhập số mật mã cá nhân PIN để xác thực, sau khi xác thực xong POS sẽ tạo một yêu cầu giao dịch tùy theo yêu cầu của khách hàng.

(2) Sau khi yêu cầu được gửi tới Ngân hàng chấp nhận, Ngân hàng này sẽ gửi yêu cầu sang Hệ thống chuyển mạch để liên kết các ngân hàng tham gia hệ thống chuyển mạch. (3) Sau khi nhận được yêu cầu từ Ngân hàng chấp nhận, Hệ thống chuyển mạch dựa trên số thẻ của khách hàng để gửi yêu cầu sang Ngân hàng phát hành thẻ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 (4) Dựa vào yêu cầu của chủ thẻ, Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra thông tin được yêu cầu và trả lời yêu cầu của chủ thẻ. (5) Hệ thống chuyển mạch nhận trả lời yêu cầu của chủ thẻ và gửi sang Ngân hàng chấp nhận.

(6) Dựa vào trả lời của yêu cầu chủ thẻ mà POS thực hiện các thông tin được yêu cầu.2 Thao tác thực hiện các giao dịch trên POS: a. Mua hàng: - Khách hàng quẹt thẻ, thiết bị sẽ hiển thị các loại giao dịch - Chọn giao dịch mua hàng - Nhập số tiền giao dịch, xác nhận lại số tiền giao dịch sau đó nhấn Enter - Nhập số PIN, sau đó nhấn Enter - Nhận hóa đơn b. Vấn tin số dư: - Khách hàng bấm phím Menu và lựa chọn chức năng vấn tin số dư - Quẹt thẻ qua thiết bị đọc thẻ - Nhập số PIN - Nhận biên lai ghi số dư tài khoản c. Giao dịch hoàn lại tiền: - Khách hàng quẹt thẻ, thiết bị sẽ hiển thị các loại giao dịch - Chọn giao dịch hoàn lại tiền - Nhập số tiền giao dịch, xác nhận lại số tiền giao dịch sau đó nhấn Enter - Nhập số PIN, sau đó nhấn Enter - Nhận hóa đơn d.

Giao dịch hủy: - Khách hàng quẹt thẻ - Lựa chọn chức năng giao dịch hủy - Nhập số hóa đơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 - Trên màn hình POS hiển thị số tiền theo số hóa đơn. Chọn “No” nếu không muốn hủy giao dịch, chọn “Yes” nếu có yêu cầu khác - Nhập số PIN sau đó nhấn Enter (Banknetvn, 2012) 2.4 Mô hình TAM (Technology Aceptance Model): Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được giới thiệu và phát triển bởi Fred Davis năm 1986 dựa vào lý thuyết về hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein. Mô hình TAM mô tả sự chấp nhận một hệ thống công nghệ cụ thể nào đó đối với cá nhân. Mục tiêu ban đầu của mô hình TAM là giải thích về sự quyết định chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng.

Mô hình TAM cho thấy rằng, khi người sử dụng được giới thiệu sản phẩm công nghệ, có một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của họ về việc sử dụng nó như thế nào và khi nào. Giả thiết đưa ra là có hai yếu tố nền tảng quyết định liên quan đến sự chấp nhận công nghệ của người sử dụng là Dễ sử dụng (PEOU) và Hữu ích (PU). Hữu ích (Perceived Usefullness) Biến ngoại vi (External Ý định sử dụng Thái độ về sử dụng (Behavioral Sử dụng thực tế Variables) (Attitude towards use) intention to use) (Actual use) Dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) Nguồn: Davis (1989) Hình 2-2: Mô hình TAM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ