Chương 1: Giới thiệu. Trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm lý do hình thành đề tài, mục tiêu, ý nghĩa của đề tài. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Đưa ra các lý thuyết liên quan và các nghiên cứu đã được thực hiện để hình thành mô hình nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Nêu lên trình tự các bước, phương pháp thực hiện nghiên cứu. Xây dựng thang đo các khái niệm. Ước tính số lượng mẫu cần thu thập. -Chương 4: Phân tích kết quả khảo sát.
Xử lý và phân tích dữ liệu thu thập. Đưa ra kết quả nghiên cứu. -Chương 5: Kết luận Tóm tắt nghiên cứu. Đánh giá ý nghĩa và hạn chế của nghiên cứu.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu: Nội dung của chương 2 sẽ trình bày các khái niệm và lý thuyết liên quan để làm cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu. Mô hình nền tảng ban đầu TAM và một số mô hình nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới cũng sẽ được giới thiệu. Chương 2 cũng nêu ra các thông tin, hiện tượng trong thực tế để phát triển, đưa thêm các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu.2 Thẻ thanh toán: 2.1 Khái niệm: Đối với thẻ thanh toán có nhiều khái niệm để diễn đạt nó, mỗi một cách diễn đạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó. - Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động.
Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi ngân hàng, các tổ chức tài chính hay các công ty. - Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ. - Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa ngân hàng hay tổ chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant). Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán.
(Trần Thanh Điện, 2008) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại thẻ thanh toán: Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán như phân loại theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnh thổ.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất: a. Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): Dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo. Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ.
Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm là thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin. Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ: a. Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay. chấp nhận loại thẻ này.
Gọi là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả. Thẻ ghi nợ (Debit card): Loại thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi. Khi loại thẻ này được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn., đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn.
Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản: - Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ. - Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.
Thẻ rút tiền mặt (Cash card): Loại thẻ này được sử dụng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được. Thẻ rút tiền mặt có hai loại: Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành. Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ: - Thẻ trong nước: Thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó.
- Thẻ quốc tế: Thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Phân loại theo chủ thể phát hành: - Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank card): Loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng. - Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn. phát hành như Diner's Club, Amex.3 Nguyên lý thanh toán bằng thẻ ATM qua máy POS: 2.1 Nguyên lý hoạt động của một giao dịch thẻ: Theo Banknetvn, công ty cung cấp dịch vụ thanh toán bằng thẻ ATM qua máy POS, hoạt động của một giao dịch thẻ cơ bản được diễn ra như sau: (1) (2) (3) (6) (5) (4) POS Ngân hàng Ngân hàng Hệ thống chấp nhận chuyển mạch phát hành Hình 2-1: Nguyên lý thanh toán bằng ATM qua máy POS (1) Khi một khách hàng đưa thẻ vào máy POS, hệ thống POS sẽ thực hiện yêu cầu nhập số mật mã cá nhân PIN để xác thực, sau khi xác thực xong POS sẽ tạo một yêu cầu giao dịch tùy theo yêu cầu của khách hàng.
(2) Sau khi yêu cầu được gửi tới Ngân hàng chấp nhận, Ngân hàng này sẽ gửi yêu cầu sang Hệ thống chuyển mạch để liên kết các ngân hàng tham gia hệ thống chuyển mạch. (3) Sau khi nhận được yêu cầu từ Ngân hàng chấp nhận, Hệ thống chuyển mạch dựa trên số thẻ của khách hàng để gửi yêu cầu sang Ngân hàng phát hành thẻ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 (4) Dựa vào yêu cầu của chủ thẻ, Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra thông tin được yêu cầu và trả lời yêu cầu của chủ thẻ. (5) Hệ thống chuyển mạch nhận trả lời yêu cầu của chủ thẻ và gửi sang Ngân hàng chấp nhận.
(6) Dựa vào trả lời của yêu cầu chủ thẻ mà POS thực hiện các thông tin được yêu cầu.2 Thao tác thực hiện các giao dịch trên POS: a. Mua hàng: - Khách hàng quẹt thẻ, thiết bị sẽ hiển thị các loại giao dịch - Chọn giao dịch mua hàng - Nhập số tiền giao dịch, xác nhận lại số tiền giao dịch sau đó nhấn Enter - Nhập số PIN, sau đó nhấn Enter - Nhận hóa đơn b. Vấn tin số dư: - Khách hàng bấm phím Menu và lựa chọn chức năng vấn tin số dư - Quẹt thẻ qua thiết bị đọc thẻ - Nhập số PIN - Nhận biên lai ghi số dư tài khoản c. Giao dịch hoàn lại tiền: - Khách hàng quẹt thẻ, thiết bị sẽ hiển thị các loại giao dịch - Chọn giao dịch hoàn lại tiền - Nhập số tiền giao dịch, xác nhận lại số tiền giao dịch sau đó nhấn Enter - Nhập số PIN, sau đó nhấn Enter - Nhận hóa đơn d.
Giao dịch hủy: - Khách hàng quẹt thẻ - Lựa chọn chức năng giao dịch hủy - Nhập số hóa đơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 - Trên màn hình POS hiển thị số tiền theo số hóa đơn. Chọn “No” nếu không muốn hủy giao dịch, chọn “Yes” nếu có yêu cầu khác - Nhập số PIN sau đó nhấn Enter (Banknetvn, 2012) 2.4 Mô hình TAM (Technology Aceptance Model): Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được giới thiệu và phát triển bởi Fred Davis năm 1986 dựa vào lý thuyết về hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein. Mô hình TAM mô tả sự chấp nhận một hệ thống công nghệ cụ thể nào đó đối với cá nhân. Mục tiêu ban đầu của mô hình TAM là giải thích về sự quyết định chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng.
Mô hình TAM cho thấy rằng, khi người sử dụng được giới thiệu sản phẩm công nghệ, có một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của họ về việc sử dụng nó như thế nào và khi nào. Giả thiết đưa ra là có hai yếu tố nền tảng quyết định liên quan đến sự chấp nhận công nghệ của người sử dụng là Dễ sử dụng (PEOU) và Hữu ích (PU). Hữu ích (Perceived Usefullness) Biến ngoại vi (External Ý định sử dụng Thái độ về sử dụng (Behavioral Sử dụng thực tế Variables) (Attitude towards use) intention to use) (Actual use) Dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) Nguồn: Davis (1989) Hình 2-2: Mô hình TAM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.