Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương này trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu như lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giới hạn đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, cấu trúc đề tài. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan.
‘Chương này trình bày chi tiết về một số khái niệm, dự án,“dự án đầu”tư, dự án“xây dựng, dự án đầu tư xây dựng cơ”bản, tiến độ dựján, ngân sách nhà nước; 8 quản trị thời gian của dự án, quá trình hình thành và phát triển dự án, các yếu tố ảnh hưởng về thời gian và chi phí và chất lượng dự án, các công cụ theo dõi dự án; lược khảo tài liệu nghiên cứu; đề xuất mô hình nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu, các nhóm nhân tố liên quan đến Nhà tư vấn, Chủ đầu tư, Nhà thầu, Nguồn vốn, Ngoại vi, Sự thuận lợi.’Thiết kế nghiêntcứu.” ‘Chương này trìnhtbày chi tiết thiết kế nghiên cứu định tính, quyitrình nghiêntcứu, phương pháp nghiêntcứu; kết quả nghiên cứu định tính, phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin, kịch bản, thời gian, địa điểm và kết quả thảo luận nghiên cứu, mô hình và thang đo gốc và thang đo được điều chỉnh, thang đo điều chỉnh, kích thước mẫu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu. ‘Chươngnnàyttrình bày cụ thể kếtiquả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, vị trí của các cá nhân khi tham gia dự án, thời gian hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Tiến độ hoàn thành dự án, kết quả phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố độc lập đến Tiến độ hoàn thành dự án, kết quả phânntích nhânitố khámtphá (EFA), kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha sau khi phân tích nhân tố khám phá, kết quả phân tích mô hình hồi qui đa biến, kiểm định sự khác biệt giữa Tiến độ hoàn thành dự án theo đặc điểm đối tượng khảo sát và đặc điểm dự án, kiểm định vi phạm hồi qui nội sinh các biến độc lập trong mô hình tác động đến phần dư biến phụ thuộc Tiến độ hoàn thành dự án, biện luận kết quả nghiên cứu và so sánh với các nghiên cứu trước. ‘Chương này tác giả đưa ra kết luận sau khi có kết quả phân tích từ chương 4.
Kế đến là mô hình lý thuyết và các hàm ý cho các bên tham gia dự án, đối với nhân tố Sự thuận lợi trong tiến trình thực hiện dự án, đối với nhân tố Ngoại vi trong tiến trình thực hiện dự án, đối với nhân tố Nguồn vốn trong tiến trình thực hiện dự 9 án, đối với nhân tố Năng lực nhà thầu chính trong tiến trình thực hiện dự án; đề xuất giải pháp và hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.” 10 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ‘Chương này trình bày chi tiết về một số khái niệm, dự án,“dự án đầu”tư, dự án“xây dựng, dự án đầu tư xây dựng cơ”bản, tiến độ dựján, ngân sách nhà nước; quản trị thời gian của dự án, quá trình hình thành và phát triển dự án, các yếu tố ảnh hưởng về thời gian và chi phí và chất lượng dự án, các công cụ theo dõi dự án; lược khảo tài liệu nghiên cứu; đề xuất mô hình nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu, các nhóm nhân tố liên quan đến Nhà tư vấn, Chủ đầu tư, Nhà thầu, Nguồn vốn, Ngoại vi, Sự thuận lợi. Một số khái niệm 2. Dự án Hiện nay, trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về dư án, có thể điển hình một số khái niệm dưới đây: Theo từ điển Anh Oxford, dự án là một phần của công việc hoặc là bất kỳ hoạt động đã được lên kế hoạch một cách cẩn thận, được thiết kế và tổ chức nhằm đạt được mục tiêu xác định. Hay theo tiêu chuẩn Australia (AS 1379 - 1991), dự án là một dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số hoạt động có liên hệ mật thiết với nhau.
‘Theo Tunner (1996), dự“án là nỗ lực của con người, nguồn lực tài chính và vật chất được tổ chức theo một cách mới để tiến hành một công việc”đặt thùvvới đặt“điểm kỹ thuật cho trước, trong điều kiện ràng buộc về thời gian và chi phí để đưa ra một thay đổi có ích được xác định bởi mục tiêu định tính và định lượng”."Dựtán là tậpthợpccác hoạtiđộngccó liêniquan đến nhau được thựcihiện trong một khoảng thờiigian có hạn, với những nguồntlực đã được giới,hạn; nhất là nguồn tàitchính có giới hạn để đạt được những mụcitiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏatmãn nhuicầu của đối,tượng mà dựján hướng đến.” ‘Ngoài ra, theo Tổ chức quốc tế tiêu chuẩn (ISO 9000:2005), dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, 11 có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.” ‘Theo Luật Đấu thầu (2005), dựján là tậpihợp các đềtxuất để thựcihiện một phần hay toànibộ côngiviệc nhằm đạt được mụcitiêu hay yêutcầu nào đó trong thờitgian nhất định dựa trên nguồntvốn xáciđịnh.” ‘Hay nói một cách khác,"Dự án là một tập hợp các hoạt động có liêntquan đến nhau được thựcihiện trong một khoảng thờitgian có hạn,"với những nguồn lực đã được giới hạn;"nhất là nguồn tàitchính có giớiihạn để đạt được những mục tiêu cụ thể,"rõ ràng, làm thỏatmãn nhuicầu của đốijtượng mà dựián hướng đến."Thực chất, dựián là tổng thể những chínhtsách, hoạt động và chiiphí liêntquan với nhau được thiếttkế nhằm đạt được những mụcjtiêu nhất định trong một thờitgian nhất,định. Đầu tư ‘Theo Điều 3,iLuật Đầuttư (2005),"đầuttư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tàitsản tiến hành các hoạtiđộng đầu tư theo quyiđịnh của Luật này và các quytđịnh khác của pháptluật có liên quan."Đầuitư trựcttiếp là hình thức đầuitư do nhà đầuitư bỏ vốn đầuitư và thamtgia quản lý hoạtiđộng đầuitư, còn đầuttư giánitiếp là hìnhtthức đầuitư thông qua việc mua cổtphần, cổtphiếu, tráitphiếu, các giấyttờ có giá khác, quỹ đầuitư chứng khoán và thông qua các định chế tàitchính trung gian khác mà nhà đầuitư không trực tiếp thamtgia quảnilý hoạtiđộng đầuitư.” ‘Hoạtiđộng đầuitư (gọi tắt là đầu tư) là quájtrình sửtdụng các nguồntlực về tàitchính, lao động, tàitnguyên thiêninhiên và các tàitsản vậtichất khác nhằm trựcitiếp hoặc giánitiếp tái sảntxuất giảniđơn và tái sảntxuất mởjrộng các cơhsở vật chất kỹithuật của nền kinhitế. Xuất phát từ phạmtvi phátihuy táctdụng của các kếtiquả đầuitư,“có thể có những cách hiểu khác nhau về”đầuitư.” ‘Đầuttư“theo nghĩa rộng là sự”hytsinh cácc nguồntlực“ở hiện tại để” tiếnihànhccác hoạttđộng“nào đó nhằm thu về cho người”đầuitư cácckếtyquả 12 nhấttđịnh trong tươngtlai lớnihơn cácinguồntlực“đã bỏ ra để”đạtiđược cácckếtjquả iđó. Nguồntlực có thể là tiền, là tàitnguyên thiêntnhiên, là sức laotđộng“và trí tuệ.
Các”kếtiquả“đạt được có thể là sự tăng thêm các”tàitsản tàitchính, tàitsản vậtichất, tàitsản trí tuệ và nguồntlực.” ‘Đầuitư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạtiđộng sửtdụng“các nguồn,lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền”kinhitế - xãthội những kếtiquả trong tươngylai lớn hơn các nguồntlực đã sửtdụng“để đạt được các”kếtiquảađó.” ‘Từdđâyccó kháitniệm vềtđầuitư nhưssau: Đầuitư làvhoạttđộng sửtdụng các nguồntlực tàitchính, nguồntlực vậtichất, nguồntlực laotđộng và trí tuệ để sảntxuất kinhtdoanh trong một thờitgian tương đối dài nhằm thu về lợitnhuận và lợiiích kinhttế - xãjhội.” ‘Hoạtiđộng đầuttư có những đặctđiểm chính sau đây:” -’Trướcihết phải cójvốn. Vốn cójthể bằng tiền,"bằng các loại tàitsản khác như máytmóc thiếtibị,"nhà xưởng, côngitrình xâytdựng khác, giáttrị quyền sởjhữu côngtnghiệp, bí quyết kỹithuật, quyitrình côngtnghệ, dịchtvụ kỹ,thuật, giáttrị quyền sửydụng“đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn”tàitnguyên“khác. Vốn có thể là” nguồntvốn Nhàonước,“vốn tư nhân,"vốn góp,"vốn cổ phần,"vốn vay dài hạn,"trung hạn,"ngắn hạn”.” -’Mộttđặctđiểm khácccủa đầuitư là thờitgian“tương đối dài,"thường từ 2 năm trở”lên,"cójthể“đến 50 năm, nhưng”tốitđa“cũng không quá 70 năm. Những” hoạtiđộng ngắn,hạn“trong vòng một năm”tàitchính khônggđượctgọi ilà đầuitư."Thờiihạn đầuitư được ghi rõ trong quyếttđịnh đầuitư hoặc Giấytphép đầuitư và còn được coi là đờitsống của dựján.” -’Lợijích do đầuitư mang lại được biểuihiện trên hai mặt:"Lợiuích tàitchính (biểuhhiện qua lợinnhuận) và lợihích kinhttế - xã,hội (biểulhiện qua chỉitiêu kinhttế xãlhội)."Lợiqích kinhttế xãlhội thường được gọi tắt là lợi,ích kinhitế."Lợiiích tàitchính ảnh hưởng trựcttiếp đến quyềntlợi của chủtđầuttư, còn gọi lợihích kinhttế ảnhahưởng đến quyềntlợi của xãhhội, của cộngtđồng.
Dự án đầuitư” Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoản thời gian xác định (Điều 3, Luật Đầu tư, 2014), hay nói một cách khác dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai. Theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp). Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau như: -’Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồosơ tàilliệu trìnhtbày một cách chi,tiết và có hệethống các hoạttđộng và chipphí theo một kếhhoạch để đạtdđược những kếtqquả và thựcchiện được những mụcctiêu nhấttđịnh trong tươngtlai.” -’Trên góctđộ quảnilý,"dựián đầuttư là một côngicụ quảntlý sửtdụng vốn, vậtttư, laotđộng để tạoira các kếttquả tàiichính, kinhttế - xãhhội trong một thờitgian dài.” -’Trên góctđộ kếhhoạch,"dựián đầuttư là một côngtcụ thểhhiện kếhhoạch chiitiết của một côngtcuộc đầuutư sảnnxuất kinhhdoanh, phátttriển kinhttế - xãhhội, làm tiềnnđề cho các quyếtdđịnh đầuttư và tàiitrợ.” -’Vềemặt nộiddung, dựsán đầuutư là tổng thể các hoạtdđộng và chipphí cầntthiết,"được bốotrí theo một kếhhoạch chặtcchẽ với lịch thờiggian và địaađiểm xácdđịnh để tạommới,"mởorộng hoặc cảittạo những cơssở vậtcchất nhấtdđịnh nhằm thựcchiện những mụcctiêu nhấtdđịnh trong tươngllai.” ‘Vaittrò của dựaán đầuutư:"Đốivvới nền kinhhtế hiện nay, dựuán đầuutư có một số vaiitrò nhấtdđịnh như sau:” 14 -’Đốivvới các cơoquan quảnllý nhànnước:"Dựaán đầuutư là cơosở để thẩmdđịnh và ra quyếttđịnh đầuutư.” -’Trênngóc độ cáccđịnh chếetài chính:"Dựaán đầuttư là cơosở để ra quyếtdđịnh tàittrợ vốnncho dựuán.” -’Trênggóc độ Chủuđầuutư:"Dựaán đầuutư là cănccứ để xinpphép đầuutư và giấypphép hoạtdđộng,"xinnphép nhậpkkhẩu máymmóc vậtttư kỹothuật,"xinnhưởng cácckhoản ưuuđãi đầuotư,"xin giahnhập các khuuchếexuất,"khuccônggnghiệp,"xin vayvvốn của các địnhcchế tàitchínhhtrong và ngoàinnước,"là cănccứ để kêuogọi gópvvốn hoặc phát,hành các cổophiếu,"tráiophiếu…” ‘Thêm vào đó, dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn:” -’Kếtqquả trựcctiếp:"Cônggtrình cơssở hạatầng được xâyddựng tạo điềukkiện giaoothông thuậnnlợi, phátotriển kinh,tế,"kéo theo hànggloạt những dựuán đầuutư khác khiến bộomặt kinhntế quanh khuvvực có cônggtrình thayyđổi.