chương 1 tổng quan về nghiên cứu, chương 2 cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, chương 3 thiết kế nghiên cứu, chương 4 kết quả nghiên cứu và thảo luận, chương 5 kết luận và hàm ý quản trị. Tiếp chương 2 tác giả sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết về động lực và các nhân tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên VNPT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Từ đó nghiên cứu đưa ra các thành phần trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên VNPT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm liên quan đến lòng trung thành 2.1 Khái niệm về lòng trung thành Trong môi trường kinh doanh ngày nay, các công ty muốn thành công đều phải phụ thuộc rất nhiều vào nổ lực của các nhân viên giỏi của họ.
Điều này đặt biệt đúng trong các ngành như công nghệ cao, công nghệ sinh học, tài chính, chứng khoán. Các nhân viên chăm chỉ, nổ lực hết mình và luôn quan tâm đến lợi ích công ty có phải là nhân viên trung thành? Để định nghĩa và xác định được đâu là lòng trung thành của nhân viên luôn là điều không dễ dàng. Nhiều năm qua, đã có rất nhiều các định nghĩa về lòng trung thành của các cá nhân và tổ chức khác nhau (Arocas, 2020). Lòng trung thành của nhân viên là việc nhân viên gắn kết với sự thành công cho tổ chức và tin tưởng rằng sự lựa chọn tốt nhất của họ là làm việc cho tổ chức này.
Không chỉ thực hiện các kế hoạch để tồn tại với tổ chức mà họ cũng không chủ động tìm kiếm cơ hội thay đổi công việc cũng như không đáp lại những lời mời gọi hấp dẫn khác. Theo cách định nghĩa này thì lòng trung thành của nhân viên là việc họ “muốn” ở lại với tổ chức và họ không có dự định nghỉ việc. Lòng trung thành được hiểu là nhân viên có cảm giác gắn bó với tổ chức và Lòng trung thành có đôi khi được sử dụng như một từ đồng nghĩa cho một hoặc nhiều hình thức cam kết. Lòng trung thành có nghĩa là nhân viên gắn bó với một ai đó hoặc một cái gì đó ngay cả khi nó đi ngược lại với tư lợi riêng”.
Lòng trung thành của nhân viên là sự sẵn sàng nỗ lực cho danh nghĩa của tổ chức, cho những mục tiêu và giá trị để phù hợp với tổ chức và mong muốn được duy trì là thành viên của tổ chức (Kosteas, 2019). Như vậy, lòng trung thành của nhân viên là việc nhân viên gắn kết với sự thành công cho tổ chức và tin tưởng rằng sự lựa chọn tốt nhất của họ là làm việc cho tổ chức này. Không chỉ thực hiện các kế hoạch để tồn tại với tổ chức mà họ cũng không chủ động tìm kiếm cơ hội thay đổi công việc cũng như không đáp lại những lời mời gọi hấp dẫn khác. Theo cách định nghĩa này thì lòng trung thành của nhân viên là 7 việc họ “muốn” ở lại với tổ chức và họ không có dự định nghỉ việc (Nguyễn Thanh Hội, 2018; Nguyễn hữu Lam, 2017).2 Đặc điểm về lòng trung thành Theo các nhà quản trị thường thống nhất ở một số đặc điểm sau đây: Một là, lòng trung thành gắn liền với công việc, tổ chức và môi trường làm việc, nó không chung chung và luôn gắn với một công việc cụ thể; Hai là, lòng trung thành không phải là đặc điểm tính cách cá nhân có nghĩa là không có người không có động lực, cũng như không có người có động lực; Ba là, khi các nhân tố khác không thay đổi thì động lực sẽ dẫn tới năng suất và hiệu quả công việc cao hơn.
Hay nói cách khác lòng trung thành là một trong nhưng giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả lao động; Bốn là, nhân viên nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc. Tuy nhiên, nhân viên nếu mất động lực hoặc suy giảm động lực sẽ không mất khả năng thực hiện công việc và có xu hướng ra khỏi tổ chức theo Trần Kim Dung (2018).3 Vai trò của lòng trung thành Lòng trung thành của các cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ chức. Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con người nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Bên cạnh đó, lòng trung thành của nhân viên có liên quan đến sự thịnh vượng hay suy thoái của tổ chức theo Arocas (2020).
Nhân viên có lòng trung thành cao sẽ giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu hơn đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, nhân viên có lòng trung thành dẫn đến lòng trung thành tốt sẽ khuyến khích hành vi có đạo đức tại tổ chức. Trong các tổ chức giáo dục điều này rất quan trọng. Nhân viên có lòng trung thành tốt sẽ hạn chế các hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp (Kosteas, 2019).
Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về động lực, các nghiên cứu cho thấy sự công nhận tầm quan trọng của động lực nội tại đến các hoạt động sáng tạo trong công việc. Các nhà khoa học cũng đã chứng minh rằng nhân viên có xu hướng sáng tạo hơn ở nơi làm việc khi công việc có liên quan đến sự yêu thích của cá nhân hoặc 8 khi công việc đó hấp dẫn và mang lại cho họ sự hứng thú. Tóm lại, động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người. Khi con người ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mong muốn khác nhau.
Chính vì động lực của mỗi con người khác nhau nên nhà quản lý cần có những cách tác động khác nhau để đạt được mục tiêu trong quản lý.3 Lợi ích khi xây dựng và duy trì lòng trung thành của nhân viên Nhân viên là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với bất kỳ công ty nào. Theo Belias (2018) thì các công ty với có nhân viên trung thành nhiều hơn sẽ có lợi thế cạnh tranh tăng đáng kể, tỷ lệ tồn tại cũng như thành công cao hơn so với các công ty có nhân viên trung thành ít hơn: Sự thành công lâu dài của bất cứ công ty nào phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng và sự trung thành của nhân viên. Nhân viên trung thành giỏi luôn là tài sản quý giá của công ty, giữ được họ là giữ được chìa khóa để công ty thành công, các lợi ích của việc xây dựng và duy trì lòng trung thành của nhân viên như giảm thiểu chi phí, giữ chân khách hàng trung thành, ổn định tổ chức thì nhà quản lý nào cũng dễ dàng nhìn thấy được. Nhưng ngoài những lợi ích kể trên thì còn có những lợi ích khác, Shariq (2019) đã phát triển mô hình nghiên cứu để phân tích ảnh hưởng của lòng trung thành nhân viên lên trên hiệu suất của công ty.
Kết quả nghiên cứu các công ty dịch vụ, các hãng sản xuất đã chỉ ra rằng nhân viên trung trung thành ảnh hưởng rất lớn đến công ty qua hai khía cạnh “lợi nhuận thông qua chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn khách hàng và lòng trung thành khách hàng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ở tại công ty mà có lòng trung thành lớn hơn giữa nhân viên, khách hàng và các cổ đông thì sẽ tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn. Trong một nghiên cứu về lòng trung thành của nhân viên đã kết luận các công ty có thể triển khai các chiến lược của họ một cách tốt nhất nếu họ đã phát triển và duy trì được đội ngũ nhân viên trung thành làm việc với hiệu xuất cao dựa trên các yếu tố như: nhiệm vụ rõ ràng, chọn lọc và đào tạo, văn hóa doanh nghiệp, thông tin và truyền thông tốt, và phần thưởng công bằng. Trong quá khứ, hầu hết nhân viên đều dành phần lớn cuộc đời làm việc cho một công ty nên nhận xét rằng “có một công việc có nghĩa là có một cam kết cho cuộc sống này.
Mọi người sẽ được thuê và nghỉ hưu cũng cùng một công ty. Nhân viên sẽ 9 nhìn vào sự an toàn trong công việc để đổi lấy lòng trung thành và làm việc chăm chỉ. Người sử dụng lao động cũng trung thành hơn với nhân viên”. Còn hiện tại tình hình đã có rất nhiều thay đổi, nhân viên trung thành sẽ đóng góp vào sự tăng trưởng và tính bền vững của công ty, giảm căng thẳng tài chính, tiết kiệm được một khoản đầu tư trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới, cung cấp các khóa đào tạo cho nhân viên cũng giúp cho công ty có được các khách hàng tiềm năng mới.
Thế nhưng lòng trung thành của nhân viên không phải thứ mà các nhà quản trị dễ dàng có được, lòng trung thành cũng không phải công việc làm một lần rồi thôi. Nó đòi hỏi nhà quản trị phải thường xuyên làm việc, xây dựng mối quan hệ lẫn nhau giữa nhà quản trị, nhân viên và công ty. Thế nên các nhà quản trị cần tích cực và chủ động hơn nữa trong việc thừa nhận những lợi ích của việc tìm hiểu, quản lý và tăng cường lòng trung thành của nhân viên (Shariq, 2019).2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan 2.1 Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow Theo Maslow (1943), ông cho rằng trong cuộc đời mỗi chúng ta, thì việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản cần phải được ưu tiên thực hiện. Khi nhu cầu của con người chưa được bù đắp thì họ sẽ bắt đầu hoạt động để thoã mãn nhu cầu đó và khi đã được thoả mãn thì có thể động cơ làm việc cũng tăng lên.1: Các cấp bậc nhu cầu Maslow 10 Trong hệ thống lý thuyết quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) là thuyết có được một sự hiểu biết rộng lớn.
Maslow cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao về tầm quan trọng. Cấp bậc nhu cầu được sắp xếp thành năm bậc sau: - Những nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh lý : đó là nhu cầu liên quan đến các yếu tố cần thiết để tồn tại như thức ăn, không khí, nhà ở, quần áo…. Trong tổ chức, nhu cầu này thể hiện chủ yếu ở tiền lương và các khoản phúc lợi.