Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế” được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Nguyễn Quỳnh Như (ngành Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Anh Vũ vào tháng 12 năm 2022.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ sự phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam. Theo Báo cáo thường niên của DO Ventures và Cento Ventures, Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 3 trong số 6 quốc gia lớn nhất khối ASEAN (sau Indonesia và Singapore) về mức độ năng động của hệ sinh thái khởi nghiệp. Ở cấp độ quản lý nhà nước, Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” đã đặt ra các chỉ tiêu cụ thể: đến năm 2025, 100% các đại học, học viện và 70% các trường cao đẳng, trung cấp có ít nhất 5 ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên được hỗ trợ đầu tư hoặc kết nối với các quỹ đầu tư mạo hiểm; mạng lưới nghiên cứu nguồn lực tri thức đã thu hút gần 300 trường đại học, cao đẳng tham gia cùng mạng lưới chuyên gia kiều bào tại hơn 20 quốc gia.

Cùng với chủ trương đó, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ các hoạt động kinh doanh lên môi trường số và Internet. Người tiêu dùng gia tăng nhu cầu trải nghiệm trực tuyến, tạo điều kiện cho các mô hình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (ĐMST) trực tuyến nở rộ trong giới trẻ. Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế là môi trường đào tạo cung cấp kiến thức nền tảng và ươm mầm các ý tưởng kinh doanh của sinh viên. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy ý định khởi nghiệp ĐMST của sinh viên trường là cần thiết nhằm tạo cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp thúc đẩy tinh thần này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở tìm hiểu, đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy nâng cao tinh thần khởi nghiệp ĐMST của sinh viên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và vấn đề thực tiễn liên quan đến ý định khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong thời đại cách mạng công nghệ 4.0.
    2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tới sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 9/2022 đến tháng 12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên ba mô hình nền tảng:

  1. Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991), phát triển từ thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1975), xem ý định là yếu tố động cơ thúc đẩy nỗ lực thực hiện hành vi.
  2. Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp SEE (The Entrepreneurial Event) của Shapero & Sokol (1982), tiếp cận quyết định thành lập doanh nghiệp mới qua hai khía cạnh: cảm nhận về tính khả thi và cảm nhận về sự mong muốn.
  3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) của Davis (1986, 1989), giải thích thái độ tiếp nhận và sử dụng hệ thống kỹ thuật thông qua nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng.

Tác giả vận dụng định nghĩa của OECD về đổi mới sáng tạo (thực hiện một sản phẩm, quy trình, phương pháp marketing hoặc phương pháp tổ chức mới trong thực tiễn) và quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 để định hình khái niệm khởi nghiệp ĐMST: quá trình tạo lập doanh nghiệp dựa trên việc khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có tiềm năng tăng trưởng nhanh.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: (1) Đặc điểm tính cách (DDTC); (2) Nhận thức tính khả thi (NTKT); (3) Môi trường giáo dục (MTGD); (4) Xu hướng chuyển đổi số (CDS); (5) Cơ hội khởi nghiệp từ cách mạng công nghệ 4.0 (CHKN).
  • Biến phụ thuộc: Ý định khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (YDKN).
  • 5 giả thuyết nghiên cứu được thiết lập tương ứng từ H1 đến H5 giả định mối quan hệ cùng chiều giữa các nhân tố độc lập với biến phụ thuộc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Thu thập tài liệu thứ cấp, kế thừa thang đo từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Liễu Điền & Nguyễn Xuân Trường (2018), Nguyễn Văn Định và cộng sự (2021); sau đó phỏng vấn sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế để kiểm tra ngữ nghĩa, hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với bối cảnh đổi mới sáng tạo.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng hỏi cấu trúc trên Google Form, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Quy mô mẫu: Dựa trên quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát trên 1 biến phân tích ($N \ge 5 \times k$). Mô hình có 23 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu theo lý thuyết là $23 \times 5 = 115$ (hoặc 230 theo tỷ lệ 10:1). Khảo sát phát ra 175 phiếu online, thu về 160 phiếu; sau quá trình sàng lọc và làm sạch còn lại 154 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Phần mềm SPSS phiên bản 26 được sử dụng để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu (giới tính, ngành học, khóa học, quê quán).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$; giá trị Eigenvalue $\ge 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson để kiểm tra liên hệ giữa các biến và dấu hiệu đa cộng tuyến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố theo phương trình: $Y = B_0 + B_1X_1 + B_2X_2 + \dots + B_nX_n + \varepsilon$.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận từ tổng quan các cuộc cách mạng công nghiệp đến các lý thuyết chuyên sâu về khởi nghiệp ĐMST:

  • Lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp: Khái quát từ CMCN lần thứ nhất (nửa cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 19, đặc trưng là năng lượng hơi nước và cơ giới hóa sản xuất khởi xướng từ phát minh động cơ hơi nước của James Watt năm 1784); CMCN lần thứ hai (1870–1914, năng lượng điện và dây chuyền sản xuất hàng loạt); CMCN lần thứ ba (từ thập niên 1960, ứng dụng điện tử, máy tính cá nhân, chất bán dẫn và Internet để tự động hóa).
  • Bản chất của CMCN 4.0: Trích dẫn định nghĩa của Klaus Schwab tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới và nguồn gốc thuật ngữ "Industrie 4.0" từ báo cáo năm 2013 của Chính phủ Đức. Phân tích các đặc trưng cốt lõi: sự xóa nhòa ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số và sinh học; phát triển theo hàm số mũ; tích hợp các công nghệ nền tảng gồm Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), Internet dịch vụ (IoS), Dữ liệu lớn (Big Data), Điện toán đám mây, In 3D, Xe tự lái, Vật liệu mới, Hệ gen và chỉnh sửa gen.
  • Lý luận về khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo: Định nghĩa ý định khởi nghiệp từ góc nhìn tâm lý học (Bird, 1988; Ajzen, 1987; Souitaris, 2017; Gupta & Bhawe, 2017); phân loại khởi nghiệp theo nền tảng kiến thức (kế sinh nhai và tận dụng cơ hội), theo mục đích (lợi nhuận và phi lợi nhuận), phạm vi (trong nước, quốc tế), tính chất sản phẩm (mới hoặc đã có) và nguồn gốc khởi sự (độc lập hoặc trong doanh nghiệp - intrapreneurship).
  • Lược khảo nghiên cứu liên quan: Tổng hợp nghiên cứu quốc tế của Lüthje & Franke (2004 tại Canada), Harris và cộng sự (2016 tại Malaysia) và các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thị Liễu Điền & Nguyễn Xuân Trường (2018 tại TP.HCM), Nguyễn Văn Định, Lê Thị Mai Hương, Cao Thị Sen (2021 tại Đại học Nam Cần Thơ), Trương Hoàng Diệp Hương và cộng tác (2021 tại Hà Nội).
  • Mã hóa hệ thống thang đo 23 biến quan sát:
Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Đặc điểm tính cách DDTC 1
DDTC 2
DDTC 3
DDTC 4
Xu hướng chọn nghề nghiệp đổi mới, sáng tạo
Dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh
Thích khởi nghiệp kinh doanh
Luôn cố gắng để làm tốt hơn những người khác
Nguyễn Văn Định và cộng sự (2021)
Nhận thức tính khả thi NTKT 1
NTKT 2
NTKT 3
NTKT 4
Tin tưởng thành công nếu khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Đã có được ý tưởng để khởi nghiệp
Biết cách phát triển một dự án khởi nghiệp ĐMST
Chuẩn bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng, ý tưởng, tài chính
Nguyễn Văn Định và cộng sự (2021)
Môi trường giáo dục MTGD 1
MTGD 2
MTGD 3
MTGD 4
Nhà trường cung cấp kiến thức, kỹ năng cần thiết về ĐMST
Chương trình học trang bị đủ khả năng khởi nghiệp
Nhà trường khuyến khích tham gia thi ý tưởng ĐMST
Giáo dục cung cấp kiến thức kinh doanh cần thiết
Nguyễn Văn Định và cộng sự (2021)
Xu hướng chuyển đổi số CDS 1
CDS 2
CDS 3
Nhu cầu mua sắm, thanh toán trực tuyến phát triển mạnh
Thế hệ trẻ tiếp cận nhanh nền tảng công nghệ cao
Cơ hội sáng tạo dịch vụ mới, triển khai ý tưởng độc đáo
Nguyễn Thị Liễu Điền & Nguyễn Xuân Trường (2018)
Cơ hội khởi nghiệp từ CMCN 4.0 CHKN 1
CHKN 2
CHKN 3
CHKN 4
Công nghệ góp phần giảm chi phí khi khởi nghiệp
Tạo môi trường gọi vốn thuận lợi cho giới trẻ
Rút ngắn thời gian tiếp cận khách hàng (Gen Z, Gen Alpha)
Ứng dụng công nghệ tạo sản phẩm đột phá, tăng trưởng nhanh
Nguyễn Thị Liễu Điền & Nguyễn Xuân Trường (2018)
Ý định khởi nghiệp ĐMST YDKN 1
YDKN 2
YDKN 3
YDKN 4
Mong muốn được làm chủ doanh nghiệp
Sẽ khởi nghiệp ĐMST trong thời gian sắp đến
Định hướng doanh nghiệp theo hướng ĐMST và công nghệ mới
Quyết tâm và cố gắng để bắt đầu công việc kinh doanh
Nguyễn Văn Định và cộng sự (2021)

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ

Nội dung chương trình bày hai mảng thông tin chính:

  1. Tổng quan về đơn vị thực tập – Trung tâm Ươm tạo khởi nghiệp Sông Hàn (Songhan Incubator - SHi):
  • Công ty Cổ phần Trung tâm Ươm tạo Khởi nghiệp Sông Hàn thành lập ngày 06/01/2017, đặt tại số 01-03 Hồ Quý Ly, phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng, đại diện pháp luật là ông Lý Đình Quân.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Tổng giám đốc, Trợ lý giám đốc, Phòng kinh doanh và Phòng marketing.
  • Hoạt động kinh doanh và dự án: Vận hành không gian làm việc chung SHi Zone; Chương trình tăng tốc Khởi nghiệp du lịch – dịch vụ (Vietnam Tourism Startup - VTS 2022); Dự án đào tạo SME Accelerator tổ chức trực tuyến qua Zoom; các khóa bồi dưỡng kỹ năng quản trị ngắn hạn (1-2 ngày) triển khai qua hai giai đoạn: thử nghiệm (6-9 tháng) và phát triển sản phẩm/thương mại hóa (12 tháng).
  • Kết quả hoạt động sau 5 năm của SHi: Thực hiện 6 chương trình ươm tạo, 7 chương trình tăng tốc với 68 dự án (trong đó 8 dự án gọi được vốn đầu tư, 5 dự án phát triển bền vững như Liberzy, V.O, Hue Lotus Homestay, Người giữ rừng, Deepcare, Beekids, AET...); mạng lưới hơn 80 chuyên gia; hỗ trợ tư vấn cho 11 địa phương, 20 trường đại học tại khu vực miền Trung - Đà Nẵng; chủ trì 6 đề án khởi nghiệp, 4 đề án liên danh, kiến tạo 3 tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và đào tạo hơn 20.000 cán bộ phụ trách khởi nghiệp.
  1. Thực trạng khởi nghiệp ĐMST của sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế:
  • Phong trào nghiên cứu khoa học và thi đua khởi nghiệp của sinh viên trường ghi nhận giải Nhất cuộc thi Ý tưởng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Đại học Huế lần thứ IV (năm 2021) với dự án “FlexarS – Nền tảng thuê ngoài trực tuyến” của sinh viên Minh Hiếu và Tấn Huy (lớp K52A QTKD). Tổng cộng sinh viên trường đạt 4 giải thưởng trong cuộc thi này.
  • Quy trình phân tích định lượng trên 154 mẫu khảo sát được thực hiện qua các bước: thống kê cơ cấu mẫu (giới tính, ngành học, khóa học, quê quán); kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 5 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc; phân tích EFA qua 2 lần trích nhân tố cho biến độc lập và 1 lần cho biến phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính để xác định các hệ số hồi quy của mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình đánh giá ý định khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong điều kiện chuyển đổi số và CMCN 4.0 với 23 biến quan sát được điều chỉnh từ các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam.
  • Dữ liệu nghiên cứu phản ánh ý kiến đánh giá từ 154 sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế qua bảng hỏi khảo sát online hợp lệ.
  • Phản ánh thực tiễn về năng lực tham gia các giải thưởng khởi nghiệp của sinh viên nhà trường (điển hình là 4 giải thưởng tại Cuộc thi Khởi nghiệp ĐMST Đại học Huế năm 2021, nổi bật với dự án nền tảng công nghệ FlexarS).
  • Tổng kết bức tranh hoạt động thực tiễn của một vườn ươm tư nhân tại miền Trung (Songhan Incubator) với các số liệu thực tế: 68 dự án được hỗ trợ qua 6 khóa ươm tạo và 7 khóa tăng tốc, 8 dự án nhận vốn đầu tư, kết nối mạng lưới hơn 80 chuyên gia và chuyển giao chương trình tới 20 trường đại học.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế từ khảo sát sinh viên và kinh nghiệm thực tập tại Songhan Incubator, tác giả xây dựng nhóm hàm ý chính sách và kiến nghị:

  • Đề xuất nhà trường đổi mới chương trình đào tạo, lồng ghép sâu hơn các kiến thức kỹ thuật số, công nghệ 4.0 và kỹ năng quản trị kinh doanh thực chiến.
  • Tăng cường tổ chức các cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp ĐMST, tạo cơ chế kết nối dự án của sinh viên với các vườn ươm doanh nghiệp, các quỹ đầu tư thiên thần và mạng lưới cố vấn chuyên gia bên ngoài.
  • Nâng cao nhận thức về tính khả thi của các dự án khởi nghiệp số, trang bị kỹ năng vượt qua rủi ro và khơi dậy đặc điểm tính cách chủ động của sinh viên khối ngành kinh tế.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Khóa luận kết hợp đồng thời ba khung lý thuyết TPB, SEE và TAM; lấp khoảng trống của các nghiên cứu khởi nghiệp truyền thống khi đưa hai biến môi trường mới là "Xu hướng chuyển đổi số" và "Cơ hội khởi nghiệp từ cách mạng công nghệ 4.0" vào phân tích ý định khởi nghiệp của sinh viên.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát cụ thể tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, đồng thời đối chiếu hoạt động thực tập thực tế tại Songhan Incubator để đưa ra các đề xuất gắn liền với mối liên kết ba nhà: Nhà trường - Vườn ươm/Doanh nghiệp - Sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Quy mô mẫu: Số lượng mẫu khảo sát hợp lệ dừng lại ở 154 quan sát, dù thỏa mãn ngưỡng tối thiểu cho phân tích EFA ($23 \times 5 = 115$) nhưng chưa đạt tỷ lệ tối ưu 10:1 (230 quan sát) hay 20:1 theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (2014).
  • Không gian và đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trong sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế trong thời gian thực tập (tháng 9/2022 đến tháng 12/2022), chưa mở rộng so sánh với sinh viên các trường khối kỹ thuật, công nghệ thông tin hoặc các trường đại học khác trên địa bàn miền Trung.
  • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp khảo sát trực tuyến qua Google Form có thể hạn chế tính đại diện đồng đều giữa các khóa học và các ngành đào tạo.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng cỡ mẫu khảo sát, tiếp cận liên trường/liên ngành và theo dõi hành vi khởi nghiệp thực tế sau khi sinh viên tốt nghiệp thay vì chỉ dừng lại ở đo lường mức độ ý định.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh: Đặc biệt là sinh viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về hành vi khởi nghiệp, chuyển đổi số hoặc chuẩn bị dự án tham gia các cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo: Tham khảo mô hình thang đo 23 biến quan sát để thiết kế chương trình giáo dục khởi nghiệp, định hướng chính sách hỗ trợ ươm tạo tài năng sinh viên tại trường đại học.
  • Các tổ chức ươm tạo khởi nghiệp (Incubators/Accelerators): Nghiên cứu trường hợp tổ chức và cấu trúc dịch vụ của Songhan Incubator (SHi Zone, VTS, SME Accelerator) như một tài liệu thực tế về mô hình vận hành vườn ươm tư nhân tại Việt Nam.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng mã hóa thang đo đo lường tác động của công nghệ 4.0/chuyển đổi số đến ý định khởi nghiệp và chương tổng quan mô hình vận hành của Songhan Incubator.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận tích hợp ba lý thuyết nền tảng: Thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen (1991), Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp SEE của Shapero & Sokol (1982) và Mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis (1986).

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và phương pháp chọn mẫu được tiến hành ra sao?
Nghiên cứu áp dụng quy tắc tỷ lệ quan sát trên biến đo lường của Hair và cộng sự (tối thiểu 5:1 cho 23 biến quan sát = 115 mẫu). Tác giả phát ra 175 phiếu khảo sát qua Google Form đối với sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, thu về 160 phiếu và thu được 154 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích SPSS.

3. Đề tài kế thừa và điều chỉnh thang đo từ những công trình nghiên cứu nào?
Thang đo 23 biến quan sát được tổng hợp và hiệu chỉnh từ hai nghiên cứu chính tại Việt Nam: nghiên cứu của Nguyễn Thị Liễu Điền và Nguyễn Xuân Trường (2018) cho các yếu tố công nghệ, chuyển đổi số; và nghiên cứu của Nguyễn Văn Định cùng cộng sự (2021) cho các yếu tố tính cách, tính khả thi, môi trường giáo dục và ý định khởi nghiệp.

4. Đơn vị thực tập của tác giả - Songhan Incubator (SHi) có những thành tựu gì nổi bật sau 5 năm hoạt động?
Sau 5 năm, SHi đã triển khai 6 chương trình ươm tạo và 7 chương trình tăng tốc cho 68 dự án (8 dự án gọi được vốn, 5 dự án phát triển bền vững); sở hữu mạng lưới hơn 80 chuyên gia; tư vấn cho 11 địa phương, 20 trường đại học; chủ trì 6 đề án khởi nghiệp và tham gia đào tạo hơn 20.000 cán bộ về khởi nghiệp ĐMST.

5. Điểm khác biệt chính của mô hình đề xuất so với các nghiên cứu trước đây là gì?
Các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào khởi nghiệp kinh doanh truyền thống. Điểm khác biệt của đề tài là đặt trọng tâm vào "khởi nghiệp đổi mới sáng tạo" trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số, bổ sung hai biến môi trường độc lập là "Xu hướng chuyển đổi số" và "Cơ hội khởi nghiệp từ cách mạng công nghệ 4.0".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Nguyễn Quỳnh Như đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ý định khởi nghiệp đổi mới sáng tạo dưới lăng kính của ba mô hình TPB, SEE và TAM kết hợp với bối cảnh chuyển đổi số 4.0. Thông qua việc khảo sát 154 sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế và nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Trung tâm Ươm tạo Khởi nghiệp Sông Hàn (SHi), tác giả đã làm rõ cấu trúc các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phong trào khởi nghiệp sinh viên. Các phát hiện và số liệu thực tế trong văn bản cung cấp luận cứ hữu ích phục vụ công tác đào tạo, hoạch định chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong môi trường đại học khối ngành kinh tế.