Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và tính mới của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Giới thiệu các khái niệm liên quan đến thương mại Facebook, sự hài lòng của khách hàng. Tổng kết các nghiên cứu có liên quan nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm trên Facebook. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu, thang đo lường và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Thu thập và xử lý dữ liệu Trình bày quá trình thu thập dữ liệu và kết quả nghiên cứu sơ bộ. Phân tích dữ liệu khảo sát: mô tả mẫu, kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá. Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả nghiên cứu. Thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận Tóm lược kết quả nghiên cứu đạt được, gợi ý hướng sử dụng kết quả nghiên cứu, nêu ra các hạn chế và định hướng cho nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Thương mại Facebook đang phát triển mạnh mẽ và là xu thế mới. Qua đó, cho thấy tầm quan trọng của việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm thời trang trên Facebook. Để giải quyết vấn đề này, tác giả đã đề ra các mục tiêu như: tìm hiểu lý thuyết liên quan, đặt giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu, kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu, đề xuất các gợi ý sử dụng kết quả nghiên cứu.
Để thực hiện mục tiêu trên, cần sử dụng nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính để điều chỉnh thang đo, mô hình. Dùng nghiên cứu định lượng để kiểm định thang đo, giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Đồng thời, chương này cũng trình bày ý nghĩa và tính mới của đề tài. Kết cấu nội dung của đề tài được chia làm 5 chương.
Chương sau tiếp tục trình bày các khái niệm liên quan trong cơ sở lý thuyết. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này giới thiệu về Facebook, thương mại Facebook và thực trạng mua sắm thời trang trên Facebook tại TP. Hồ Chí Minh. Đồng thời tổng kết kết quả của 7 nghiên cứu có liên quan.
Qua đó, trình bày các nhân tố chính có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trực tuyến làm biến tiềm ẩn cho mô hình đề xuất, phát triển giả thuyết nghiên cứu.1 Tổng quan về Facebook 2.1 Giới thiệu về mạng xã hội Mạng xã hội (Social network) (MXH) là “các dịch vụ dựa trên web cho phép các cá nhân xây dựng một hồ sơ công khai hoặc công khai một phần trong một hệ thống có giới hạn. Người sử dụng có thể dễ dàng tương tác với những người khác mà họ biết hoặc hoàn toàn xa lạ” (Bloux & Desfougeres, 2011). Người sử dụng có thể tìm kiếm bạn bè hoặc kết bạn trong hệ thống và tạo ra một mạng lưới xã hội của riêng họ. Cách tương tác trong MXH vượt xa hình thức tương tác thường thấy ở các website và diễn đàn truyền thống.
Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia định nghĩa MXH là dịch vụ kết nối các thành viên có cùng sở thích trên Internet, với nhiều mục đích khác nhau. Nội dung do chính người sử dụng tạo ra, nhà cung cấp MXH chỉ tạo ra các công cụ, phương tiện để hỗ trợ. MXH được chia ra theo nhiều hình thức: Tin tức ( Linkhay, Digg), hỏi đáp (Google, Vatgia), blog (Yahoo! Plus, Opera, Blogspot), chia sẻ video (Youtube, Clip.vn), diễn đàn. Hoạt động của MXH cũng đang diễn ra rất sôi động tại Việt Nam.
Ngày nay, có rất nhiều người tham gia MXH, Theo số lượng thống kê từ nhiều công ty nghiên cứu thị trường Việt Nam hiện có gần 90% lượng người dùng Internet sử dụng MXH (Đức Thiện, 2013). Ở Việt Nam tập trung khá nhiều MXH quốc tế như: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Facebook, Twitter, LinkedIn. lẫn MXH địa phương như: Zing Me, go. Mỗi MXH đều có đặc thù riêng.2 Giới thiệu về Facebook Theo tin tức từ ICTnews thì lịch sử phát triển của Facebook bắt đầu từ tháng 2 năm 2004, Mark Zuckerberg cùng một số người bạn đồng sáng lập như Dustin Moskovitz, Chris Hughes and Eduardo Saverin đã chính thức ra mắt MXH Facebook tại ký túc xá của trường đại học danh tiếng Harvard của Mỹ.
Sau khi mua tên miền facebook.com với giá 200. Trải qua gần 10 năm phát triển, Facebook vươn mình trở thành MXH tầm cỡ trên toàn thế giới. Với tầm ảnh hưởng rộng lớn và mức độ lan tỏa của mình, Facebook đã vượt qua được các rào cản thích nghi địa phương của nhiều quốc gia khác nhau. Facebook hiện là MXH phổ biến nhất và trang web được truy cập nhiều nhất trên thế giới.
Facebook cho phép người sử dụng kết nối và chia sẻ thông tin với nhiều cách khác nhau. Người sử dụng tạo hồ sơ cá nhân, bao gồm hình ảnh, các sở thích, thông tin riêng tư hay công khai. Trên Facebook mọi người có thể tham gia một nhóm có chung sở thích, những tin tức họ quan tâm hay các hoạt động đa dạng khác. Tại Việt Nam, Facebook đang trở thành món ăn tinh thần hàng ngày không thể thiếu của nhiều người sử dụng Internet, đặc biệt là giới trẻ.
Có rất nhiều người dạo trên Facebook hàng giờ liền mỗi ngày, đọc thông tin mới, chia sẻ, trò truyện và mua sắm. Theo nghiên cứu của Vinalink thì tại Việt Nam, Facebook đang là MXH dẫn đầu về lượng người sử dụng khoảng hơn 12 triệu người (Đức Thiện, 2013).1 Các thuật ngữ trên Facebook Trên Facebook có sử dụng một số thuật ngữ riêng như sau (Stankov et al., 2010): Application - Ứng dụng: Một chương trình cho phép người dùng chia sẻ nội dung và tương tác với những người dùng khác. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 EdgeRank: Một thuật toán được sử dụng bởi Facebook để xác định những nội dung được thể hiện trong “News Feed” của người dùng. Fan - Người hâm mộ: Người sử dụng Facebook chọn "Like" và trở thành một "Fan" của một trang “Fanpage” nào đó.
Friend - Người bạn: Là một ai đó đã thiết lập một kết nối trong MXH của người dùng. Group - Nhóm: Một tập hợp người dùng Facebook có mối quan tâm chung. Like: Có một số nghĩa như sau: 1. Ấn “Like” cho một trang “Fanpage” thì trở thành “Fan” của trang đó.
Thể hiện sự thích thú, tán thành với ý kiến hay nội dung của người dùng khác. Số lượng người đã thích trang hay nội dung đó. News Feed - Nguồn tin tức: Một tập hợp nội dung được tổng hợp dựa trên những hoạt động mà người sử dụng và bạn của họ tạo ra trên Facebook. Profile - Hồ sơ: Chứa tất cả các thông tin về người dùng mà những người trong mạng lưới của họ có thể nhìn thấy.
Fanpage: Là một trang cho phép các đơn vị kinh doanh, thương hiệu, nghệ sĩ hay tất cả các loại hình tổ chức có thể tạo ra miễn phí trên Facebook. Giúp cho việc tương tác và liên kết với các “Fan”. Tag - Đánh dấu: Có thể đánh dấu các “Friend” của người dùng vào một nội dung tự tạo, bằng cách gõ biểu tượng @ và sau đó tên của “Friend”. Người đó sẽ nhận được một thông báo rằng họ đã được đánh dấu và có thể xem nội dung đó.
Wall: Là bảng điện tử của người dùng trên trang Facebook, nơi nội dung được đăng và những người trong mạng lưới của họ có thể bình luận lên đó. Timeline: Nơi trình bày các sự kiện hoạt động của người dùng theo trình tự thời gian trên trang hồ sơ cá nhân. Inbox: Là nơi mà tất cả các tin nhắn của người sử dụng được lưu giữ. Chỉ người gửi và người nhận có thể nhìn thấy tin nhắn đó.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Status update - Cập nhật trạng thái: Người sử dụng Facebook có thể cho phép những người khác biết những gì họ đang làm bằng cách cập nhật tình trạng của họ.2 Các ứng dụng của Facebook Facebook cung cấp hàng ngàn ứng dụng (F- application) để hỗ trợ người dùng tạo ra nội dung. Dễ dàng và nhanh chóng để tạo một chương trình thu hút các thành viên khác. Có một kho các ứng dụng trên Facebook được thiết kế miễn phí tại địa chỉ http://facebook. Các chủ cửa hàng trên Facebook có thể tự áp dụng các ứng dụng này để tăng cường gắn kết và thu hút khách hàng của mình, như tổ chức các sự kiện trực tuyến.
Các ưu thế này khó có được tại các cửa hàng mạng truyền thống. Với các ứng dụng phong phú và thú vị, như: Cửa hàng trên Facebook (F-store), cuộc thi ảnh hay clip (video – photo contest), bốc thăm trúng thưởng (sweepstake), phiếu giảm giá (coupon), tặng quà, trò chơi, top fans. Những ứng dụng này đã được nhiều doanh nghiệp lớn tại Việt Nam áp dụng thành công, điển hình như: Samsungvina dùng ứng dụng bốc thăm trúng thưởng (sweepstake), thời trang Foci sử dụng ứng dụng social store, Tiki sử dụng ứng dụng photo contest, Honda và Misa sử dụng video contest.2 Tổng quan về thƣơng mại Facebook 2.1 Thương mại điện tử (E-commerce) Thương mại điện tử (EC: electronic commerce) chính xác là “một chợ hay thị trường trên mạng, chủ yếu bao gồm việc phân phối, mua bán, tiếp thị các sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ, chuyển tiền điện tử (EFT: electronic funds transfer) và trao đổi thông tin qua mạng (EDI: electronic date interchange)…Giao dịch ngân hàng điện tử (e-banking) cũng là một bộ phận của TMĐT. TMĐT gắn liền với mạng toàn cầu (WWW: world wide web)” (Dũ Lan Lê Anh Dũng, 2007).
Theo Yulihasri et al. (2011) thì TMĐT về cơ bản đề cập đến thương mại diễn ra trên Internet, nơi người mua truy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 cập vào một trang web của người bán. Họ đặt hàng, thanh toán và cuối cùng, hàng hóa được phân phối tới người tiêu dùng. Tuy nhiên, những cách hiểu này đều đúng theo một góc độ nào đó nhưng chưa thể nói lên phạm vi rộng lớn của TMĐT.2 Thương mại xã hội (Social commerce) Thương mại xã hội (Social commerce) đang nổi lên để kết hợp sức mạnh của MXH với mua sắm trực tuyến (Jia, 2012).
Theo bách khoa toàn thư Wikipedia, “TMXH là một nhánh con thuộc TMĐT, có liên quan đến sử dụng phương tiện truyền thông xã hội, để hỗ trợ tương tác xã hội và hỗ trợ mua bán các sản phẩm, dịch vụ trực tuyến”. TMXH có tính năng giao dịch mua bán như một trang TMĐT và chia sẻ thảo luận như một MXH, giúp các thành viên có cùng sở thích mua sắm, chia sẻ, quảng bá thương hiệu và kết nối bạn bè một cách thuận lợi hơn (Hùng Khương, 2012).