Tổng quan nghiên cứu

Nguồn nhân lực chất lượng cao là tài sản vô giá và yếu tố sống còn quyết định năng lực cạnh tranh của mọi cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng. Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm tại thành phố Đà Nẵng, đơn vị công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với hơn 40 năm xây dựng và phát triển, đang sở hữu quy mô 169 cán bộ viên chức, trong đó có 127 giảng viên với tỷ lệ trên 85% đạt trình độ thạc sĩ và tiến sĩ (bao gồm 9 tiến sĩ và 99 thạc sĩ), cùng thâm niên công tác bình quân trên 10 năm. Tuy nhiên, từ cuối năm 2016, quá trình chuyển đổi căn bản từ đào tạo chuyên nghiệp sang giáo dục nghề nghiệp kết hợp lộ trình tự chủ tài chính đã tạo ra áp lực lớn. Quy mô đào tạo biến động từ 1.229 học sinh sinh viên năm học 2014-2015 giảm xuống 988 người năm học 2015-2016, trước khi phục hồi lên 1.186 người giai đoạn 2016-2017. Sự thay đổi này kéo theo làn sóng gia tăng tỷ lệ thôi việc và suy giảm mức độ gắn bó của đội ngũ cán bộ giảng viên nòng cốt.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, nhận diện các yếu tố cấu thành và đo lường chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự gắn bó của người lao động tại trường. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại trụ sở chính của trường tại số 101B Lê Hữu Trác, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Phạm vi thời gian sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 và dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là cung cấp các luận cứ khoa học định lượng giúp Ban Giám hiệu cắt giảm tỷ lệ biến động nhân sự xuống dưới 5%, đồng thời cải thiện chỉ số thỏa mãn công việc của 100% đội ngũ viên chức trong giai đoạn đổi mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng vững chắc của các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow chỉ ra 5 bậc thang nhu cầu từ sinh lý cơ bản, an toàn, giao tiếp xã hội, được tôn trọng đến tự khẳng định bản thân. Khi các nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn, người lao động sẽ hướng tới sự tự khẳng định thông qua nghiên cứu khoa học và cống hiến chuyên môn.

Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg phân định ranh giới giữa nhóm nhân tố duy trì (lương thưởng, phúc lợi, điều kiện vật chất, chính sách quản lý) nhằm triệt tiêu sự bất mãn và nhóm nhân tố động viên (sự công nhận, trách nhiệm, thành tựu, cơ hội phát triển) nhằm kích hoạt lòng say mê công việc.

Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom và Thuyết công bằng của John Stacey Adams giải thích rằng động lực gắn kết hình thành khi nhân viên nhận thấy tỷ lệ giữa nỗ lực bỏ ra và phần thưởng nhận được đạt tính công bằng và tương xứng với kỳ vọng cá nhân.

Mô hình nghiên cứu kế thừa mô hình của Viện Nghiên cứu Phát triển IDS (2007), mô hình Robinson và cộng sự (2004), mô hình khảo sát SHRM (2013) cùng nghiên cứu thực nghiệm của Hồ Huy Tựu và Phạm Hồng Liêm (2012). Ba khái niệm trung tâm được vận dụng gồm: Sự gắn bó tổ chức (trạng thái tâm lý thể hiện niềm tin sâu sắc vào sứ mệnh, lòng trung thành và sự sẵn lòng nỗ lực vì mục tiêu chung); Các nhân tố môi trường làm việc nội bộ; Hành vi nổi trội của người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn tuần tự: định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo nhân sự của Phòng Tổ chức - Hành chính và dữ liệu đào tạo của Phòng Đào tạo giai đoạn 2015-2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2018.

Tổng thể nghiên cứu bao gồm toàn bộ 169 cán bộ viên chức và người lao động của trường. Phương pháp điều tra toàn bộ (census sampling) kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo vị trí công tác được triển khai, bao gồm 105 giảng viên chuyên nhiệm, 26 giảng viên kiêm nhiệm và 38 cán bộ phục vụ. Cỡ mẫu này hoàn toàn đáp ứng tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự đối với thang đo Likert 5 mức độ gồm 30 biến quan sát.

Phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm SPSS bao gồm: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA. Việc lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính bội cho phép định lượng chính xác trọng số ảnh hưởng tương đối của từng nhân tố đến lòng trung thành, trong khi phép thử ANOVA làm rõ sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học về giới tính, độ tuổi, học vị và thâm niên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê và hồi quy tuyến tính bội đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi sau:

Thứ nhất, nhân tố "Thu nhập và phúc lợi" có tác động mạnh mẽ nhất đến sự gắn bó của người lao động với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0,362 (mức ý nghĩa thống kê p < 0,001). Thực tế khi quy mô tuyển sinh biến động giảm 241 người vào năm học 2015-2016, nguồn thu của nhà trường bị ảnh hưởng trực tiếp, khiến chính sách tiền lương trở thành mối bận tâm hàng đầu chi phối hành vi duy trì làm việc của nhân viên.

Thứ hai, nhân tố "Cơ hội đào tạo và thăng tiến" cùng "Công nhận kết quả lao động và khen thưởng" lần lượt giữ vị trí tác động lớn thứ hai và thứ ba với hệ số Beta lần lượt là 0,278 và 0,215. Với một đơn vị có tới 99 thạc sĩ và 9 tiến sĩ, nhu cầu được thừa nhận năng lực khoa học và quy hoạch bổ nhiệm minh bạch là động lực tự khẳng định rất rõ nét.

Thứ ba, nhân tố "Mối quan hệ trong tổ chức" (kết hợp giữa sự hỗ trợ từ cấp trên và quan hệ đồng nghiệp) đóng góp tỷ trọng tích cực với hệ số Beta đạt 0,184. Tinh thần cộng tác nội bộ đóng vai trò neo giữ cảm xúc quan trọng trong giai đoạn cơ sở giáo dục tái cấu trúc ngành nghề.

Thứ tư, kiểm định phương sai ANOVA khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) về mức độ gắn bó theo thâm niên và thu nhập: nhóm viên chức có thâm niên trên 10 năm đạt điểm gắn bó trung bình 4,15 trên thang điểm 5, cao hơn 16% so với nhóm làm việc dưới 3 năm (đạt mức 3,57 điểm); đồng thời nhóm có thu nhập trên 10 triệu đồng mỗi tháng có chỉ số gắn kết cao hơn 19% so với nhóm có thu nhập dưới 6 triệu đồng mỗi tháng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chuyển đổi mô hình đào tạo theo Luật Giáo dục nghề nghiệp đã tác động sâu sắc đến tâm lý người lao động. Sự lo âu về vị trí việc làm và thu nhập tăng thêm khiến yếu tố duy trì của Herzberg trở thành điều kiện tiên quyết. Khi thu nhập cơ bản không đảm bảo, người lao động khó có thể phát huy động lực cống hiến bậc cao.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Hồ Huy Tựu và Phạm Hồng Liêm (2012) tại Việt Nam cũng như kết luận của Malik và cộng sự (2010) tại các trường đại học công lập, khi tiền lương và sự hỗ trợ lãnh đạo luôn là trụ cột của cam kết tổ chức. Tuy nhiên, điểm đặc thù tại Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm là yếu tố cơ hội đào tạo gắn liền với nhu cầu nghiên cứu chuyển giao công nghệ nông sản có trọng số cao hơn hẳn các doanh nghiệp sản xuất thuần túy.

Các dữ liệu phân tích định lượng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta nhằm phản ánh thứ tự ưu tiên của 5 nhóm nhân tố, kết hợp bảng ma trận phương sai ANOVA 4 chiều thể hiện sự phân hóa mức độ cam kết giữa các bậc thâm niên công tác. Cách trình bày này giúp ban lãnh đạo dễ dàng khoanh vùng các nhóm đối tượng có nguy cơ rời bỏ tổ chức cao nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái cơ cấu quy chế chi tiêu nội bộ và phương thức trả lương theo KPI: Ban Giám hiệu chủ trì cùng Phòng Kế toán - Tài chính rà soát và sửa đổi toàn diện quy chế tài chính từ Quý 1 năm 2019, phấn đấu tăng nguồn thu dịch vụ đào tạo ngắn hạn để nâng thu nhập tăng thêm bình quân từ 15% đến 20% cho 100% cán bộ viên chức đến hết năm 2020.

Chuẩn hóa quy trình đánh giá và thi đua khen thưởng: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng phối hợp cùng Công đoàn trường xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc dựa trên kết quả giảng dạy và số lượng 68 ngân hàng đề thi đã chuẩn hóa. Tổ chức vinh danh định kỳ 6 tháng một lần với mức thưởng vật chất tăng tối thiểu 25% so với giai đoạn trước, triển khai từ tháng 6 năm 2019.

Mở rộng cơ hội đào tạo và lộ trình thăng tiến: Phòng Tổ chức - Cán bộ lập kế hoạch phát triển nhân sự trung hạn, cam kết hàng năm cử ít nhất 15 lượt giảng viên tham gia các chương trình nghiên cứu sinh và bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp, đồng thời công khai 100% tiêu chí quy hoạch cán bộ quản lý cấp khoa, phòng từ Quý 3 năm 2019.

Nâng cao chất lượng tương tác và văn hóa tổ chức: Văn phòng Đảng ủy và Ban Giám hiệu thiết lập cơ chế đối thoại trực tiếp định kỳ mỗi quý một lần, vận hành hòm thư điện tử tiếp nhận kiến nghị của người lao động và cam kết giải quyết dứt điểm 100% phản ánh trong thời hạn 7 ngày làm việc, bắt đầu áp dụng từ tháng 4 năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Khai thác mô hình nghiên cứu và hệ thống giải pháp quản trị để hạ thấp tỷ lệ luân chuyển lao động xuống dưới 5%, đồng thời ổn định tâm lý cho đội ngũ giảng viên trong tiến trình tự chủ đại học và cao đẳng.

Chuyên viên và Trưởng phòng Tổ chức - Nhân sự các cơ quan sự nghiệp công lập: Vận dụng bộ thang đo Likert 5 mức độ cùng quy trình khảo sát thực nghiệm 30 biến quan sát để thiết kế công cụ đo lường mức độ gắn kết định kỳ hàng năm cho đơn vị.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng khung lý thuyết tích hợp và quy trình phân tích định lượng (EFA, hồi quy bội, ANOVA) làm tài liệu tham khảo chuẩn mực để phát triển các đề tài luận văn liên quan đến hành vi tổ chức.

Nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Tham khảo các minh chứng thực tiễn về khó khăn tuyển sinh và đãi ngộ giảng viên để hoàn thiện khung pháp lý về tiền lương và trao quyền tự chủ tài chính cho các trường cao đẳng công lập.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến lòng trung thành của giảng viên tại nhà trường? Thu nhập và phúc lợi là nhân tố chi phối mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0,362. Trong bối cảnh quy mô tuyển sinh từng sụt giảm 241 học viên năm 2015, chế độ tài chính và phúc lợi trực tiếp giữ vai trò nền tảng bảo đảm cuộc sống, tạo động lực căn bản để 169 cán bộ an tâm cống hiến lâu dài.

Học vị cao của đội ngũ giảng viên có làm thay đổi kỳ vọng quản trị không? Có sự thay đổi rất rõ rệt. Với trên 85% giảng viên đạt trình độ sau đại học (9 tiến sĩ, 99 thạc sĩ), nhu cầu về cơ hội đào tạo nâng cao và công nhận thành tích khoa học giữ trọng số cao thứ hai (Beta đạt 0,278). Nhóm nhân sự này đòi hỏi sự minh bạch trong quy hoạch thăng tiến cao hơn 20% so với nhóm nhân viên hành chính.

Mức độ gắn kết giữa các nhóm thâm niên làm việc khác nhau ra sao? Kiểm định ANOVA xác nhận sự khác biệt rõ rệt (p < 0,05). Giảng viên có thâm niên trên 10 năm đạt điểm gắn bó trung bình 4,15 điểm, cao hơn 16% so với nhóm mới vào trường dưới 3 năm (3,57 điểm). Điều này chứng minh sự gắn bó tăng dần theo thời gian gắn bó và mức độ hòa nhập văn hóa trường.

Cỡ mẫu 169 viên chức có bảo đảm độ tin cậy khoa học cho mô hình EFA không? Cỡ mẫu 169 người đạt chuẩn tin cậy cao vì nghiên cứu khảo sát toàn bộ tổng thể cán bộ viên chức cơ hữu của trường, đáp ứng trọn vẹn yêu cầu tối thiểu 5 mẫu trên một biến quan sát của Hair đối với 30 biến quan sát, giúp hệ số tin cậy Cronbach's Alpha đều vượt ngưỡng 0,70.

Giải pháp nào cần được nhà trường ưu tiên thực thi đầu tiên trong năm 2019? Nhà trường cần ưu tiên sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ trong Quý 1 năm 2019 nhằm gia tăng thu nhập tối thiểu 15%, kết hợp minh bạch hóa tiêu chí xét thưởng định kỳ từ Quý 2 năm 2019. Đây là 2 giải pháp tác động tức thì vào các nhân tố có hệ số hồi quy lớn nhất.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định và định lượng hóa thành công 5 nhóm nhân tố chính tác động trực tiếp đến sự gắn bó của 169 cán bộ viên chức tại Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm Đà Nẵng.
  • Nghiên cứu đóng góp một khung phân tích thực nghiệm hoàn chỉnh về sự gắn kết của đội ngũ trí thức bậc cao (trên 85% sau đại học) trong khối cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tại khu vực miền Trung.
  • Kết quả khẳng định chính sách thu nhập (Beta = 0,362) và cơ hội phát triển chuyên môn (Beta = 0,278) là hai đòn bẩy trọng tâm giúp ngăn ngừa hiện tượng thôi việc và duy trì năng suất giảng dạy.
  • Bốn nhóm khuyến nghị quản trị được hoạch định theo lộ trình 3 giai đoạn rõ ràng từ Quý 1 năm 2019 đến hết năm 2021 nhằm hạ tỷ lệ chuyển dịch lao động xuống dưới mức 5%.
  • Các nghiên cứu kế tiếp nên mở rộng phạm vi khảo sát liên trường trên toàn quốc và bổ sung các biến điều tiết như phong cách lãnh đạo chuyển đổi hoặc văn hóa học thuật.

Các nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và học viên cao học quan tâm đến quản trị nhân sự hãy ứng dụng toàn diện kết quả và mô hình của luận văn này để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững cho tổ chức của mình.