NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ----------------------------------------------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẨN TẠI VIỆT NAM Mã số: 7340201 Sinh viên thực hiện: LÊ ĐỨC DUY Lớp: HQ4_GE04 Khóa học: CLC04 MSSV: 030632160435 Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Võ Thị Ngọc Hà Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1 - 2020 1 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.
HỒ CHÍ MINH ----------------------------------------------- ĐỀ CƢƠNG KHÓA LUẬN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẨN TẠI VIỆT NAM Mã số: 7340201 Sinh viên thực hiện: LÊ ĐỨC DUY Lớp: HQ4_GE04 Khóa học: CLC04 MSSV: 030632160435 Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Võ Thị Ngọc Hà Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1 - 2020 2 TÓM TẮT Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của 24 ngân hàng thƣơng mại thông qua báo cáo tài chính đƣợc công bố trong khoảng thời gian từ 2007-2019. Nghiên cứu lựa chọn tỷ lệ sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) làm biến phụ thuộc.
Thông qua kết quả của mô hình hồi quy đa biến thì mô hình tác động cố định (FEM) đƣợc kết luận là phù hợp nhất. Các biến độc lập của mô hình gồm (1) Quy mô tài sản, (2) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu, (3) Tỷ lệ dự phòng rủi ro, (4) Tỷ lệ tổng chi phí hoạt động, (5) Đa dạng hóa thu nhập, (6) Tăng trƣởng tín dụng, (7) Tăng trƣởng GDP, (8) CPI, (9) biến giả Crisis. Kết quả kiểm định cho thấy không có hiện tƣợng tự tƣơng quan nhƣng tồn tại vấn đề phƣơng sai thay đổi dù đã thực hiện các biện pháp khắc phục. Cũng từ đó khóa luận nêu ra các hạn chế của mô hình FE và đƣa ra các hƣớng nghiên cứu tiếp theo để cải thiện hiệu quả của mô hình.
Từ khóa: lợi nhuận ngân hàng, hiệu quả ngân hàng, FEM i LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Ngƣời cam đoan Lê Đức Duy ii LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn đầu tiên tác giả xin gửi đến Cô Võ Thị Ngọc Hà - Giảng viên khoa Tài chính Ngân hàng - Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Cô là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn khóa luận của tôi trong suốt thời gian tôi làm khóa luận. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị đáp viên đã yêu quý, dành thời gian quý báu của mình để cho tôi những lời chia sẻ, những nhận định thực tế vô cùng quý giá.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè,. đã luôn động viên, giúp đỡ trong quá trình làm khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn! Ký tên Lê Đức Duy iii MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ.
viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp và nội dung nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Bố cục bài nghiên cứu .3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Ngân hàng thƣơng mại. Quan niệm về hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Các mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại 6 2. Lý thuyết về các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận ngân hàng.
Tổng quan nghiên cứu trƣớc đây. Các nghiên cứu trong nƣớc. Các nghiên cứu nƣớc ngoài .18 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu.
Mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Mô tả biến và thang đo. Giả thuyết nghiên cứu.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. Lý thuyết mô hình. Pool Original Least Square (POLS). Random Effect Model (REM).
Fixed Effect Model (FEM). Ma trận trọng số. Ma trận hiệp phƣơng sai. Kiểm định sự phù hợp của mô hình .45 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Thống kê biến và kết quả kiểm định. Thống kê biến. Kiểm định mối quan hệ tƣơng quan của biến. Kiểm định đa cộng tuyến.
Kết quả ƣớc lƣợng và kiểm định mô hình hồi quy ROE. Kết quả ƣớc lƣợng. Lựa chọn mô hình. Kiểm định vi phạm các giả định của mô hình.
Kết quả ƣớc lƣợng và kiểm định mô hình hồi quy ROA .2 Lựa chọn mô hình .3 Kiểm định khuyết tật và mô hình khắc phục .4 Thảo luận kết quả của mô hình .2 Hạn chế của khóa luận. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Cải thiện ƣớc lƣợng phƣơng sai. Mô hình RE between-within.
Đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Đối với các nhà quản lý cấp cao của ngân hàng .2 Đối với các nhà quản lý, các nhà làm chính sách .67 TÀI LIỆU THAM KHẢO. xxviii vi vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng anh Nguyên nghĩa tiếng việt BCTC Báo cáo tài chính FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên REBW Random Effect Between - Hiệu ứng ngẫu nhiên Within trung bình và bên trong H Hypothesis Giả thuyết VIF Variance inflation factor Hệ số lạm phát phƣơng sai NHNN NHNN NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần vii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ Tên Trang Đồ thị 3.1: So sánh giữa hiệu quả và 25 quy mô ngân hàng bình quân Đồ thị 3.2: So sánh giữa hiệu quả và tỷ 25 lệ vốn chủ sở hữu ngân hàng bình quân Đồ thị 3.3: So sánh giữa hiệu quả và dự 28 phòng rủi ro ngân hàng bình quân Đồ thị 3.4: So sánh giữa hiệu quả và chi 29 phí hoạt động ngân hàng bình quân Đồ thị 3.5: So sánh giữa hiệu quả và đa 31 dạng hóa thu nhập ngân hàng bình quân Đồ thị 3.6: So sánh giữa hiệu quả và 33 tăng trƣởng tín dụng ngân hàng bình quân Đồ thị 3.7: So sánh giữa hiệu quả ngân 34 hàng bình quân và tăng trƣởng GDP Đồ thị 3.8: So sánh giữa hiệu quả ngân 36 hàng bình quân và lạm phát Bảng 4.1: Thống kê mô tả biến 48 Bảng 4.2: Ma trận tƣơng quan của biến 50 Bảng 4.3: Kết quả kiểm định đa cộng 50 tuyến Bảng 4.4: Kết quả hồi quy ROE 52 Bảng 4.5: Kiểm định pool test ROE 52 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Hausman 53 ROE Bảng 4.7: Kiểm định Pesaran ROE 54 Bảng 4.8: Kiểm định phƣơng sai thay 55 đổi ROE Bảng 4.9: Kết quả hồi quy khắc phục 55 ROE Bảng 4.10: Kết quả hồi quy ROA 57 Bảng 4.11: Kiểm định pool test ROA 58 Bảng 4.12: Kết quả kiểm định 58 Hausman ROA Bảng 4.13: Kiểm định Pesaran ROA 58 Bảng 4.14: Kiểm định phƣơng sai thay 58 đổi ROA Bảng 4.15: Kết quả hồi quy khắc phục 59 ROA viii ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Xuất phát từ sự quan trọng của các tổ chức ngân hàng thƣơng mại đối với nền kinh tế nên ngành ngân hàng luôn tìm các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, qua đó nâng cao tính cạnh tranh, vị thể để có thể cung cấp dòng vốn rẻ và hiệu quả đến với mọi khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Vì vậy, dù đã có nhiều nghiên cứu trƣớc đây về các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận ngân hàng thƣơng mại, tuy nhiên các bằng chứng thực nghiệm lại không đồng nhất về các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận, cũng nhƣ chiều hƣớng tác động của các yếu tố này. Hơn nữa các nghiên cứu đƣợc thực hiện ở từng quốc gia khác nhau với các giai đoạn kinh tế cũng khác nhau. Do đó việc áp dụng kết quả từ các quốc gia đó vẫn chƣa chính xác. Nên tác giả đã chọn đề tài để tìm hiểu rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng đƣợc đề cập trong khóa luận sẽ là tỷ lệ của lợi nhuận trƣớc thuế trên tổng tài sản của ngân hàng (ROA) và tỷ lệ lợi nhuận trƣớc thuế trên doanh thu của ngân hàng (ROE). Đề tài đƣợc lựa chọn để củng cố thêm mức độ tin cậy của các nghiên cứu trƣớc đây thông qua việc nghiên cứu trong khoảng thời gian dài nhất có thể với các đối tƣợng quan sát nhiều nhất có thể. Đồng thời đề tài cũng sử dụng tập hợp các nhân tố khác trƣớc đây để nghiên cứu nhằm tìm kiếm nhóm nhân tố phù hợp tác động đến lợi nhuận ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Thứ nhất, mục tiêu cuối cùng của đề tài nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng Thứ hai, đề tài cũng nêu lên các hạn chế của mô hình định lƣợng và qua đó định hình cho các hƣớng nghiên cứu mới 1.
Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu có tính chất trả lời cho mục tiêu cụ thể của nghiên cứu: Thứ nhất, theo phạm vi của nghiên cứu thì mô hình nào phù hợp để xem xét các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận ngân hàng. 1 Thứ hai, các lý luận cơ sở về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại. Thứ ba, các ý nghĩa từ kết quả mô hình nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại.Cụ thể là nghiên cứu hiệu quả lợi nhuận từ các NHTMCP niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh (HSX), sàn chứng khoán Hà Nội (HNX) và sàn chứng khoán UpCom bên cạnh các ngân hàng thƣơng mại khác bao gồm 24 NHTMCP.
Phạm vi nghiên cứu là khoảng thời gian từ 2007-2019. Khóa luận chọn thời gian nghiên cứu này vì đây là thời kỳ mà phần lớn các ngân hàng thƣơng mại đƣợc cổ phần và cấp phép bởi chính phủ và khoảng thời gian phát triển là đủ lâu để có thể tìm hiểu rõ hơn về các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng.