PHẦN MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Lợi nhuận là kết quả từ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trƣờng thì phải có lợi nhuận. Các nhà đầu tƣ, cổ đông, chủ nợ thƣờng dựa vào lợi nhuận để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp và đƣa ra các quyết định của mình. Theo Schipper and Vincent (2003) và Francis và cộng sự (2004) thì số liệu lợi nhuận là dấu hiệu quan trọng nhất của công ty vì nó cung cấp thông tin hữu ích và ảnh hƣởng lớn đến việc ra quyết định. Chính vì tầm quan trọng của nó mà doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán thƣờng có xu hƣớng điều chỉnh lợi nhuận để đạt đƣợc những mục tiêu nhất định.
Ở Việt Nam, các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán phải sửa đổi BCTC sau kiểm toán là khá nhiều. Theo thống kê của Vietstock tính đến 16/4/2018 trên cả 2 sàn HOSE và HNX thì có khoản 76% 1doanh nghiệp phải điều chỉnh chỉ tiêu lợi nhuận trên báo cáo tài chính (BCTC) năm 2017 sau kiểm toán. Điển hình trong năm 2017 là việc Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai điều chỉnh lợi nhuận sau thuế giảm 64% sau kiểm toán nguyên nhân là do tăng giá vốn hàng bán, tăng dự phòng các khoản phải thu, tăng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp….Việc điều chỉnh số liệu lợi nhuận sau kiểm toán ảnh hƣởng rất lớn đến lợi ích của cổ đông và làm giảm giá trị thông tin của BCTC. Đó là chƣa kể đến việc BCTC có sai sót trọng yếu mà nhƣng kiểm toán chƣa phát hiện đƣợc.
Từ đó cho thấy điều đáng lo ngại cho các nhà đầu từ nếu chỉ xem xét, phân tích dựa trên số liệu lợi nhuận của doanh nghiệp để đƣa ra các quyết định đầu tƣ mà không xem xét đến chất lƣợng lợi nhuận (CLLN) (earnings quality) của doanh nghiệp. Theo Dechow and Schrand (2004) CLLN cao thì phản ánh chính xác kết quả hoạt động hiện tại của công ty, là chỉ báo tốt về kết quả hoạt động trong tƣơng lai; và là một biện pháp hữu ích để đánh giá giá trị doanh nghiệp. Do vậy mà các 1 Thông tin tại trang https://5th.vn/2018/04/lech-pha-lai-lo-sau-kiem-toan-co-phai-la-ve-sao-cho- dep-737-597304.htm 2 nhà đầu tƣ cần phải quan tâm hơn đến CLLN của doanh nghiệp để đƣa ra các quyết định của mình. Trên thế giới thì khá nhiều các nghiên cứu về CLLN theo nhiều khía cạnh khác nhau.
Ở Việt Nam đa số là nghiên cứu CLLN dựa trên khía cạnh quản trị lợi nhuận và các nghiên cứu này có phạm vi trên sàn HOSE hoặc HNX chƣa có nghiên cứu trên cả hai sàn HOSE và HNX, và thời gian thu thập dữ liệu là từ 3 đến 5 năm. Gần đây thì có nghiên cứu của Nguyễn Thị Phƣơng Hồng (2016) và Trần Thị Mỹ Trinh (2018) đo lƣờng CLLN dựa trên các khía cạnh khác tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu này có khác biệt. Với những lý do nêu trên, tác giả cho rằng nên cần có thêm nhiều nghiên cứu về CLLN đo lƣờng trên các khía cạnh khác trên cả hai sàn HOSE và HNX với thời gian thu thập dữ liệu dài hơn để cũng cố thêm cho kết quả nghiên cứu và là vấn đề cần thiết, mang nhiều ý nghĩa cho nhà đầu tƣ. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam”.Trong luận văn này tác giả sẽ đo lƣờng CLLN dựa trên khía cạnh tính ổn định (smoothing) với 5 nhân tố trong đó có 2 nhân tố có sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Phƣơng Hồng (2016) và Trần Thị Mỹ Trinh (2018) là đòn bẩy tài chính và quy mô công ty nhằm cũng cố thêm cho kết quả nghiên cứu và 3 nhân tố còn lại tác giả lựa chọn chủ quan dựa trên việc tổng hợp từ các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát - Nghiên cứu CLLN và các nhân tố tác động đến CLLN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam. Mục tiêu cụ thể: Để đạt đƣợc mục tiêu trên, nghiên cứu đƣa ra 2 mục tiêu: - Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam. - Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến CLLN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu - Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến CLLN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam hiện nay ? - Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến CLLN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam nhƣ thế nào? 4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: Luận văn nghiên cứu CLLN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP HCM - HOSE và Hà Nội – HNX tại Việt Nam, ngoại trừ các công ty thuộc lĩnh vục tài chính, bảo hiểm vì những công ty này mang tính chất đặc thù của ngành nên BCTC có những khác biệt so với các ngành còn lại. + Thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này là từ năm 2008- 2017 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu đinh lƣợng.
Phƣơng pháp nghiên cứu đinh lƣợng đƣợc sử dụng dựa trên các lý thuyết nền và kế thừa mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến CLLN để xây dựng mô hình nghiên cứu. Sau đó, tác giả thu thập dữ liệu, thực hiện phân tích hồi quy và các kiểm định giả thuyết về các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố này 6. Đóng góp của nghiên cứu Về mặt lý thuyết: Kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trên khía cạnh tính ổn định của lợi nhuận. Về mặt thực tiễn: Thông qua kết quả kiểm định mô hình hồi quy, nghiên cứu đã cho thấy đƣợc mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến CLLN.
Kết quả nghiên 4 cứu cũng là cơ sở để các nhà quản trị, đầu tƣ, phân tích tham khảo trong việc sử dụng thông tin trên BCTC để đƣa ra các quyết định liên quan. Kết cấu của luận văn Kết cấu của luận văn chia làm 5 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chƣơng 5: Nhận xét và kiến nghị 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Trong chƣơng này tác giả sẽ trình bày một số nghiên cứu tiêu biểu có liên quan đến CLLN và các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN mà tác giả sử dụng làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu của mình.1 Các nghiên cứu trên thế giới - Nghiên cứu “Corpoate citizenship and earnings attributes” của I Laksmana và Y Yang 2009. Nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ doanh nghiệp công dân và thuộc tính của lợi nhuận. Dữ liệu nghiên cứu đƣợc thu thập tại Mỹ trong năm 2001, 2002.
Mẫu nghiên cứu gồm 652 trong đó có những doanh nghiệp công dân đƣợc tác giả lựa chọn từ tạp chí đạo đức kinh doanh trong năm 2001, 2002. Thuộc tính của lợi nhuận gồm: tính bền vững, tính ổn định, khả năng dự báo và chất lƣợng dồn tích. Biến độc lập gồm: doanh nghiệp công dân, quy mô công ty, biến động doanh thu, biến động dòng tiền, lỗ của năm trƣớc, chi phí nghiên cứu phát triển, tỉ lệ giữa giá trị máy móc thiết bị trên tổng tài sản. Kết quả nghiên cứu tác giả tìm thấy lợi nhuận của những doanh nghiệp công dân có tính bền vững, tính ổn định, khả năng dự báo cao hơn những doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp công dân Hạn chế: Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa trách nhiệm xã hội và thuộc tính của lợi nhuận trong khi đó tác giả không nghiên cứu một cách chính thức cơ chế đứng sau mối quan hệ tích cực này.
Nghiên cứu tương lai có thể mở rộng nghiên cứu bằng cách tìm hiểu tại sao những doanh nghiệp công dân tốt báo cáo thuộc tính lợi nhuận đáng ao ước hơn những đối tác của họ.1 Kết quả nghiên cứu của I Laksmana và Y Yang (2009) Nhân tố Kết quả nghiên cứu Tính bền Khả năng dự Dấu hiệu dữ Chất vững báo liệu bị can lƣợng (Persistence) (Predictability thiệp dồn tích ) (smoothing) (accrual quality) Doanh nghiệp công - - - 0 dân Quy mô công ty + + + - Biến động doanh thu + + - + Biến động dòng tiền 0 - 0 0 Lỗ của năm trƣớc + + + + Chi phí nghiên cứu 0 - + + phát triển Tỉ lệ giữa giá trị máy 0 + 0 - móc thiết bị trên tổng tài sản Ký hiệu: +: Tác động cùng chiều; -: tác động ngƣợc chiều; 0: không tác động. (Nguồn: Tác giả tổng hợp) - Nghiên cứu: Dechow và cộng sự 2010 “Understanding earnings quality: A review of the proxies, their derterminants and their consequences”. Bằng cách tổng hợp 300 nghiên cứu trƣớc đó trên thế giới, tác giả đƣa ra chỉ dẫn đo lƣờng CLLN gồm: (1) tính nhất quán, (2) tính dồn tích, (3) tính ổn định, (4) tính kịp thời, (5) tránh lỗ, (6) phản hồi của nhà đầu tƣ, (6) các chỉ số bên ngoài nhƣ trình bày và thực thi theo SEC. Đối với mỗi chỉ dẫn đo lƣờng CLLN tác giả cũng tổng hợp các phƣơng pháp đo lƣờng kèm theo.
Ngoài ra, tác giả còn tổng hợp 6 nhóm nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN gồm: (1) đặc điềm của công ty, (2) thực tiễn BCTC,(3) quản trị và kiểm soát nội bộ, (4) kiểm toán, (5) động lực của thị trƣờng vốn, (6) các nhân tố bên ngoài và mỗi nhân tố ảnh hƣởng đều có các nghiên cứu liên quan. Hạn chế không được tác giả để cập trong bài. 7 - Nghiên cứu “The influence of firm characteristics on earnings quality” của Parte - Estebe và cộng sự 2014 Nghiên cứu này xem xét ảnh hƣởng của đặc tính của công ty đến CLLN bằng việc chọn mẫu là các công ty trong lĩnh vực khách sạn. Dữ liệu đƣợc thu thập ở Tây Ban Nha từ năm 2000 đến 2011, gồm 1805 công ty.