Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh hiện đại, thương hiệu đóng vai trò là một tài sản vô hình xác lập vị thế và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường. Tại thị trường dịch vụ kỹ thuật và điện lạnh ở thành phố Huế, mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ ngày càng gia tăng. Người tiêu dùng trong lĩnh vực này có xu hướng ưu tiên lựa chọn các thương hiệu quen thuộc, có uy tín hoặc được người thân, bạn bè giới thiệu nhằm giảm thiểu các rủi ro kỹ thuật và tài chính.

Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Thiên Phong Group (thương hiệu Điện lạnh Thiên Phong) được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2020. Trải qua gần 4 năm hoạt động trong vai trò là một đơn vị cung ứng dịch vụ điện lạnh tại địa phương, doanh nghiệp đang đối mặt với thực tế là mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng đối với công ty vẫn còn ở mức mới mẻ, chưa đạt được độ phủ rộng rãi trong tâm trí người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại đơn vị, tác giả Trần Thị Hằng đã thực hiện đề tài nhằm đo lường và tìm giải pháp nâng cao năng lực nhận diện cho thương hiệu này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá mức độ nhận diện của khách hàng đối với thương hiệu Điện lạnh Thiên Phong của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Thiên Phong Group; từ đó đề xuất định hướng và các giải pháp gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu trên địa bàn thành phố Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về thương hiệu cũng như nhận diện thương hiệu.
    2. Phân tích và đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng đối với Điện lạnh Thiên Phong tại thành phố Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu của công ty trong mắt khách hàng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mức độ nhận thức của khách hàng về công ty Điện lạnh Thiên Phong như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ nhận diện về thương hiệu Điện lạnh Thiên Phong tại thành phố Huế?
  3. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến nhận diện thương hiệu Điện lạnh Thiên Phong của khách hàng tại thành phố Huế?
  4. Những giải pháp nào có thể giúp nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu Điện lạnh Thiên Phong tại thành phố Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến mức độ nhận diện thương hiệu Điện lạnh Thiên Phong của khách hàng tại thành phố Huế. Đối tượng khảo sát là khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ điện lạnh tại thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, thu thập từ tháng 9/2024 đến tháng 11/2024.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng nhận diện thương hiệu và đề xuất giải pháp gia tăng mức độ nhận diện đối với thương hiệu Điện lạnh Thiên Phong.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu kinh điển về thương hiệu và nhận diện thương hiệu. Về mặt pháp lý, đề tài trích dẫn Điều 4, Khoản 16 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 của Việt Nam quy định về nhãn hiệu hàng hóa nhằm phân biệt với thuật ngữ thương hiệu trong marketing. Các khái niệm học thuật được tổng hợp từ định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), Philip Kotler (1996, 2004, 2006), Ambler & Styles (1996), Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO, 1967), Hankinson & Cowking (1996), cùng các học giả Việt Nam như Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2003, 2004), Trương Đình Chiến (2005).

Về nhận diện thương hiệu, khóa luận vận dụng mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991) và mô hình 4 cấp độ nhận biết thương hiệu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002), Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004), bao gồm:

  1. Không nhận diện (Unaware of Brand).
  2. Nhận biết thương hiệu (Brand Recognition).
  3. Nhớ đến thương hiệu (Brand Recall).
  4. Nhớ đến đầu tiên (Top of Mind - T.O.M).

Bên cạnh đó, tác giả tham khảo các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước: mô hình của Ling và cộng sự về nhận thức thương hiệu tại miền Trung Malaysia; mô hình của Yusuf Bilgin (2018) về tiếp thị truyền thông xã hội; mô hình nghiên cứu thương hiệu DOJI Cần Thơ của Trịnh Bửu Nam và Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020); nghiên cứu Pa Asia Travel của Trịnh Bửu Nam và Phạm Thị Thanh Nhàn (2019); và nghiên cứu thương hiệu Viettel Post của Trần Thị Vân (2022). Từ các cơ sở trên, mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng với 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Các biến độc lập: Tên thương hiệu, Logo, Trang phục nhân viên, Slogan, Hoạt động quảng cáo.
  • Biến phụ thuộc: Mức độ nhận diện thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu được tiến hành kết hợp qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu Ban Giám đốc, trưởng phòng chuyên môn và nhân viên Công ty Điện lạnh Thiên Phong, kết hợp quan sát thực tế để điều chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi đo lường.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua khảo sát trực tiếp và bảng hỏi trực tuyến gửi đến khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ điện lạnh tại thành phố Huế, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Thang đo gồm tổng cộng 23 biến quan sát (20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc) được xây dựng theo quy trình ba bước của Nguyễn Đình Thọ (2011).

Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận:

  • Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998), Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát: $N \ge 23 \times 5 = 115$ mẫu.
  • Theo công thức phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991): $N \ge 8m + 50$ (với $m$ là số biến độc lập, $m = 5$), cỡ mẫu tối thiểu là: $8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu.

Tác giả đã phát ra 130 phiếu khảo sát dự kiến, thu về 130 phiếu, sau quá trình sàng lọc và làm sạch dữ liệu thu được 120 phiếu hợp lệ ($N = 120$), đáp ứng đầy đủ điều kiện cỡ mẫu cho các bước phân tích tiếp theo.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chiến dịch marketing và báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 từ các bộ phận Marketing, Kế toán, Chăm sóc khách hàng của công ty; dữ liệu trực tuyến từ Website, Fanpage, Zalo OA của đơn vị; số liệu ngành từ nghiên cứu của Nielsen (2021) và Kantar (2020); các bài báo khoa học, giáo trình chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 120 đáp viên hợp lệ tại thành phố Huế trong khoảng thời gian từ tháng 9/2024 đến tháng 11/2024.

Quy trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 và Excel thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 và Cronbach's Alpha lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có Sig < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%, hệ số tải nhân tố > 0,5), phân tích tương quan Pearson (kiểm tra tương quan tuyến tính và khả năng đa cộng tuyến), phân tích hồi quy tuyến tính bội (mô hình tổng quát $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$, kiểm định ANOVA, hệ số $R^2$ điều chỉnh, hệ số VIF < 2 và kiểm định Durbin-Watson).

Bảng tổng hợp mã hóa thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu:

STT Nhân tố Tên biến quan sát Mã hóa biến Nguồn tham khảo thang đo
1 Tên thương hiệu Tên thương hiệu dễ nhớ TH1 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
2 Tên thương hiệu Tên thương hiệu tạo ấn tượng TH2 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
3 Tên thương hiệu Tên thương hiệu mang tính quốc tế TH3 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
4 Tên thương hiệu Tên thương hiệu dễ nhận biết TH4 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
5 Tên thương hiệu Tên thương hiệu có ý nghĩa TH5 Trần Thị Vân (2022)
6 Logo Logo dễ phân biệt LG1 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
7 Logo Thiết kế logo tạo ấn tượng LG2 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
8 Logo Logo thể hiện đẳng cấp LG3 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
9 Logo Logo có màu sắc nổi bật LG4 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
10 Trang phục nhân viên Trang phục nhân viên mang tính đồng bộ TP1 Trần Thị Vân (2022)
11 Trang phục nhân viên Trang phục nhân viên có màu sắc nổi bật TP2 Trần Thị Vân (2022)
12 Trang phục nhân viên Trang phục nhân viên có kiểu dáng trẻ trung TP3 Trần Thị Vân (2022)
13 Slogan Slogan dễ nhớ SL1 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
14 Slogan Slogan dễ đọc SL2 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
15 Slogan Slogan tạo ấn tượng SL3 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
16 Slogan Slogan thể hiện được thông điệp của Công ty SL4 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
17 Hoạt động quảng cáo Hoạt động quảng cáo qua Internet QC1 Trần Thị Vân (2022)
18 Hoạt động quảng cáo Hoạt động quảng cáo qua truyền hình QC2 Trần Thị Vân (2022)
19 Hoạt động quảng cáo Hoạt động quảng cáo qua bảng hiệu QC3 Trần Thị Vân (2022)
20 Hoạt động quảng cáo Hình thức khác QC4 Trần Thị Vân (2022)
21 Nhận diện thương hiệu Khi sử dụng dịch vụ điện lạnh, Điện lạnh Thiên Phong là cái tên đầu tiên bạn nghĩ tới ND1 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
22 Nhận diện thương hiệu Bạn sẽ vẫn sử dụng dịch vụ điện lạnh tại Điện lạnh Thiên Phong khi giá dịch vụ cao hơn một ít so với giá cùng loại dịch vụ ở các công ty khác ND2 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)
23 Nhận diện thương hiệu Bạn sẵn sàng tư vấn bạn bè, người thân về thương hiệu Điện lạnh Thiên Phong khi có ý định sử dụng dịch vụ điện lạnh ND3 Trịnh Bửu Nam & Nguyễn Thị Mỹ Lan (2020)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mức độ nhận diện của khách hàng đối với thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa quá trình phát triển của lý thuyết thương hiệu từ giai đoạn trước thập niên 80 đến nay, phân tích các thương vụ M&A lịch sử như tập đoàn Nestlé mua lại Rowntree với giá gấp 3 lần giá trị thị trường và 26 lần lợi nhuận, hay tập đoàn Builton được chuyển nhượng gấp 35 lần lợi nhuận để minh chứng cho giá trị kinh tế của thương hiệu. Khóa luận phân tích chi tiết hai thành phần cốt lõi của thương hiệu: thành phần chức năng (gắn với sản phẩm và các thuộc tính sử dụng) và thành phần cảm xúc (gắn liền với giá trị biểu tượng, bản sắc và nhân cách thương hiệu).

Bốn chức năng căn bản của thương hiệu được làm rõ gồm: nhận biết và phân biệt, thông tin và chỉ dẫn, tạo sự cảm nhận và tin cậy, chức năng kinh tế. Đối với người tiêu dùng, thương hiệu đóng vai trò chỉ dẫn nguồn gốc xuất xứ, truyền tải tín hiệu chất lượng thông qua 3 nhóm sản phẩm (sản phẩm tìm kiếm, sản phẩm kinh nghiệm, sản phẩm tin tưởng), tiết kiệm chi phí tìm kiếm thông tin, giảm thiểu các rủi ro mua sắm (rủi ro chức năng, tài chính, xã hội, thể chất) và biểu đạt vị thế xã hội. Đối với doanh nghiệp, thương hiệu hỗ trợ định vị hình ảnh, mang lại thặng dư kinh tế, tạo sự khác biệt sản phẩm và duy trì sự trung thành của khách hàng.

Chương này cũng phân tích sâu cấu trúc nhận diện (nhận diện cốt lõi và nhận diện mở rộng), hệ thống các yếu tố cấu thành nhận diện theo quan điểm của Trương Đình Chiến (2005) bao gồm triết lý kinh doanh, hoạt động thực tế của doanh nghiệp và kênh truyền thông thị giác (logo, slogan, màu sắc, biển hiệu, đồng phục, ấn phẩm). Về cơ sở thực tiễn ngành, tác giả dẫn chứng số liệu khảo sát thị trường Việt Nam: số liệu từ Nielsen (2021) chỉ ra rằng 70% người tiêu dùng tham khảo ý kiến bạn bè và người thân trước khi lựa chọn mua s phẩm điện lạnh; và báo cáo từ Kantar (2020) cho biết 80% người tiêu dùng ưu tiên chọn các thương hiệu uy tín khi mua sắm các thiết bị điều hòa, tủ lạnh, máy giặt.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện của khách hàng đối với thương hiệu Điện Lạnh Thiên Phong

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng nhận diện thương hiệu tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tên đầy đủ: Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Thiên Phong Group.
  • Tên viết tắt: Điện lạnh Thiên Phong.
  • Mã số thuế: 3301717452.
  • Trụ sở chính: 90 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Văn phòng làm việc: 53 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế.
  • Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Ánh Tuyết.
  • Năm bắt đầu hoạt động: 2020.
  • Các kênh truyền thông trực tuyến: Website chính thức tại địa chỉ dichvuthienphong.com, trang mạng xã hội Fanpage (chi nhánh Huế) và tài khoản Zalo OA.

Khóa luận phân tích thực trạng các yếu tố nhận diện của công ty: cấu trúc tên thương hiệu Điện Lạnh Thiên Phong, thiết kế logo, câu khẩu hiệu, hệ thống trang phục đồng phục của nhân viên kỹ thuật và giao dịch, các kênh quảng bá hình ảnh qua Internet (Facebook, Website, Zalo OA), hệ thống bảng hiệu tại văn phòng và hoạt động quan hệ công chúng thông qua việc tham gia Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Thừa Thiên Huế năm 2024.

Phần nghiên cứu thực nghiệm trình bày chi tiết kết quả xử lý mẫu khảo sát 120 khách hàng tại Huế. Quy trình phân tích số liệu được triển khai tuần tự:

  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các đặc điểm cá nhân, thời gian biết đến thương hiệu, nguồn tiếp nhận thông tin và các yếu tố giúp khách hàng nhận biết Điện Lạnh Thiên Phong.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha cho 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, loại bỏ các biến không đáp ứng yêu cầu hệ số tương quan biến - tổng.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc để đánh giá mức độ hội tụ và phân biệt của dữ liệu thông qua hệ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số Eigenvalue, phương sai trích và ma trận xoay nhân tố.
  • Kiểm định ma trận tương quan Pearson nhằm đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các nhân tố độc lập (Tên thương hiệu, Logo, Trang phục nhân viên, Slogan, Hoạt động quảng cáo) với biến phụ thuộc Nhận diện thương hiệu, đồng thời kiểm soát dấu hiệu đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số hồi quy, phân tích phương sai ANOVA để kiểm định độ phù hợp chung của mô hình, và tiến hành kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao mức độ nhận diện của khách hàng tại thành phố Huế đối với thương hiệu Điện Lạnh Thiên Phong

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và số liệu phân tích định lượng ở Chương 2, Chương 3 vạch ra định hướng phát triển thương hiệu chung của doanh nghiệp trên thị trường điện lạnh Thừa Thiên Huế. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ tập trung vào 5 nhóm yếu tố cốt lõi:

  • Giải pháp đối với yếu tố "Tên thương hiệu": Đẩy mạnh tần suất xuất hiện của tên gọi Điện Lạnh Thiên Phong trên các phương tiện truyền thông và các điểm tiếp xúc khách hàng nhằm gia tăng khả năng ghi nhớ tự nhiên.
  • Giải pháp đối với yếu tố "Logo": Hoàn thiện và chuẩn hóa quy cách sử dụng logo trên các ấn phẩm, phương tiện di chuyển, bảng biển và nền tảng kỹ thuật số để tạo ấn tượng thị giác chuyên nghiệp, dễ nhận biết.
  • Giải pháp đối với yếu tố "Slogan": Tinh chỉnh và truyền thông câu khẩu hiệu ngắn gọn, dễ nhớ, làm nổi bật cam kết chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ của công ty.
  • Giải pháp đối với yếu tố "Trang phục nhân viên": Chuẩn hóa đồng phục nhân viên kỹ thuật và nhân viên tư vấn với màu sắc nhận diện đặc trưng, đảm bảo tính đồng bộ, gọn gàng, tạo dựng hình ảnh tin cậy khi tiếp xúc trực tiếp tại nhà khách hàng.
  • Giải pháp đối với yếu tố "Hoạt động quảng cáo": Tối ưu hóa các chiến dịch quảng cáo trực tuyến qua Facebook, Website, Zalo OA; kết hợp quảng cáo ngoài trời qua hệ thống bảng hiệu và tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm, sự kiện khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại địa phương.
  • Một số giải pháp bổ trợ khác liên quan đến chất lượng chăm sóc khách hàng và chính sách hậu mãi nhằm gia tăng sự truyền miệng tích cực.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung chuyên môn và đạt được các kết quả cụ thể:

  • Thiết lập và kiểm định thang đo nhận diện thương hiệu dịch vụ điện lạnh gồm 23 biến quan sát, được thẩm định tính phù hợp thông qua mẫu khảo sát thực tế gồm 120 khách hàng tại địa bàn thành phố Huế.
  • Ứng dụng quy trình phân tích thống kê định lượng chặt chẽ kết hợp giữa kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội trên nền tảng phần mềm SPSS 20.0.
  • Đo lường và xác nhận mức độ tác động của 5 nhân tố cấu thành hệ thống nhận diện (Tên thương hiệu, Logo, Trang phục nhân viên, Slogan, Hoạt động quảng cáo) đến mức độ nhận diện thương hiệu của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Thiên Phong Group.
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc xây dựng một hệ thống giải pháp chuyên biệt bám sát tình hình vận hành của một doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật vừa và nhỏ được thành lập từ năm 2020 tại Huế, đưa ra các kiến nghị trực tiếp cho Ban Giám đốc công ty và các cơ quan chức năng trên địa bàn nhằm hỗ trợ sự phát triển của thương hiệu địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi nghiên cứu và nội dung được trình bày trong khóa luận, đề tài có một số giới hạn nhất định:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do hạn chế về nguồn lực và thời gian thực tập (thu thập dữ liệu sơ cấp trong 3 tháng từ 9/2024 đến 11/2024), quy mô mẫu dừng lại ở 120 phiếu khảo sát hợp lệ, điều này có thể ảnh hưởng đến tính khái quát hóa cho toàn bộ cộng đồng dân cư tại khu vực nghiên cứu.
  • Phạm vi địa lý nghiên cứu mới chỉ tập trung trong ranh giới thành phố Huế, chưa mở rộng ra các thị xã và huyện lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mô hình nghiên cứu chỉ tập trung vào 5 nhóm yếu tố nhận diện hữu hình và truyền thông cơ bản, chưa tích hợp các biến số đo lường về chất lượng kỹ thuật dịch vụ, sự hài lòng, lòng trung thành hay hoạt động truyền miệng điện tử (eWOM).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng, đồng thời mở rộng địa bàn ra toàn tỉnh Thừa Thiên Huế và đưa thêm các biến số trung gian để phân tích sâu hơn hành vi của người tiêu dùng dịch vụ điện lạnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương hiệu đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về quản trị thương hiệu trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoặc doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật dân dụng.
  • Người làm nghiên cứu thực nghiệm cần một tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu thị trường hai giai đoạn: từ phỏng vấn định tính điều chỉnh thang đo, xác định cỡ mẫu theo các công thức chuẩn của Hair và cộng sự (1998) cùng Tabachnick & Fidell (1991), đến các thao tác thống kê trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Đội ngũ quản lý, chuyên viên marketing tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện lạnh hoặc các đơn vị dịch vụ tại địa phương tham khảo trong việc xây dựng, chuẩn hóa hệ thống nhận diện từ tên gọi, logo, slogan đến đồng phục nhân viên và kênh truyền thông số.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào cơ sở phương pháp luận nào để xác định cỡ mẫu khảo sát tối thiểu cho nghiên cứu?
Tác giả căn cứ vào hai tiêu chuẩn học thuật: thứ nhất, theo Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu phân tích EFA cần tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \times 5 = 115$ mẫu); thứ hai, theo công thức của Tabachnick & Fidell (1991) cho hồi quy tuyến tính ($N \ge 8m + 50$), với 5 biến độc lập thì cỡ mẫu cần tối thiểu là $8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu. Từ đó, tác giả lập kế hoạch khảo sát 130 đối tượng và thu được 120 mẫu hợp lệ ($N = 120$), thỏa mãn cả hai tiêu chuẩn trên.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong đề tài gồm những nhân tố độc lập nào và được mã hóa ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập với 20 biến quan sát: Tên thương hiệu (mã hóa TH1 đến TH5), Logo (mã hóa LG1 đến LG4), Trang phục nhân viên (mã hóa TP1 đến TP3), Slogan (mã hóa SL1 đến SL4), và Hoạt động quảng cáo (mã hóa QC1 đến QC4). Biến phụ thuộc là Mức độ nhận diện thương hiệu gồm 3 biến quan sát (mã hóa ND1 đến ND3).

3. Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Thiên Phong Group có các thông tin định danh và kênh truyền thông nào được ghi nhận trong nghiên cứu?
Công ty có tên viết tắt là Điện Lạnh Thiên Phong, mã số thuế 3301717452, bắt đầu hoạt động từ năm 2020 do bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết làm đại diện pháp luật. Trụ sở chính đặt tại 90 Nguyễn Khoa Chiêm (phường An Tây) và văn phòng tại 53 Nguyễn Huệ (phường Vĩnh Ninh), thành phố Huế. Đơn vị vận hành các kênh truyền thông chính thức gồm website dichvuthienphong.com, Fanpage Facebook chi nhánh Huế và tài khoản Zalo OA.

4. Khóa luận sử dụng các số liệu thị trường thứ cấp nào để làm sáng tỏ bối cảnh hành vi tiêu dùng ngành điện lạnh tại Việt Nam?
Tác giả trích dẫn số liệu khảo sát của Nielsen (2021) cho thấy 70% người tiêu dùng Việt Nam tham khảo ý kiến bạn bè, người thân trước khi mua sản phẩm điện lạnh; và báo cáo của Kantar (2020) cho biết 80% người tiêu dùng ưu tiên chọn các thương hiệu uy tín khi mua sắm các thiết bị điều hòa, máy giặt, tủ lạnh.

5. Khung thời gian thu thập dữ liệu nghiên cứu của khóa luận được phân định như thế nào?
Số liệu thứ cấp (báo cáo kinh doanh, tài chính, hoạt động marketing của công ty) được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023. Số liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng được điều tra và thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 9/2024 đến tháng 11/2024.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hằng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố tác động đến mức độ nhận diện thương hiệu của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Thiên Phong Group tại thành phố Huế. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết quản trị thương hiệu với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 120 khách hàng và phân tích trên SPSS 20.0, đề tài đã kiểm định tính phù hợp của mô hình 5 nhân tố gồm tên thương hiệu, logo, trang phục nhân viên, slogan và hoạt động quảng cáo. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực nhận diện thương hiệu cho doanh nghiệp điện lạnh tại thị trường địa phương.