Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau ba năm chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi, các doanh nghiệp từng bước tái thiết lập và mở rộng hoạt động kinh doanh. Trong bối cảnh chuyển đổi số, việc phát triển các mô hình ứng dụng công nghệ đáp ứng nhu cầu thị trường trở thành xu hướng tất yếu. Đối với lĩnh vực giáo dục trực tuyến (EdTech), việc tiếp cận và chiếm lĩnh thị phần đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng. Mức độ nhận diện thương hiệu đóng vai trò tiên quyết trong việc định hình vị thế cạnh tranh, nâng cao giá trị doanh nghiệp và củng cố niềm tin của người học đối với dịch vụ giáo dục.
Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Edushop là đơn vị khởi nghiệp tại Thừa Thiên Huế, sở hữu hệ thống luyện thi trực tuyến dành cho học sinh trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT). Với tầm nhìn xây dựng nền tảng giáo dục trực tuyến phân quyền rộng khắp Việt Nam, công ty cung cấp ngân hàng đề thi và các khóa học bổ trợ kiến thức. Tuy nhiên, là một thương hiệu mới gia nhập thị trường, mức độ nhận biết của người học đối với Edushop còn nhiều hạn chế. Việc đánh giá thực trạng nhận diện thương hiệu của Edushop trên địa bàn thành phố Huế là yêu cầu thực tiễn nhằm giúp công ty tối ưu hóa chiến lược truyền thông và tiếp cận khách hàng.
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá mức độ nhận diện của khách hàng đối với thương hiệu của Công ty Cổ phần Giáo dục Edushop; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng mức độ nhận diện và thúc đẩy nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến thương hiệu và mức độ nhận diện thương hiệu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng mức độ nhận diện của khách hàng đối với hệ thống giáo dục Edushop trên địa bàn thành phố Huế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025 giúp công ty nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu đối với học sinh trên địa bàn.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
- Những yếu tố nào cấu thành và tác động đến mức độ nhận diện thương hiệu?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến nhận diện thương hiệu Edushop của học sinh tại thành phố Huế hiện nay ra sao?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu cho Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Edushop?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện tác động đến mức độ nhận diện thương hiệu Edushop của khách hàng.
- Đối tượng khảo sát: Học sinh cấp 3 đang theo học tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2023; số liệu sơ cấp điều tra từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023; các giải pháp định hướng đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng nhận diện các thành tố thương hiệu Edushop và đề xuất giải pháp marketing nâng cao độ nhận biết thương hiệu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển về thương hiệu và tài sản thương hiệu:
- Định nghĩa thương hiệu của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler (1996, 2003), Ambler & Styles (1996), WIPO (1967), và Nguyễn Quốc Thịnh & Nguyễn Thành Trung (2003). Về mặt pháp lý, tác giả dẫn chiếu Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 để làm rõ khái niệm nhãn hiệu tại Việt Nam.
- Cấu tạo và thành phần thương hiệu theo Lê Anh Cường và cộng sự (2003), chia thương hiệu thành phần đọc được (tên, logo, khẩu hiệu) và phần không đọc được (giá trị liên tưởng, biểu tượng). Hankinson & Cowking (1996) phân tích thương hiệu qua hai nhóm nhu cầu: chức năng và cảm xúc.
- Mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991), trong đó nhận biết thương hiệu (Brand Awareness) là thành tố nền tảng cấu thành giá trị thương hiệu.
- Bốn cấp độ nhận biết thương hiệu theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002) và Nguyễn Thanh Hồng Đức (2004): (1) Hoàn toàn không nhận biết; (2) Nhận biết khi được nhắc nhở (Prompted Awareness); (3) Nhận biết không nhắc nhở (Spontaneous Awareness); (4) Nhận diện đầu tiên trong tâm trí (Top of Mind - T.O.M).
- Mô hình nghiên cứu đề xuất được kế thừa từ các công trình trước đây (nghiên cứu tại Malaysia; nghiên cứu nhận biết thương hiệu CodeGym tại Huế; nghiên cứu đồng phục BiCi tại Đà Nẵng). Tác giả đề xuất mô hình gồm 5 nhân tố ảnh hưởng: (1) Tên thương hiệu, (2) Logo, (3) Slogan, (4) Quảng bá thương hiệu, (5) Đồng phục nhân viên tác động đến biến phụ thuộc là Mức độ nhận diện thương hiệu. Hệ thống đo lường gồm 20 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 ("Rất không đồng ý") đến 5 ("Rất đồng ý").
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành xây dựng bảng hỏi mở, phỏng vấn thử nghiệm học sinh THPT để hiệu chỉnh nội dung và từ ngữ của các biến quan sát, làm tiền đề thiết kế bảng hỏi cấu trúc chính thức theo quy trình 3 bước của Nguyễn Đình Thọ (2011).
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua khảo sát trực tiếp học sinh bằng phiếu hỏi chuẩn hóa.
- Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu được tính toán theo công thức ước lượng tỷ lệ của Cochran (1997): với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), xác suất ước lượng $p = 0{,}7$, sai số cho phép $e = 9%$, kích thước mẫu tối thiểu xác định là 100. Tác giả mở rộng quy mô điều tra lên 120 mẫu để bảo đảm tính đại diện và đáp ứng tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) về phân tích nhân tố (cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số từ 0,6 trở lên và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 theo tiêu chuẩn của Nunnally & Bernstein, 1994); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện kiểm định KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có Sig $\le 0{,}05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0{,}5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$ theo Hair và cộng sự, 1998); phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo nội bộ của Phòng Kế toán - Nhân sự Công ty Edushop (kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022), trang web doanh nghiệp và các văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục tỉnh Thừa Thiên Huế. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp từ 120 học sinh lớp 12 tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Huế từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mức độ nhận diện của khách hàng đối với thương hiệu
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về thương hiệu, chức năng (nhận biết, phân biệt, thông tin, kinh tế, tạo lập sự tin cậy) và đặc điểm tài sản vô hình của thương hiệu theo Tiêu Ngọc Cầm (2004). Tác giả phân tích cấu trúc nhận diện cốt lõi và nhận diện mở rộng, vai trò của hệ thống nhận diện đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng theo giáo trình của TS. Dương Thanh Hà. Chương này cũng phân tích bản chất các công cụ truyền thông nhận diện gồm tên thương hiệu, biểu trưng (logo), khẩu hiệu (slogan), quảng cáo và quan hệ công chúng (PR).
Về mặt thực tiễn, chương 1 tổng quan môi trường giáo dục trực tuyến tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế. Thừa Thiên Huế là địa phương sớm triển khai dạy học trực tuyến và trên truyền hình trong đại dịch COVID-19 với phương châm "tạm dừng đến trường, không dừng học". Tỉnh đã tích hợp học bạ điện tử, sổ liên lạc điện tử lên nền tảng Hue-S và công bố 27 thủ tục hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 4. Đây là tiền đề thuận lợi về mặt công nghệ giúp các đơn vị EdTech triển khai dịch vụ ôn luyện trực tuyến. Từ việc đối chiếu các mô hình thực nghiệm đi trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm yếu tố tác động đến nhận diện thương hiệu Edushop, xây dựng bảng mã hóa thang đo gồm 20 biến quan sát.
Chương 2: Phân tích, đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Edushop
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Edushop (thành lập ngày 09/03/2020, mã số thuế 3301671938, trụ sở chính tại 5/130 Trần Phú, phường Phước Vĩnh, TP. Huế; văn phòng tại Khu quy hoạch Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy; đại diện pháp luật: Đặng Phước Toàn). Tầm nhìn của công ty là trở thành nền tảng giáo dục trực tuyến phân quyền hàng đầu Việt Nam; sứ mệnh: "Vì lợi ích 10 năm trồng cây, vì lợi ích 100 năm trồng người"; cùng 6 giá trị cốt lõi: Chính trực, Đoàn kết, Giá trị, Công bằng, Kỷ luật, Hành động.
Danh mục sản phẩm, dịch vụ và chính sách giá của công ty được vận hành qua các hợp phần:
| Dòng sản phẩm / Dịch vụ |
Đặc điểm và quy mô |
Mức giá niêm yết (VNĐ) |
Điều kiện áp dụng |
| Luyện thi theo lượt |
Ngân hàng hơn 1 triệu đề trắc nghiệm (4 mức độ nhận thức) |
3.000 |
Tối thiểu 20 lượt thi |
| Luyện thi theo ngày |
Đề thi THPT, THCS phân bổ theo chuyên đề |
5.000 |
Tối thiểu 20 ngày |
| Đấu nhóm - Free |
Thách đấu luyện thi trực tuyến |
Miễn phí |
Tối đa 5 thành viên |
| Đấu nhóm - Standard |
Thách đấu theo nhóm học tập |
99.000 |
Tối đa 30 thành viên |
| Đấu nhóm - Superior |
Thách đấu quy mô lớn |
299.000 |
Tối đa 100 thành viên |
| Cùng thi - Free |
Đánh giá định kỳ |
Miễn phí |
Tối đa 5 thành viên |
| Cùng thi - Cấp lớp |
Đánh giá đồng thời trên điện thoại |
99.000 |
Tối đa 40 thành viên |
| Cùng thi - Cấp trường |
Khảo sát thi tập trung cấp trường |
999.000 |
Tối đa 500 thành viên |
| Cùng thi - Cấp thành phố / huyện |
Khảo sát quy mô cấp huyện/thành phố |
1.490.000 |
Tối đa 1.000 thành viên |
| Cùng thi - Cấp tỉnh |
Khảo sát diện rộng toàn tỉnh |
9.900.000 |
Tối đa 10.000 thành viên |
| Khóa học trực tuyến |
Bài giảng video theo lộ trình nền tảng và nâng cao |
Theo khóa học |
Giáo viên đối tác |
| EXA 8+ |
Thách đấu học tập tích hợp công nghệ AI |
Theo tính năng |
Phân theo chuyên đề |
| Trung tâm luyện thi Quốc Học Huế |
Giảng dạy offline kết hợp công nghệ điểm danh |
Theo học phí lớp |
Cơ sở trực tiếp |
Bộ máy công ty vận hành theo cấu trúc trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phòng Marketing và Sale, Phòng Đào tạo, Phòng Kế toán và Nhân sự, Phòng Công nghệ - Thông tin và Trung tâm luyện thi Quốc Học Huế. Về tình hình kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2022/2020 (%) |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
103 |
207 |
987 |
+100,97 |
+376,81 |
+858,25 |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
497 |
604 |
789 |
+21,53 |
+30,63 |
+58,75 |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
-394 |
-397 |
+198 |
-0,76 |
+149,87 |
+150,25 |
Năm 2020 và 2021, công ty chịu lỗ (âm 394 triệu và âm 397 triệu đồng) do chi phí đầu tư ban đầu cho công nghệ và phát triển hệ thống vượt trội doanh thu. Năm 2022, nhờ mở rộng mô hình dạy offline kết hợp công nghệ, doanh thu đạt 987 triệu đồng, giúp lợi nhuận đạt mức dương 198 triệu đồng.
Bộ nhận diện thương hiệu của Edushop gồm:
- Tên gọi: Kết hợp giữa "Education" (giáo dục) và "Shop" (cửa hàng). Màu sắc nhận diện gồm trắng, đỏ và xanh lá.
- Logo: Kết hợp hình ảnh mũ cử nhân trên nền đỏ và trắng, biểu thị tri thức và thành tựu học tập.
- Slogan: "Tri thức trong tầm tay", biểu đạt khả năng tiếp cận kiến thức nhanh chóng qua thiết bị di động và Internet.
- Đồng phục: Áo thun trắng phối đỏ ở cổ áo và tay áo.
Kết quả điều tra 120 học sinh lớp 12 tại thành phố Huế mang lại các dữ liệu định lượng cụ thể:
- Phân bổ mẫu theo trường THPT: Trường THPT Phan Đăng Lưu chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,3% (64 học sinh); THPT Thuận An chiếm 16,7% (20 học sinh); THPT Hai Bà Trưng chiếm 15,0% (18 học sinh); THPT Chuyên Quốc Học chiếm 13,3% (16 học sinh); THPT Gia Hội chiếm 1,7% (2 học sinh). Cơ cấu giới tính ghi nhận học sinh nữ chiếm tỷ lệ ưu thế hơn nam.
- Tỷ lệ nhận biết tổng quát: 118 học sinh (98,3%) cho biết có biết đến sản phẩm của Edushop; 2 học sinh (1,7%) hoàn toàn chưa biết.
- Vị thế nhận diện so với các nền tảng trực tuyến khác: Edushop chiếm tỷ lệ nhận biết cao nhất với 45,0%; Topica đạt 29,2%; Unica đạt 9,2%; Kyna đạt 6,7%.
- Thời gian biết đến thương hiệu: Dưới 6 tháng chiếm 65,8% (79 học sinh); từ 6 tháng đến dưới 1 năm chiếm 24,2%; từ 1 đến 2 năm chiếm 10,0%.
- Kênh tiếp cận nhận diện thương hiệu: Quảng cáo mạng xã hội (Facebook, TikTok) chiếm tỷ lệ cao nhất với 84,2%; qua Website đạt 45,0%; qua Người thân, bạn bè giới thiệu đạt 36,7%; qua Nhân viên công ty đạt 27,5%; qua Ấn phẩm quảng cáo ngoài trời chiếm 11,7%.
- Yếu tố giúp khách hàng nhận diện Edushop: Slogan đạt 47,5% (57 lượt); Tên thương hiệu đạt 44,2% (53 lượt); Logo đạt 40,8% (49 lượt); Chương trình quảng bá đạt 24,2% (29 lượt); Đồng phục nhân viên đạt 20,8% (25 lượt).
- Mức độ chính xác khi nhận diện các thành tố:
- Đối với câu khẩu hiệu (Slogan): 80 học sinh (66,7%) nhận biết chính xác câu "Tri thức trong tầm tay"; 40 học sinh (33,3%) trả lời sai.
- Đối với màu sắc đồng phục: 59 học sinh (49,2%) trả lời đúng màu trắng chủ đạo; 41 học sinh (34,2%) nhầm sang màu đỏ; tổng tỷ lệ không nhận diện chính xác màu đồng phục chiếm trên 50%.
Chương 3: Định hướng và tối ưu hóa giải pháp nâng cao mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Edushop
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp đối với tên thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhằm làm rõ ý nghĩa kết hợp giữa giáo dục và nền tảng số, gia tăng sự gắn kết giữa tên gọi Edushop với các tiện ích học tập trực tuyến.
- Giải pháp đối với logo: Chuẩn hóa quy chuẩn hiển thị của biểu tượng mũ cử nhân và cấu trúc màu sắc (đỏ - trắng - xanh lá) trên mọi ấn phẩm số, tài liệu học tập và giao diện ứng dụng để tăng độ nhận diện thị giác.
- Giải pháp đối với slogan: Tăng cường lồng ghép câu khẩu hiệu "Tri thức trong tầm tay" vào các video bài giảng, sự kiện học đường và bài đăng truyền thông nhằm nâng cao tỷ lệ ghi nhớ chính xác (khắc phục tỷ lệ 33,3% học sinh chưa nhớ đúng).
- Giải pháp đối với quảng bá thương hiệu: Tối ưu hóa ngân sách và nội dung trên hai kênh tiếp cận chủ lực là Facebook và TikTok (đang đạt độ phủ 84,2%); đồng thời mở rộng hoạt động tài trợ, hội thảo hướng nghiệp và phát hành ấn phẩm truyền thông trực tiếp tại các trường THPT.
- Giải pháp đối với đồng phục nhân viên: Tái thiết kế và định hình rõ nét sắc trắng chủ đạo phối viền đỏ, gia tăng sự xuất hiện đồng bộ của đội ngũ tư vấn viên tại các sự kiện ngoại khóa nhằm cải thiện tỷ lệ nhận biết đúng màu sắc đồng phục (hiện đang dưới 50%).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu điều tra:
- Khái quát bức tranh tài chính của Edushop giai đoạn 2020 – 2022: doanh thu tăng trưởng từ 103 triệu đồng lên 987 triệu đồng; đảo chiều kết quả từ mức lỗ 394 triệu đồng (năm 2020) sang mức lãi 198 triệu đồng (năm 2022).
- Xác lập tỷ lệ nhận biết thương hiệu Edushop trong nhóm học sinh khảo sát đạt 45,0%, dẫn đầu so với các nền tảng trực tuyến khác tại địa bàn khảo sát (vượt qua Topica với 29,2% và Unica với 9,2%).
- Phản ánh trung thực tính chất tệp khách hàng mới: có 65,8% học sinh chỉ mới biết đến Edushop trong thời gian dưới 6 tháng; mạng xã hội (Facebook, TikTok) là phương tiện nhận diện chiếm ưu thế áp đảo (84,2%).
- Chỉ rõ các điểm nghẽn nhận diện thị giác: 33,3% đối tượng nhận biết sai slogan; 50,8% đối tượng trả lời sai hoặc nhầm lẫn màu sắc chủ đạo của đồng phục nhân viên.
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp khoa học: Kế thừa và kiểm nghiệm mô hình nhận diện thương hiệu gồm 5 thành tố (Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Quảng bá, Đồng phục) áp dụng chuyên biệt cho một doanh nghiệp công nghệ giáo dục (EdTech) tại thị trường cấp tỉnh.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống dữ liệu sơ cấp thực tế phản ánh hành vi nhận biết thương hiệu của học sinh THPT tại Huế, chỉ ra những thành tố nhận diện còn mờ nhạt để doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động truyền thông và phân bổ chi phí marketing hợp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với dung lượng 120 mẫu, chưa bao phủ toàn diện toàn bộ học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ cấu mẫu khảo sát: Toàn bộ 100% đối tượng khảo sát là học sinh lớp 12; trong đó Trường THPT Phan Đăng Lưu chiếm tỷ trọng chi phối (53,3%), các trường khác có dung lượng mẫu nhỏ (THPT Gia Hội chỉ chiếm 1,7%), gây ra sự chênh lệch nhất định về tính đại diện địa bàn.
- Khung thời gian thu thập: Số liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng trên phạm vi toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.
- Đa dạng hóa đối tượng nghiên cứu: Khảo sát bổ sung nhóm học sinh lớp 10, lớp 11, học sinh khối THCS, cùng nhóm phụ huynh học sinh và giáo viên – những người có vai trò quyết định trong việc lựa chọn nền tảng học tập.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu: Phân tích sâu hơn tác động trung gian của mức độ nhận diện thương hiệu đến hành vi đăng ký khóa học thực tế và mức độ trung thành của học viên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dịch vụ giáo dục và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát thị trường trên SPSS.
- Doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ giáo dục (EdTech): Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc chi phí - doanh thu những năm đầu thành lập, các kênh tiếp cận học sinh THPT hiệu quả và những rủi ro thường gặp trong nhận diện thị giác thương hiệu.
- Bộ phận Marketing của Công ty Edushop: Là cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp đánh giá hiệu quả nhận diện các thành tố thương hiệu, từ đó tối ưu hóa chi phí quảng cáo trên mạng xã hội và chuẩn hóa bộ nhận diện học đường.
Các nội dung đáng lưu ý để trích dẫn hoặc tham khảo gồm:
- Quy trình xác định cỡ mẫu theo công thức Cochran (1997) kết hợp tiêu chuẩn kích thước mẫu phân tích nhân tố của Hair và cộng sự (1998).
- Hệ thống dữ liệu định lượng về mức độ nhận biết các kênh truyền thông và tỷ lệ nhầm lẫn các yếu tố cấu thành thương hiệu tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Edushop thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Trong hai năm đầu thành lập (2020 và 2021), Edushop chịu lỗ do chi phí đầu tư công nghệ vượt doanh thu: năm 2020 đạt doanh thu 103 triệu đồng, chi phí 497 triệu đồng (lỗ 394 triệu đồng); năm 2021 đạt doanh thu 207 triệu đồng, chi phí 604 triệu đồng (lỗ 397 triệu đồng). Đến năm 2022, nhờ mở rộng mô hình dạy offline kết hợp nền tảng số, doanh thu tăng lên 987 triệu đồng (tăng 376,81% so với 2021), chi phí 789 triệu đồng, mang lại lợi nhuận dương 198 triệu đồng.
2. Mẫu điều tra 120 học sinh được phân bổ tại các trường THPT nào trên địa bàn Huế?
Mẫu khảo sát gồm 120 học sinh thuộc khối lớp 12 tại 5 trường THPT:
- Trường THPT Phan Đăng Lưu: 64 học sinh (chiếm 53,3%).
- Trường THPT Thuận An: 20 học sinh (chiếm 16,7%).
- Trường THPT Hai Bà Trưng: 18 học sinh (chiếm 15,0%).
- Trường THPT Chuyên Quốc Học: 16 học sinh (chiếm 13,3%).
- Trường THPT Gia Hội: 2 học sinh (chiếm 1,7%).
3. Những kênh truyền thông nào giúp khách hàng nhận biết thương hiệu Edushop nhiều nhất?
Quảng cáo trên mạng xã hội Facebook và TikTok là kênh nhận diện áp đảo với tỷ lệ 84,2%. Tiếp theo là qua Website công ty (45,0%); qua người thân, bạn bè giới thiệu (36,7%); qua đội ngũ nhân viên công ty (27,5%); và thấp nhất là qua các ấn phẩm quảng cáo tại các hoạt động ngoài trời (11,7%).
4. Thành tố nhận diện nào của Edushop được ghi nhớ tốt nhất và thành tố nào gây nhầm lẫn nhiều nhất?
Yếu tố giúp học sinh nhận diện thương hiệu nhiều nhất là câu khẩu hiệu (Slogan) với 47,5% lượt lựa chọn, trong đó có 66,7% (80 học sinh) nhận biết chính xác câu "Tri thức trong tầm tay". Ngược lại, màu sắc đồng phục nhân viên gây nhầm lẫn nhiều nhất: chỉ có 49,2% (59 học sinh) nhận diện đúng màu trắng chủ đạo, trong khi có 34,2% (41 học sinh) nhầm lẫn sang màu đỏ, tổng số học sinh nhận diện sai màu đồng phục chiếm trên 50%.
5. Khung giá dịch vụ phòng thi và luyện thi trực tuyến của Edushop được quy định ra sao?
Dịch vụ luyện thi trắc nghiệm có giá 3.000 VNĐ cho tối thiểu 20 lượt thi, hoặc 5.000 VNĐ cho tối thiểu 20 ngày luyện thi. Dịch vụ phòng Đấu nhóm chia thành gói Free (5 thành viên), Standard (30 thành viên, 99.000 VNĐ) và Superior (100 thành viên, 299.000 VNĐ). Dịch vụ phòng Cùng thi dành cho tổ chức khảo sát có mức giá từ miễn phí (gói 5 người), 99.000 VNĐ (cấp lớp, 40 người), 999.000 VNĐ (cấp trường, 500 người), 1.490.000 VNĐ (cấp thành phố/huyện, 1.000 người) đến 9.900.000 VNĐ (cấp tỉnh, 10.000 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhận diện thương hiệu và ứng dụng kiểm định thực nghiệm đối với Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Edushop tại thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu làm rõ hiện trạng nhận diện thương hiệu của học sinh lớp 12, xác định mạng xã hội là kênh truyền thông chủ lực và chỉ ra những hạn chế trong nhận diện thị giác về đồng phục và slogan. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp và sơ cấp tin cậy, đóng góp các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược xây dựng thương hiệu giáo dục trực tuyến đến năm 2025.