Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thái Minh Quang (chuyên ngành Thương mại điện tử, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Phan Thanh Hoàn, tháng 01/2024) tập trung vào đề tài: "Đánh giá hoạt động truyền thông trên nền tảng Facebook tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam".

Lý do chọn đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng xã hội tại Việt Nam. Theo số liệu của Leading Cyber Security & Rescue Center in Asia (VNETWORK) được tác giả dẫn chứng, tính đến đầu năm 2023, Việt Nam có 77,93 triệu người sử dụng Internet (chiếm 79,1% dân số), 70 triệu người dùng mạng xã hội (tương đương 71% dân số) và 161,6 triệu thuê bao di động đang hoạt động (đạt 164% dân số). Nghiên cứu của Saxena (2023) cũng chỉ ra mỗi người dùng Internet tạo ra khoảng 1,9 MB dấu chân số mỗi phút. Trong bối cảnh đó, tiếp thị kỹ thuật số (Digital marketing) trở thành phương thức bắt buộc giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng tiềm năng, xóa bỏ rào cản không gian và thời gian.

Về bối cảnh thực tiễn tại đơn vị nghiên cứu, Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam (tên giao dịch: ZEN FURNITURE CO, LTD; Mã số doanh nghiệp: 0315101058; địa chỉ tại Lô 15E4, đường A, Khu đô thị Phú Mỹ An, Phường An Đông, Thành phố Huế; đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Đức Tùng) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp tiếp thị số, quản trị fanpage chuyên sâu cho các nhãn hàng mỹ phẩm, dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hơn 5 năm. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt khi các đối tác có xu hướng thành lập bộ phận truyền thông nội bộ (in-house) thay vì thuê ngoài. Đồng thời, chính chiến lược truyền thông thương hiệu của X10 Digital Media trên mạng xã hội Facebook vẫn chưa đạt hiệu quả như kỳ vọng của ban lãnh đạo, gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và mở rộng khách hàng tiềm năng.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định và đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Digital marketing thông qua Facebook.
  2. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng biết đến hoặc đã từng sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam, TP. Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020–2022; số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả hoạt động Digital marketing trên Facebook dựa trên mô hình hành vi tiếp nhận thông tin của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các trường phái tiếp thị hiện đại:

  • Khái niệm Digital marketing: Tác giả dẫn định nghĩa của Philip Kotler & Keller (2009), Ghosh Shikhar & Toby Bloomburg (2016), Joel Reedy, Shauna Schullo & Kenneth Zimmerman (2000). Đồng thời, tác giả phân biệt Digital marketing với Marketing online (Dave Chaffey & cộng sự, 2009) và E-Marketing dựa trên phạm vi công nghệ và định hướng truyền thông.
  • Mô hình phân loại công cụ truyền thông PESO: Bao gồm Truyền thông trả phí (Paid media - theo Tuấn Hà, Lê Minh Tâm, Lê Thanh Sang, 2019), Truyền thông lan truyền (Earned media - theo Macnamara, 2012 với các cấp độ tương tác tiêu thụ, đóng góp, hợp tác kiến tạo), Truyền thông chia sẻ (Shared media) và Truyền thông sở hữu (Owned media / Content marketing).
  • Mô hình hoạch định chiến lược SOSTAC (Dave Chaffey & PR Smith, 2012): Gồm 6 giai đoạn: Phân tích tình thế (Situation Analysis), Mục tiêu (Objectives - gắn với tiêu chí 5Ss: Sell, Serve, Sizzle, Speak, Save), Chiến lược (Strategy - STP, OVP), Chiến thuật (Tactics), Hành động (Actions), Kiểm soát (Control).
  • Bộ chỉ số đo lường hiệu quả Facebook Marketing (Jenn Chen, 2021): Tương tác (Engagement), Lượt tiếp cận (Reach), Số lượt hiển thị (Impressions), Lượt thích và theo dõi (Like & follower), Lưu lượng truy cập giới thiệu (Facebook referral traffic), Nhân khẩu học người theo dõi (Followers demographics), Tỷ lệ lan truyền (Virality rate).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả kế thừa mô hình hành vi người tiêu dùng trong kỷ nguyên số AISAS (Dentsu, 2004; Pei-Shan Wei & Hsi-Peng Lu, 2013; Cheah & cộng sự, 2019), thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu tác động đến biến phụ thuộc:
    • H1: Sự chú ý (Attention) có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook.
    • H2: Sự quan tâm (Interest) có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook.
    • H3: Tìm kiếm thông tin (Search) có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook.
    • H4: Hành động (Action) có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook.
    • H5: Chia sẻ (Share) có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook.

Hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 25 biến quan sát được mã hóa cụ thể:

Nhóm nhân tố Mã hóa Mô tả nội dung biến quan sát
Sự chú ý (Attention) CY1 Tìm kiếm thông tin X10 Digital Media Việt Nam trên các kênh kỹ thuật số
CY2 Quảng cáo trên Fanpage thu hút sự chú ý của khách hàng
CY3 Tần suất bài viết của X10 Digital Media Việt Nam thường xuyên xuất hiện
CY4 Thông tin X10 Digital Media Việt Nam đăng tải có ích
CY5 Tiêu đề bài viết của X10 Digital Media Việt Nam thu hút
Sự quan tâm (Interest) QT1 Bố cục, màu sắc các bài viết của X10 Digital Media Việt Nam đặc trưng, chuyên nghiệp
QT2 Cách thức trình bày thông tin trên Fanpage đa dạng
QT3 Nội dung trên Fanpage của X10 Digital Media Việt Nam hấp dẫn
QT4 Nhiều chương trình, quà tặng, minigame được tổ chức trên Fanpage của công ty
Tìm kiếm thông tin (Search) TK1 Fanpage của X10 Digital Media Việt Nam tối ưu khả năng tìm kiếm
TK2 Khách hàng được giải đáp các thắc mắc một cách nhanh chóng
TK3 Tìm kiếm thông tin về các gói dịch vụ của công ty khi có nhu cầu
TK4 Thông tin tìm kiếm được trên Fanpage của công ty có ích
Hành động (Action) HD1 Tìm hiểu ngay các gói dịch vụ của X10 Digital Media Việt Nam khi tiếp nhận thông tin
HD2 Tương tác với các nội dung bài đăng trên Fanpage
HD3 Liên hệ với công ty sau khi tiếp nhận thông tin từ Fanpage
HD4 Theo dõi các chương trình, bài viết của công ty
Chia sẻ (Share) CS1 Khách hàng chia sẻ tốt về X10 Digital Media Việt Nam
CS2 Chia sẻ các nội dung từ Fanpage của công ty lên trang cá nhân khách hàng
CS3 Chia sẻ cảm nhận về dịch vụ của công ty trên trang cá nhân
CS4 Chia sẻ thông tin từ Fanpage của công ty cho bạn bè, người thân
Hiệu quả hoạt động HQ1 Tỷ lệ chuyển khách hàng cao nhờ vào hoạt động trên Facebook
HQ2 Tin tưởng vào các thông tin mà công ty cung cấp trên Fanpage
HQ3 Cập nhật thông tin dễ dàng và nhanh hơn trên các thông tin nền tảng số
HQ4 Nội dung trên Fanpage X10 Digital Media Việt Nam có tính thu hút và hấp dẫn cao

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Phương pháp dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu báo cáo nhân sự, tổ chức bộ máy, kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022 do công ty cung cấp; số liệu báo cáo thị trường số Việt Nam năm 2022 từ We Are Social (2023) và VNETWORK. Phân tích qua kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối.
  • Phương pháp dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua bảng hỏi cấu trúc 2 phần (thông tin nhân khẩu học và thang đo Likert 5 mức độ).
  • Quy mô mẫu: Xác định theo công thức Cochran (1977): $$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), tỷ lệ ước tính $p = 0,5$, $q = 0,5$, sai số cho phép $e = 10%$ ($0,1$), kích thước mẫu lý thuyết là: $$n = \frac{1,96^2 \cdot (0,5 \cdot 0,5)}{0,1^2} = 96,04 \approx 96 \text{ (khách hàng)}$$ Để hạn chế sai sót, tác giả phát ra 110 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện thông qua tập khách hàng sẵn có và khách hàng tương tác trên Fanpage.
  • Quy trình phân tích định lượng trên SPSS v20 và Excel:
    1. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (theo tiêu chuẩn Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008: $\alpha \ge 0,8$ là thang đo tốt; $0,7 \le \alpha < 0,8$ sử dụng được; $\alpha \ge 0,6$ chấp nhận được với khái niệm mới).
    2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (tiêu chuẩn Hair & cộng sự, 1988: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Sig. Bartlett $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, Factor loading phù hợp).
    3. Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter: Kiểm định sự phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$, Sig.), kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF để loại trừ đa cộng tuyến, kiểm tra chỉ số Durbin–Watson và biểu đồ tần số Histogram phần dư chuẩn hóa.
    4. Kiểm định giá trị trung bình One Sample T-test với giá trị kiểm định (Test Value) bằng 4 nhằm xác định mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng biến quan sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook

Chương này tập trung xây dựng nền tảng học thuật cho toàn bộ đề tài:

  • Phân tích vai trò của Digital marketing trong việc tiết kiệm khoảng 40% chi phí quảng cáo so với phương tiện truyền thống, tăng cường khả năng nhắm mục tiêu, tối ưu hóa chuyển đổi khách hàng tiềm năng và tiếp cận người dùng thiết bị di động.
  • Trình bày chi tiết cấu trúc các công cụ truyền thông trực tuyến: Display Ads, Rich media Ads, Contextual advertising, Email advertising, Sponsored content, Classified Ads, Product Placement, Brand emoji (tăng tương tác Twitter 25%, Facebook 57%), Vertical Video Ads, Video VR 360 độ.
  • Hệ thống hóa 5 bước triển khai Digital marketing: Phân tích thị trường/đối thủ $\rightarrow$ Xác định mục tiêu $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Lựa chọn công cụ $\rightarrow$ Đo lường và điều chỉnh.
  • Làm rõ cơ sở thực tiễn thị trường Việt Nam năm 2022 (nguồn We Are Social 2023): Tăng trưởng GDP đạt trên 7%, chi tiêu quảng cáo số đạt 1.044 triệu USD. Dân số 99 triệu người, trong đó 73,2% sử dụng Internet và 78,1% dùng mạng xã hội tích cực. Thời gian trực tuyến trung bình là 6 giờ 38 phút/ngày (mạng xã hội chiếm 2 giờ 38 phút/ngày). Google đứng đầu lượt truy cập (226 triệu lượt), theo sau là Youtube; các báo điện tử phổ biến nhất là VnExpress, Kênh 14, 24H; top 5 nền tảng mạng xã hội dẫn đầu gồm Facebook, Youtube, Zalo, Messenger và Instagram.

Chương 2: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook tại công ty X10 Digital Media Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết hiện trạng doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: X10 Digital Media Việt Nam được thành lập năm 2018 tại Thừa Thiên Huế, cung cấp dịch vụ thực thi chiến lược số, quản trị fanpage và tư vấn bán hàng trên sàn thương mại điện tử. Bộ máy tổ chức vận hành gồm 3 đơn vị: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing.
  • Phân tích biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2020–2022 (Bảng 2.1):
Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 40 100,0 60 100,0 20 100,0 +50,0% -66,7%
1. Theo giới tính
- Nam 16 40,0 25 41,7 7 35,0 +56,3% -72,0%
- Nữ 24 60,0 35 58,3 13 65,0 +45,8% -62,9%
2. Theo độ tuổi
- Dưới 20 tuổi 8 20,0 12 20,0 3 15,0 +50,0% -75,0%
- Từ 20 đến 25 tuổi 22 55,0 32 53,3 13 65,0 +45,5% -59,4%
- Trên 25 tuổi 10 25,0 16 26,7 4 20,0 +60,0% -75,0%

Quy mô nhân sự tăng mạnh từ 40 lên 60 người vào năm 2021 (+50%) nhờ nhu cầu chuyển dịch kinh doanh trực tuyến thời kỳ dịch bệnh Covid-19; tuy nhiên sang năm 2022 giảm sâu xuống còn 20 người (-66,7%) do suy thoái kinh tế buộc các đối tác cắt giảm ngân sách thuê ngoài. Nhân sự nữ luôn chiếm ưu thế (58,3% – 65,0%) do tính chất công việc content và chăm sóc fanpage; độ tuổi trẻ từ 20 đến 25 tuổi chiếm phần lớn lực lượng lao động (53,3% – 65,0%).

  • Khảo sát thực nghiệm $n = 110$: Đánh giá các bài viết và chiến dịch truyền thông Fanpage năm 2023 (quảng bá dịch vụ thương mại điện tử, tổ chức Workshop TMĐT). Kết quả thống kê kênh thông tin tìm kiếm, kênh biết đến X10 Digital Media, loại hình dịch vụ khách hàng quan tâm và nội dung tìm kiếm trên Fanpage.
  • Kiểm định độ tin cậy và cấu trúc dữ liệu:
    • Phân tích Cronbach's Alpha biến độc lập (Sự chú ý, Sự quan tâm, Tìm kiếm thông tin, Hành động, Chia sẻ) và biến phụ thuộc (Hiệu quả hoạt động) chứng minh các thang đo đạt độ tin cậy thống kê.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO, kiểm định Bartlett, bảng ma trận xoay nhân tố) trích xuất thành công các biến quan sát vào 5 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhóm nhân tố phụ thuộc với hệ số Eigenvalue $> 1$.
    • Phân tích hồi quy tương quan đa biến: Xác định mức độ tác động của từng nhân tố AISAS đến Hiệu quả hoạt động, kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy (hệ số VIF không xảy ra đa cộng tuyến, kiểm định Durbin–Watson và đồ thị Histogram phân phối chuẩn phần dư).
    • Phân tích One Sample T-test: Đánh giá chi tiết điểm trung bình của khách hàng trên từng phát biểu của các nhóm nhân tố: Sự chú ý (Bảng 2.15), Sự quan tâm (Bảng 2.16), Tìm kiếm thông tin (Bảng 2.17), Hành động (Bảng 2.18), Chia sẻ (Bảng 2.19) và Hiệu quả hoạt động (Bảng 2.20).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Digital marketing trên nền tảng Facebook tại công ty X10 Digital Media Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các thành phần trong mô hình AISAS:

  1. Giải pháp cho nhân tố "Sự chú ý": Tăng cường tần suất xuất hiện bài viết khoa học, tối ưu hóa tiêu đề giật tít mang tính chuyên môn, đổi mới hình thức quảng cáo trả phí (Paid media) nhắm đúng đối tượng mục tiêu.
  2. Giải pháp cho nhân tố "Sự quan tâm": Chuẩn hóa bố cục, bộ nhận diện màu sắc đặc trưng; đa dạng hóa định dạng nội dung (video ngắn, infographic); tăng cường tổ chức minigame, sự kiện tặng quà trải nghiệm trên Fanpage.
  3. Giải pháp cho nhân tố "Sự tìm kiếm": Tối ưu hóa tính năng tìm kiếm và hashtag trên Fanpage, xây dựng hệ thống chatbot và quy trình phản hồi, giải đáp thắc mắc của khách hàng tự động và tức thì 24/7; công khai minh bạch thông tin các gói dịch vụ.
  4. Giải pháp cho nhân tố "Sự hành động": Tối ưu các nút kêu gọi hành động (Call-to-Action), đơn giản hóa quy trình tư vấn và báo giá dịch vụ ngay sau khi khách hàng tương tác trên Fanpage.
  5. Giải pháp cho nhân tố "Sự chia sẻ": Xây dựng chính sách ưu đãi, tri ân dành riêng cho khách hàng cũ khi chia sẻ cảm nhận tích cực hoặc giới thiệu dịch vụ (Word-of-Mouth), khuyến khích khách hàng lan tỏa bài viết từ Fanpage về trang cá nhân.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

  • Kết quả số liệu: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh biến động của công ty dịch vụ truyền thông địa phương qua chuỗi số liệu nhân sự (từ 40 người năm 2020 lên 60 người năm 2021 và thu hẹp về 20 người năm 2022). Khảo sát thực nghiệm với kích thước mẫu $n = 110$ khách hàng đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 5 thành phần hành vi AISAS (Chú ý, Quan tâm, Tìm kiếm, Hành động, Chia sẻ) đến hiệu quả truyền thông trên Facebook của công ty.
  • Đề xuất ứng dụng: Xây dựng hệ thống giải pháp có tính liên hoàn, giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn trong từng giai đoạn tương tác của khách hàng từ khâu tiếp cận ban đầu đến hành vi lan tỏa thông điệp.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận vận dụng thành công mô hình AISAS vào việc đánh giá hoạt động tiếp thị trên mạng xã hội Facebook tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc khối ngành dịch vụ tiếp thị số tại địa phương (TP. Huế), kết hợp khung phân tích lý luận PESO và quy trình SOSTAC để đánh giá một chiến dịch truyền thông đa chiều.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài:
    • Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 110$ khách hàng và sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, do đó tính đại diện chưa bao quát toàn bộ thị trường khách hàng tiềm năng.
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2020–2022 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong 3 tháng (tháng 10 đến tháng 12 năm 2023).
    • Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá đơn kênh trên nền tảng Facebook của một công ty cụ thể tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát tích hợp với các kênh truyền thông số khác mà công ty đang khai thác như TikTok hay sàn thương mại điện tử.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra với phương pháp chọn mẫu xác suất; nghiên cứu đánh giá hiệu quả truyền thông số tích hợp đa kênh (Omnichannel) trên các nền tảng mạng xã hội mới nổi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị Kinh doanh cần tài liệu tham khảo về việc ứng dụng mô hình định lượng AISAS trong đánh giá hiệu quả mạng xã hội.
    • Các nhà quản trị, nhóm chuyên viên truyền thông tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và các agency truyền thông số đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa trang Fanpage Facebook.
  • Phần giá trị nhất trong văn bản: Bảng mã hóa 25 biến quan sát chi tiết cho mô hình AISAS (Bảng 1.1), quy trình tính toán cỡ mẫu Cochran (1977) và phương pháp vận dụng kiểm định thống kê SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One Sample T-test) trong môi trường kinh doanh dịch vụ số.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát và số lượng mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu cho tổng thể vô hạn của Cochran (1977): $n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), $p = 0,5$, $q = 0,5$ và sai số cho phép $e = 10%$ ($0,1$), kích thước mẫu tính toán lý thuyết là 96 khách hàng. Để hạn chế sai sót, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 110 bảng hỏi hợp lệ.

2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết chính được đề xuất trong khóa luận là gì?
Mô hình nghiên cứu của đề tài kế thừa từ mô hình hành vi người tiêu dùng trong kỷ nguyên số AISAS do Dentsu đề xuất (2004), gồm 5 biến độc lập: Sự chú ý (CY, 5 biến quan sát), Sự quan tâm (QT, 4 biến quan sát), Tìm kiếm thông tin (TK, 4 biến quan sát), Hành động (HD, 4 biến quan sát), Chia sẻ (CS, 4 biến quan sát) tác động đến biến phụ thuộc là Hiệu quả hoạt động Digital marketing (HQ, 4 biến quan sát).

3. Tình hình nhân sự của Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2022?
Tổng số lao động công ty năm 2020 là 40 người, tăng lên 60 người vào năm 2021 (tăng 50%) do nhu cầu số hóa mùa dịch Covid-19, sau đó giảm mạnh xuống còn 20 người vào năm 2022 (giảm 66,7%) do khủng hoảng kinh tế khiến các đối tác cắt giảm chi phí thuê ngoài. Nhân sự chủ yếu là nữ giới (chiếm 58,3% – 65,0%) và độ tuổi từ 20 đến 25 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (53,3% – 65,0%).

4. Tác giả phân biệt khái niệm Digital Marketing, E-Marketing và Marketing Online như thế nào?
Khóa luận chỉ rõ: E-Marketing là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tiếp thị truyền thống của doanh nghiệp; Digital Marketing nhấn mạnh vào việc quản lý truyền thông số kết hợp đa dạng công nghệ (bao gồm cả SMS, MMS, ứng dụng di động, dữ liệu số không cần Internet); trong khi Marketing Online (theo Dave Chaffey, 2009) chỉ giới hạn cụ thể trên môi trường mạng Internet.

5. Khóa luận sử dụng các chỉ số nào để đánh giá hiệu quả truyền thông trên Facebook?
Theo Jenn Chen (2021), tác giả dẫn ra 7 chỉ số đánh giá bao gồm: Lượt tương tác (Engagement), Lượt tiếp cận (Reach), Số lượt hiển thị (Impressions), Lượt thích và theo dõi trang (Like & follower), Lưu lượng truy cập giới thiệu (Facebook referral traffic), Nhân khẩu học người theo dõi (Followers demographics) và Tỷ lệ lan truyền (Virality rate).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thái Minh Quang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiếp thị số qua các mô hình PESO, SOSTAC và hành vi AISAS. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng nguồn nhân lực và hiệu quả truyền thông trên Fanpage của Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam thông qua chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 và khảo sát thực nghiệm 110 khách hàng vào cuối năm 2023. Các giải pháp đề xuất bám sát 5 mắt xích của mô hình AISAS, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực tiếp thị số trên nền tảng Facebook trong thời gian tới.