CHƯƠNG 1 NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN TÁC BAO DAM TRANH TUNG TRONG TO TUNG DÂN SU 1. KHÁI NIEM VA Ý NGHĨA CUA NGUYÊN TAC BAO DAM TRANH TUNG TRONG TÓ TUNG DÂN SỰ 1. Khái niệm nguyên tắc bao dam tranh tung trong tô tụng dân sự Tranh tụng là mét khái niém quen thuộc, gắn liên với hai truyền thống pháp luật cơ bản trên thé giới: hệ thông phép luật án lệ (common lew) và hệ thông pháp luật Chau Âu lục dia (continental law). Trong xã hội hién dai ngày nay, da có khác nhau.
về tổ chức hệ thong tư pháp, thì ít hay nhiéu, bằng các cách khác nhau đều luôn có yêu tô tranh tụng. Ở Việt Nam, tranh tung van còn là một khái niệm đây mới mẻ, lần đầu tiên được nhắc tới chính thức trong Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số nhiém vụ trong tâm trong công tác tư pháp. Như vậy, việc hiểu rõ về tranh tung cũng gép một phân không nhé vào việc hoàn thiện hơn nữa các chế định trong hệ thông pháp luật TTDS, đổi mới mô hình tô tung ở nước ta Theo từ điển Hán Việt thi tranh tung có nghĩa là “cất lế. cấi nhan đề tranh lay phdi” con theo từ điển tiếng Việt thì tranh tung có nghĩa là “kiện tưng”.
Như vậy, theo cách hiéu chung nhét thì tranh tụng là quá trình ma các bên tham gia xét xử đưa ra các quan điểm của minh và tranh luân dé bác bỏ một phân hoặc toàn bé quan điểm của phía bên kia. Trên cơ sở đó, Tòa án đưa re phán quyết cuối cùng đảm bảo tinh khách quan. Vé mat lý luận, hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về tranh tụng trong TTDS. Quan điểm thứ nhất cho rang “Tranh hmg trong TTDS là phương pháp giải quyết tranh chấp dén sự tại Téa án, điễn ra trong quá trình tô ting theo đó các bên đương sự xuất trình trao đôi chứng cứ.
lý lẽ, căn cứ pháp l' để chứng mình, biên luận cho yêu cẩu của mình; phan bác yêu cầu đối lập trước Tòa án và kết quả của quá trình này được Tòa án sử dung làm căn cứ dé giải quyết vụ án”, Quan điểm thử hai cho ring: “Tranh hơig trong TTDS là việc các bên đương sự ' Thing tìm ngôn ngữ và văn hóa Việt ram: Bộ giáo đục và dio tạo (1998), Đạt từ điển tiéng Việt, Nxb Vẫn hóa - thông tm, Hà Nội,tr.621 a a Ề ? Viên ngôn ngữ học (2005), Ti điển ng Việt, Nhà xuất bin Đà Ning, tr 1025. ` Tih Vin Ching (2016), Neon tắc tranh trang trong tổ ng đân su Vist Nam, Luận vin Thác sỹ Luật học, hoa Luật - Daihoc quốc gia, Hà Nội,tr 7 6 đưara, trao đôi về chứng cứ, If lẽ, căn cử pháp If, lấp luận đối lập, tranh luận với nhau dựa trên những thủ tục do pháp luật quy định nhằm bảo vệ quyén lợi hop pháp của mình trước sự giám sát của Tòa ám. Sự tranh ng chứa đựng trong chính hành vi khối liên”t Quan điểm thứ ba cho rang “Tranh hing là quá trình làm rõ sự thật khách quan của vụ án. Quả trình này phái được hỗn ra liên tục từ khi nguyên đơn khởi kiên yâu cẩu Tòa án bảo về quyền lợi hop pháp của mình cho đền khủ tòa án ra quyét định giải quyết VADS.
Theo dé các bên chit thé tranh trng dưới sự điều khiến của tòa án được đùa ra ching cứ, trao đôi chứng cứ: lý lễ. căn cử pháp I+ dé chứng minh cho quyển loi hop pháp của minh trước Tòa an theo những trình tự, thù tuc do pháp luật TTDS quy định. Tòa đnra phán quyết VADS căn cứ vào kết quả tranh ting của các chủ thé tranh tưng “5 Có thể thay, tranh tụng trong TTDS được hiểu như quan điểm thứ nhật là chưa day đủ, quan điểm nay mới chỉ coi tranh tụng là phương pháp giải quyết tranh chấp tại Toa án, các bên đương sự xuất trình, trao đổi chúng cứ, lý 14, căn cử pháp lý để chúng minh. chưa nói lên được bản chat, ý ng†ia của tranh tụng.
Nếu tranh tụng trong TTDS được hiéu theo quan điểm thứ hai tuy phần nao nói lên được bản chat nhưng nội ham của chúng lại quá hẹp. Nội dung quan điểm không chi ra được giới hạn của quá trình tranh tụng, nó được bất đầu và kết tưúc ở thời điểm nao trong quá trình giả: quyết vụ án dân sự. Tranh tung trong TTDS là một loại tranh tung trong tổ tung, bao hàm cả hoạt động tranh tụng trước khi mở phiên tòa, tranh luận tại phiên tòa và tranh trụng sau khi có quyết định giải quyết VADS Quan điểm thứ ba về tranh: tụng là khá toàn điện Quan điểm đã chỉ 16 được bản chat của tranh tung cũng như giới han của hoạt đông tranh tụng Tranh tung trong TTDS là việc các bên đương sự được đưa ra, trao đối các chứng cứ, các căn cứ pháp lí, lập luận, đối đáp lại nhau, tranh luận với nhau trên cơ sở các quy dinh của pháp luật TTDS dé bảo vệ quyền lợi của mình đưới su giám sát của Tòa án Thông qua việc tranh tụng, các tinh tiết của vụ án được lam sáng to, Tòa án nhận thức được su thật khách quan của vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tung dé đưa ra phán quyết Tuy nhiên, dé làm rõ khát niém tranh tung can phan biệt rõ “ tranh tung” với “chúng minh” va “ tranh tụng” với “tranh luận” * Đoàn Thị Xuân Son (2015), ảo đều memh naw trong tổ nog đân sie Việt Nem, Luin vin Thạc sỹ Luật học, Trường Daihoc Luật Ha Nội 6. „ l * Nguyễn Thi Ta Ha (Chủ nhiệna đề tải (2011), Sanh nag trong TIDS Hệt Nem trước yêu cẩu của cải cách ne pháp, Đề tainghiin cứu khoa học cap trường, Mũ so: LH- 2010 - 09/ĐEL- HN, Hà Nội, tr.
7 Tranh tung không hoàn toàn đông nhất với chứng minh. Chứng minh có thể diễn ra một cách đơn chiêu, chi ton tại mét mdi quan hệ giữa các đương sự với Tòa án khi đương sự cung cập các chúng cứ tài liệu cho Tòa án để chúng minh cho yêu câu, phản yêu cau hay phân đối yêu cau của minh là đúng và Tòa án tiếp nhân các chứng cứ Chúng minh cũng có thé có sự tham gia của rất nhiều các chủ thé, trong đó Tòa án 1a một chủ thé chúng minh có trách nhiệm chúng minh các bản án, quyết định ma minh đưa ra là có căn cứ và hợp pháp. Khác với chứng minh, trong quá trình tranh tụng Tòa án là người trong tài, người điều khiến quá trình tranh tung, đảm bảo quá trình tranh tung được thực hiện theo đúng quy đính của pháp luật TTDS và căn cứ vào kết quả tranh tung dé ra phán quyết giải quyết vụ án. Tranh tụng là một quá trình được diễn ra từ khi có tranh chap dân sự được thé hién thông qua việc nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án thu lý giải quyết, kết thuic khi giải quyết xong tranh chấp dân sự, tức khi Tòa án ra quyết định, bản án giải quyét vụ việc đó, còn tranh luận chi 1a một phân của phiên toa dân sự, nó là sự biểu hiện tập trung nhật của tranh tụng.
Tom lại, theo quan điểm tác giả có thé đưa ra khái niệm tranh tụng trong TTDS như sau: Tranh tang trong TTDSlà quả trình làm rõ sự thật khách quan của vu dn Quả trình này phải được điển ra liên tục từ khi nguyên đơn khởi liên yêu câu Tòa cin bảo về quyển lợi hợp pháp của minh cho đến lửn tòa án ra quyết đình giải quyết VADS. Theo đó các bên đương sự được đưa ra chứng cứ, trao đôi chứng cứ. căn cứ pháp lý để chứng mình, biện luận cho yêu cầu của minh; phân bác yêu cẩu đối lập trước Tòa án theo những trình tự, thủ tuc do pháp luật TTDS quy định. Tòa án ra phản quyết VADS căn cứ vào kết quả tranh tung của các chit thể tranh hing.
Theo ngiữa chung, nguyên tắc được hiểu là “những điều cơ bản định ra, nhất thiết phải tuân theo trong một loạt việc làm”, Do vậy, bắt kì hoạt động có mục đích nào muốn đạt được kết quả doi hỏi những người tham gia phi xác định được các nguyên tắc hoạt động và tuân thủ triệt để nó. Theo đó, hoạt động tổ tung dân sự là một dang của hoạt động thực tiễn, có tinh khoa học, do vậy cũng phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhật đính. Các nguyên tắc của một ngành luật thường được quy đính trong các văn bản pháp luật về ngành luật đó làm cơ sở cho việc thực hiện và được quy định đưới dang quy © Viên ngân ngữ học , Từ điển tiếng Việt, NXB. Da Nẵng, 2003,tr 694.
§ pham chung Luật TTDS Việt Nam là mét ngành luật cụ thể nên cũng mang đặc điểm đó. V ậy, nguyên tắc của luật TTDS Việt Nam là những tư tưởng pháp lý chỉ đạo, đính thưởng cho việc xây dung và thực hién pháp luật TTDS và được ghi nhân trong các văn bản pháp luật TTDS”. Như vậy, nguyên tắc bão đảm quyên tranh tung trong TTDS là một trong những, nguyên tắc co ban của pháp luật TTDS, thê luận tư tưởng chỉ đạo của Nha nước trong việc xác định trách nhiệm của Tòa án trong việc bảo đảm được các điều kiện cần và đủ để các chủ thé tham gia tranh tụng tại Tòa án có thé thuc hiên được một cách triệt dé các quyền và nghĩa vụ của minh trong quá trình tranh tụng Đông thời, được bình đẳng trong việc đưa ra các quan điểm của mình cũng như tranl luận dé bác bỏ một phân hoặc toàn bộ quan điểm của phía bên kia dưới sự giám sát của Tòa án. Ý nghĩa của nguyên tắc bảo dam tranh tụng trong to tụng dân sự Một là, nguyên tắc bảo dam tranh tụng trong TTDS là thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch trong giải quyết vu án dân sự Đối với Nhà nước, việc công khai, minh bạch sẽ gúp cho công tác quản lý cũng như thực hién pháp luật được đảm bảo thực hiện một cách đông bô, nghiém túc và hiệu quả.
Thông qua đó người dân có thé tiếp cân những thông tin mét cách dé dàng hon, đảm bảo quyên lợi hợp pháp của mình. Một trong những mục tiêu trong quá trình xây dung dat nước là xây dung Nhà nước của dân, do dân, vi dân. Vì vậy, việc thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch không chỉ là mục tiêu, động lực trong công cuộc đôi mới ma còn nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân Việc thực hiện dân chủ ở đây là bảo dim được quyền tranh tụng của các bên đương sự.