Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2013 – 2017, các cơ quan tiến hành tố tụng tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận đã thụ lý và xét xử 542 vụ án với 932 bị cáo phạm các tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt, chiếm tỷ lệ áp đảo 60,55% tổng số vụ án hình sự và 61,76% tổng số bị cáo trên toàn địa bàn. Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Ninh Thuận với diện tích 77,5 km2, quy mô dân số trên 170.000 người và là đầu mối giao thông trọng yếu kết nối Quốc lộ 1A, Quốc lộ 27 cùng tuyến đường sắt Bắc – Nam. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng kết hợp với sự tăng trưởng mạnh mẽ của các ngành dịch vụ, du lịch đã thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, nhưng đồng thời làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn xã hội phức tạp. Tình hình tội phạm chiếm đoạt tài sản liên tục gia tăng qua các năm, thể hiện qua việc năm 2017 tăng 38,9% về số vụ và tăng 39,61% về số bị cáo so với năm 2013.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận tội phạm học về nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm, khảo sát toàn diện thực trạng diễn biến, cơ cấu và nhân thân người phạm tội trong 5 năm (2013 – 2017) trên địa bàn 16 phường, xã của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Trên cơ sở đó, công trình dự báo xu hướng vận động và xây dựng hệ thống giải pháp phòng ngừa xã hội kết hợp phòng ngừa nghiệp vụ mang tính khả thi cao. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua việc cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm tin cậy với chỉ số cơ số tội phạm đạt mức trung bình 109,13 bị cáo trên 100.000 dân, tạo luận cứ khoa học vững chắc giúp các cơ quan tư pháp và chính quyền địa phương nâng cao hiệu quả giữ gìn an ninh trật tự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận tội phạm học hiện đại kết hợp quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội của tội phạm. Nghiên cứu tập trung vào hai mô hình lý thuyết then chốt: mô hình cơ chế phát sinh hành vi phạm tội S - X - R (trong đó S đại diện cho các kích thích tiêu cực từ môi trường bên ngoài, X là các đặc điểm tâm - sinh lý bên trong của chủ thể, và R là hành vi phạm tội cụ thể) cùng lý thuyết tương tác hai giai đoạn về sự hình thành nhân thân xấu dưới tác động của hoàn cảnh sống tiêu cực.

Khung lý thuyết của đề tài bao quát 4 khái niệm cốt lõi:

  • Tội phạm xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt: Hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý trực tiếp nhằm dịch chuyển trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình, được quy định từ Điều 133 đến Điều 140 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và từ Điều 168 đến Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Nguyên nhân của tình hình tội phạm: Hệ thống các hiện tượng xã hội tiêu cực có mối liên hệ tương tác lẫn nhau, trực tiếp sinh ra và tái sản sinh tình hình tội phạm như một hệ quả tất yếu.
  • Điều kiện của tình hình tội phạm: Các yếu tố, hoàn cảnh và tình huống khách quan tuy không trực tiếp sinh ra tội phạm nhưng đóng vai trò hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng.
  • Nhân thân người phạm tội: Tổng hòa các đặc điểm sinh học, tâm lý, xã hội và pháp lý của chủ thể thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, phản ánh quá trình hình thành ý thức và động cơ phạm tội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2013 – 2017 của Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm với quy mô tổng thể 542 vụ án và 932 bị cáo. Để đi sâu phân tích cơ chế hành vi và các biến số vi mô, tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên 100 bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật với tổng cộng 203 bị cáo đại diện cho đầy đủ 8 nhóm tội danh trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo năm xét xử và địa bàn hành chính được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan, loại trừ sai số mẫu và phản ánh chân thực bức tranh tội phạm học tại địa phương. Về phương pháp xử lý thông tin, nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng, phương pháp so sánh định gốc (lấy năm 2013 làm mốc 100%) và phương pháp tổng kết thực tiễn tư pháp. Việc phối hợp linh hoạt các công cụ định tính và định lượng cho phép tác giả bóc tách chính xác các mối quan hệ nhân quả giữa yếu tố môi trường kinh tế - xã hội với từng đặc điểm nhân thân cụ thể trong suốt dòng thời gian nghiên cứu từ đầu năm 2013 đến hết tháng 12 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm đã xác lập 4 phát hiện quan trọng về tình hình tội phạm xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm:

Thứ nhất, về cơ cấu tội danh và tốc độ gia tăng: Tội trộm cắp tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất tuyệt đối với 63,47% tổng số vụ (344 vụ) và 54,30% tổng số bị cáo (506 bị cáo). Tội cướp giật tài sản đứng thứ hai với 14,94% số vụ (81 vụ) và 18,88% số bị cáo (176 bị cáo). Tội cướp tài sản xếp thứ ba với 10,52% số vụ (57 vụ) và 14,27% số bị cáo (133 bị cáo). Tốc độ gia tăng tội phạm diễn ra liên tục: so với năm gốc 2013, số vụ án năm 2014 tăng 12,22%, năm 2015 tăng 21,11%, năm 2016 tăng 30,00% và đến năm 2017 đã tăng 38,90%.

Thứ hai, về nhân thân người phạm tội: Đa số đối tượng phạm tội là nam giới, chiếm tới 94,58% (192 bị cáo), trong khi nữ giới chỉ chiếm 5,42% (11 bị cáo). Độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo với 56,16% (114 bị cáo), độ tuổi dưới 18 tuổi chiếm 17,24% (35 bị cáo). Trình độ học vấn của người phạm tội ở mức rất thấp khi có tới 94,59% bị cáo có trình độ từ trung học cơ sở trở xuống (trong đó 17,24% mù chữ, 32,02% trình độ tiểu học). Về mặt nghề nghiệp, 51,73% bị cáo làm nghề tự do, lao động thời vụ không ổn định và 31,03% hoàn toàn không có việc làm.

Thứ ba, về hoàn cảnh gia đình và môi trường sống: Có 59,60% bị cáo sinh ra và lớn lên trong gia đình khiếm khuyết cấu trúc (cha mẹ ly hôn, mồ côi hoặc bị bỏ rơi) và 88,67% bị cáo có hoàn cảnh kinh tế gia đình thuộc diện khó khăn, thiếu thốn. Đáng chú ý, 22,17% bị cáo đã có tiền án, tiền sự; tỷ lệ tái phạm chiếm 8,37% và tái phạm nguy hiểm chiếm 2,46%. Động cơ vụ lợi vật chất thuần túy chiếm tới 97,02% nguyên nhân thúc đẩy hành vi chiếm đoạt.

Thứ tư, về phương thức, thời gian và địa bàn gây án: Khảo sát 100 bản án cho thấy 64% số vụ án được thực hiện qua 2 bước (chuẩn bị và thực hiện hành vi), 51% đối tượng sử dụng xe mô tô phân khối lớn làm phương tiện gây án và 38% sử dụng vam phá khóa, công cụ tự chế. Khung giờ ban đêm từ 00h00 đến 06h00 sáng là thời điểm xảy ra nhiều vụ án nhất (chiếm 35%), với 62% số vụ đột nhập trực tiếp vào nhà riêng của người dân. Địa bàn xảy ra tội phạm tập trung cao độ tại các khu vực đông dân cư, buôn bán sầm uất như phường Đạo Long (trung bình 61,51 người dân có 1 bị cáo) và phường Kinh Dinh (mật độ tội phạm đạt 133,33 bị cáo/km2).

Thảo luận kết quả

Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng tình hình tội phạm chiếm đoạt tài sản tại địa phương chịu sự chi phối mạnh mẽ của các yếu tố kinh tế và tự nhiên đặc thù. Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm chịu tác động tiêu cực của các đợt hạn hán kéo dài tại tỉnh Ninh Thuận, làm suy thoái các ngành sản xuất truyền thống như chăn nuôi gia súc (dê, cừu, bò) và trồng trọt nông sản (nho, táo, tỏi), đẩy nhiều lao động vào tình cảnh nợ nần, mất kế sinh nhai. Bên cạnh đó, mặt trái của tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã làm bùng phát các tệ nạn xã hội: trong 203 bị cáo được khảo sát có 12,3% từng sử dụng ma túy và 41,8% thường xuyên chơi game bạo lực. Sự buông lỏng trong công tác quản lý cư trú đã tạo điều kiện cho các nhóm đối tượng ngoại tỉnh thâm nhập hoạt động tín dụng đen và siết nợ trái pháp luật.

Khi so sánh với các nghiên cứu tội phạm học tại tỉnh Tiền Giang và tỉnh Sóc Trăng, cơ cấu tội danh tại Phan Rang – Tháp Chàm có sự tương đồng lớn về sự áp đảo của tội trộm cắp tài sản (chiếm trên 60%), nhưng địa bàn này ghi nhận tỷ lệ bị cáo có trình độ học vấn thấp và thất nghiệp cao hơn rõ rệt. Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ đường thể hiện chỉ số tăng trưởng định gốc qua các năm 2013 – 2017, kết hợp với biểu đồ tròn phân bổ cơ cấu học vấn và bảng phân tích đối sánh mật độ tội phạm giữa 16 đơn vị hành chính phường, xã để phục vụ công tác theo dõi trực quan tại các hội nghị nghiệp vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2018 – 2025:

Thứ nhất, tăng cường các biện pháp trinh sát nghiệp vụ và siết chặt quản lý cư trú: Công an thành phố Phan Rang – Tháp Chàm chủ trì phối hợp với lực lượng công an các phường, xã tiến hành rà soát 100% các cơ sở kinh doanh nhà trọ, khách sạn, dịch vụ cầm đồ, kiên quyết triệt phá các đường dây cho vay nặng lãi và tín dụng đen. Thiết lập các tổ tuần tra vũ trang ban đêm từ 22h00 đến 05h00 sáng tại các tuyến đường vắng và địa bàn trọng điểm như phường Đạo Long, Kinh Dinh, Tấn Tài nhằm hướng tới mục tiêu giảm 15% đến 20% số vụ trộm cắp và cướp giật tài sản trong vòng 3 năm.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức đoàn thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Thành đoàn Phan Rang – Tháp Chàm xây dựng 100% chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, ý thức tôn trọng tài sản công dân và phòng ngừa ma túy, game bạo lực cho học sinh các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông. Triển khai mô hình liên lạc định kỳ giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh để quản lý sát sao nhóm thanh thiếu niên cá biệt, phấn đấu giảm tỷ lệ người dưới 30 tuổi phạm tội xuống dưới mức 45% vào năm 2025.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, đào tạo nghề và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng: Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội cung cấp các gói vay vốn ưu đãi và dạy nghề cho lao động nhàn rỗi, đồng thời tạo việc làm ổn định cho 100% người chấp hành xong án phạt tù trở về địa phương, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ tái phạm tội từ 8,37% xuống dưới mức 4%.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng ngừa tình huống và nâng cao năng lực xét xử: Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thành phố tăng cường tổ chức các phiên tòa xét xử lưu động tại các khu dân cư phức tạp để răn đe tội phạm; hướng dẫn người dân lắp đặt hệ thống camera an ninh và gia cố cửa sổ, ban công nhà ở nhằm triệt tiêu các điều kiện thuận lợi của tội phạm đột nhập, đảm bảo 100% tin báo tố giác tội phạm từ quần chúng được tiếp nhận và xử lý kịp thời.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Lực lượng Công an nhân dân, Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán: Khai thác kho dữ liệu thực nghiệm 100 bản án hình sự sơ thẩm và 542 vụ án để nhận diện chính xác thủ đoạn gây án, khung giờ hoạt động, phương tiện công cụ của tội phạm, từ đó tối ưu hóa kế hoạch điều tra, truy tố và lượng hình đúng quy định pháp luật.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật học, Tội phạm học: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về phương pháp luận tội phạm học định lượng, ứng dụng mô hình lý thuyết S - X - R trong phân tích nguyên nhân điều kiện tội phạm tại một địa bàn đô thị ven biển cụ thể.
  3. Cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân và Công an cấp xã, phường: Ứng dụng các chỉ số thống kê về cơ số tội phạm và mật độ tội phạm theo địa bàn để xây dựng kế hoạch quản lý trật tự đô thị, bố trí lực lượng dân phòng và lắp đặt hệ thống an ninh giám sát tại các điểm nóng.
  4. Các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội và quản lý lao động: Tham khảo mối liên hệ hữu cơ giữa thất nghiệp, biến đổi khí hậu hạn hán và sự phát sinh của tệ nạn xã hội để thiết kế các chính sách hỗ trợ chuyển đổi việc làm, phòng ngừa tội phạm từ sớm, từ xa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hành vi phạm tội nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm tội chiếm đoạt tài sản tại Phan Rang – Tháp Chàm? Theo số liệu thống kê giai đoạn 2013 – 2017, hành vi trộm cắp tài sản chiếm tỷ lệ cao nhất tuyệt đối với 63,47% tổng số vụ (344 vụ) và 54,30% tổng số bị cáo (506 bị cáo). Tội phạm này diễn ra phổ biến do các đối tượng dễ dàng lợi dụng sự sơ hở, mất cảnh giác trong quản lý tài sản của người dân.

  2. Đặc điểm nổi bật nhất về nhân thân của người phạm tội trong nghiên cứu là gì? Người phạm tội chủ yếu là nam giới (chiếm 94,58%), tập trung đông nhất ở độ tuổi thanh niên từ 18 đến 30 tuổi (56,16%). Hầu hết các bị cáo có trình độ học vấn thấp với 94,59% từ cấp trung học cơ sở trở xuống và có tới 82,76% không có việc làm hoặc chỉ làm thuê lao động tự do với thu nhập bấp bênh.

  3. Môi trường gia đình tác động như thế nào đến việc hình thành hành vi phạm tội của các bị cáo? Nghiên cứu 100 bản án sơ thẩm cho thấy có tới 59,60% bị cáo sinh sống trong các gia đình không hoàn thiện cấu trúc (cha mẹ ly hôn, mồ côi hoặc bị bỏ rơi) và 88,67% gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thiếu thốn sự quan tâm giáo dục uốn nắn đạo đức, khiến các cá nhân dễ bị lôi kéo vào con đường phạm pháp.

  4. Khung giờ và phương thức gây án nào được các đối tượng sử dụng phổ biến nhất? Khung giờ ban đêm từ 00h00 đến 06h00 sáng chiếm tỷ lệ cao nhất với 35% tổng số vụ án. Các đối tượng chủ yếu sử dụng xe mô tô gắn máy phân khối lớn (51%), mang theo các công cụ mở khóa, bẻ khóa tự chế (38%) để đột nhập trực tiếp vào nhà riêng của nạn nhân (chiếm 62% tổng số vụ).

  5. Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm như thế nào để đảm bảo tính chuẩn xác? Tác giả đã thu thập toàn bộ số liệu tư pháp 542 vụ án với 932 bị cáo từ Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm giai đoạn 2013 – 2017, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên 100 bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật với 203 bị cáo để phân tích chuyên sâu các chỉ số tội phạm học.

Kết luận

  • Luận văn đã khái quát toàn diện bức tranh thực trạng tội phạm xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm giai đoạn 2013 – 2017 với 542 vụ án và 932 bị cáo, xác định tội trộm cắp tài sản chiếm tỷ trọng chủ đạo (63,47%).
  • Chứng minh rõ nét mối quan hệ biện chứng giữa nhân thân người phạm tội (94,59% học vấn thấp, 82,76% thiếu việc làm ổn định, 59,60% gia đình khiếm khuyết) với động cơ chiếm đoạt tài sản nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất (97,02%).
  • Làm sáng tỏ các đặc điểm không gian - thời gian mang tính quy luật, chỉ ra mật độ tội phạm tập trung cao tại các phường Đạo Long, Kinh Dinh và khung giờ ban đêm từ 00h00 đến 06h00 sáng (35%).
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho chuyên ngành Tội phạm học thông qua việc kết hợp mô hình lý thuyết S - X - R với dữ liệu thực nghiệm 100 bản án hình sự sơ thẩm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ, xác định lộ trình thực hiện từ năm 2018 đến năm 2025 gắn liền với trách nhiệm cụ thể của các cơ quan tiến hành tố tụng và chính quyền địa phương.

Độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực khoa học pháp lý, tội phạm học và quản trị an ninh trật tự cơ sở có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ luật học này để ứng dụng vào công tác chuyên môn và xây dựng chính sách phòng chống tội phạm hiệu quả.