PHỤ LỤC Nội dung Trang TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN. PHÂN LOẠI KẾ TOÁN. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH. NGUYÊN TÁC VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN.
8 GHI NHẬN TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN. PHÂN TÍCH CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ BẰNG CÁC PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN & PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP. SỔ NHẬT KÝ - SỔ CÁI.
14 DOANH THU - CHI PHÍ - KẾT QUẢ KINH DOANH. KẾ TOÁN DOANH THU. KẾ TOÁN CHI PHÍ. 24 KẾ TOÁN TÀI SẢN.
TÀI SẢN NGẮN HẠN. TÀI SẢN DÀI HẠN. 41 NỢ PHẢI TRẢ - VỐN CHỦ SỞ HỮU. KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ.
KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU .53 PHỤ LỤC 1: DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP. 58 GHI NHỚ NHANH CÁC KHOẢN MỤC TÀI KHOẢN. KẾT CẤU CHUNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN. TK XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
MỐI QUAN HỆ ĐỐI ỨNG CÁC TÀI KHOẢN TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN. 67 * Kế toán: một hệ thống thông tin thuộc một tổ chức kinh tế có chức năng nhận biết, đo lường, ghi chép, xử lý và cung cấp thông tin phù hợp, tin cậy, có thể so sánh được về các hoạt động của tổ chức kinh tế đó. * Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán: 2 nhóm Đối tượng Đối tượng bên trong bên ngoài người trong Nhà quản Cổ doanh Ngân hàng Nhà nước. trị nghiệp đông * Đặc điểm thông tin kế toán ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinh doanh: Chú trọng vấn đề định lượng.
Mọi yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh đều được lượng hóa thông qua thước đo tiền tệ Hướng tới mục tiêu ra quyết định kinh doanh, quyết định quản lý Thể hiện quá trình vận động liên tục của các nguồn lực qua các giai đoạn sản xuất - kinh doanh Phản ánh tình hình hoạt động hay kết quả các giao dịch trong quá khứ, nhưng lại được sử dụng để phục vụ cho việc dự báo và ra quyết định trong tương lai 1 I. PHÂN LOẠI KẾ TOÁN 3 loại Kế toán tài Kế toán Kế toán chính quản trị thuế Kế toán tài chính Kế toán quản trị Kế toán thuế - Đối tượng phục vụ: Bên - Đối tượng phục vụ: Các - Đối tượng phục vụ: Nhà ngoài DN (chủ nợ, nhà nhà quản trị trong DN quản trị & cơ quan thuế đầu tư,…) - Yêu cầu báo cáo: Mọi - Yêu cầu báo cáo: Báo - Yêu cầu báo cáo: Tình vấn đề sản xuất kinh cáo thuế, kết quả tính hình tài chính và tình doanh. toán thu nhập chịu thuế. hình kinh doanh.
- Tính chất báo cáo: Linh - Tính chất báo cáo: - Tuân thủ các thông lệ, hoạt, phù hợp với nhu mang tính tuân thủ cao chuẩn mực và luật pháp cầu thông tin ra quyết đối với các luật thuế. định - Cơ sở lập báo cáo: thông tin kế toán điều chỉnh phù hợp với luật thuế. PHÂN LOẠI Tiêu thức Kế toán tài chính Kế toán quản trị Linh hoạt, phù hợp với vấn đề Thông tin Khách quan, có thể kiểm tra cần giải quyết Bên trong và bên ngoài DN, Bên trong DN (HĐQT, Giám Đối tượng sử dụng có liên quan về lợi ích đốc,…) Phạm vi thông tin Toàn đơn vị Bộ phận trực thuộc Nguyên tắc lập Tuân thủ nguyên tắc chung Do đơn vị tự xây dựng, triển báo cáo (GAAP) khai (không bắt buộc) Bảng CĐKT - Báo cáo Các báo cáo về quá trình cụ Các báo cáo chủ KQKD - Lưu chuyển tiền - thể của sản xuất kinh doanh yếu Thuyết minh BCTC (vật tư, hàng hóa, tiêu thụ,…) Kỳ báo cáo Quý, năm (bắt buộc) Linh hoạt 2 II. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH * Gồm các loại báo cáo cơ bản sau: CÂN ĐỐI KẾ VỐN CHỦ SỞ KẾT QUẢ KINH LƯU CHUYỂN TOÁN HỮU DOANH TIỀN TỆ THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.
Bảng cân đối kế toán - Báo cáo tình hình tài chính của công ty tại 1 thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo) - Có sự cân bằng giữa Nguồn vốn và Tài sản: Tổng Tài sản = Nguồn vốn Tổng tài sản = Nợ phải trả + VCSH TSDH + TSNH = Nợ phải trả + VCSH (vốn góp) - Rút vốn + Doanh thu - Chi phí 3 TÀI SẢN DOANH NGHIỆP - Tài sản: nguồn lực do Doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Ví dụ: DN có nhà xưởng nhưng không dùng làm kho bãi ngay mà đợi tăng Khái niệm giá để cho thuê. - Điều kiện ghi nhận: + Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị. + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai.
+ Có giá phí được xác định một cách tin cậy. Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn - Thời gian đầu tư và thu hồi - Thời gian đầu tư và thu hồi ngắn (< 1 năm) dài (> 1 năm) - Gồm: - Gồm: + Tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân + Phải thu dài hạn; hàng ngắn hạn, tiền đang + Khoản đầu tư tài chính dài chuyển) hạn (đầu tư công ty con, công ty + Khoản đầu tư tài chính ngắn liên kết, trái phiếu,…). hạn (cổ phiếu, trái phiếu ngắn + Tài sản cố định. hạn,…) + Bất động sản đầu tư.
+ Khoản phải thu; + Tài sản dài hạn khác (chi phí + Hàng tồn kho (Nguyên vật trả trước dài hạn, ký quỹ dài liệu, thành phẩm, hàng hóa,…) hạn,…) + Tài sản ngắn hạn khác (tạm ứng công nhân viên, cho đơn vị khác vay mượn,…) 4 NỢ PHẢI TRẢ - Nợ phải trả: các nghĩa vụ hiện tại của DN, phát sinh từ các giao dịch trong quá khứ, DN phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình. + Các giao dịch trong quá khứ: Mua hàng chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, phải trả nhân viên, thuế phải nộp,…. - Thanh toán nợ: + Trả bằng tiền. + Trả bằng tài sản khác.
+ Cung cấp dịch vụ. + Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác. + Chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu. VỐN CHỦ SỞ HỮU Khái niệm - Là phần còn lại của tổng tài sản sau khi trừ đi nợ phải trả.
- Phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp: Vốn cổ đông của Công ty cổ phần, Vốn Tài sản ngắnNhà hạn nước của Doanh nghiệp Nhà nước,… Tài sản dài hạn Vốn góp LN chưa phân phối Nguồn VCSH khác Số tiền do chủ sở Lợi nhuận sau khi Có nguồn gốc từ hữu đóng góp ban nộp thuế và trích lập lợi nhuận để lại (quỹ đầu khi thành lập các quỹ sẽ được DN, khoản dự trữ hoặc được bổ sung phân phối cho chủ theo luật định,…) trong quá trình hoạt sở hữu. DN có thể hoặc vốn khác (xây động dùng lượi nhuận này dựng cơ bản, chênh bổ sung cho vốn lệch đánh giá lại tài kinh doanh sản,…) 5 2. Báo cáo kết quả kinh doanh - Thể hiện tình hình kinh doanh của đơn vị trong một thời kỳ nhất định (thể hiện Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của đơn vị). DOANH THU - Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN.
- Góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không phải phần vốn đóng góp thêm của các chủ sở hữu). - Các loại Doanh thu: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (thu từ hoạt động SXKD); + Doanh thu từ hoạt động tài chính (lãi cổ tức,…); + Thu nhập khác: thanh lý TSCĐ, tiền thu do vi phạm hợp đồng,… CHI PHÍ - Là toàn bộ khoản tiêu hao của tài sản được tiêu thụ hoặc dịch vụ được sử dụng trong quá trình kiếm doanh thu. => Giảm vốn chủ sở hữu qua hình thức giảm tài sản - Không phải là khoản phân phối cho chủ sở hữu (rút vốn hoặc cổ tức) - Các lại chi phí: + Chi phí sản xuất kinh doanh thông thường: lương công nhân viên, khấu hao TSCĐ, chi phí điện nước, dịch vụ mua ngoài, chi phí bảo hiểm, thuê mặt bằng,…. + Chi phí khác (phát sinh không thường xuyên): Thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vi phạm hợp đồng,….
Báo cáo vốn chủ sở hữu - Báo cáo về sự thay đổi vốn chủ sở hữu trong một thời kỳ. - Cung cấp thông tin về: + Vốn chủ sở hữu đầu kỳ; + Vốn chủ sở hữu tăng thêm trong kỳ (đầu tư bổ sung thêm hoặc lợi nhuận tạo ra trong kỳ); + Vốn chủ sở hữu giảm đi trong kỳ (rút vốn hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh); + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ. Công thức VCSH đầu kỳ + VCSH bổ sung - Rút vốn +/- Kết quả kinh doanh = VCSH cuối kỳ 4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Cung cấp thông tin tình hình sử dụng tiền của đơn vị, thông tin về sự hình thành các khoản tiền.
=> Theo dõi dòng tiền vào, dòng tiền ra khỏi DN trong một thời kỳ. => Cho thấy khả năng tạo ra tiền, sử dụng tiền, khả năng thanh toán, rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Thuyết minh báo cáo tài chính - Bổ sung, giải trình các thông tin trên báo cáo Bảng Cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Hoặc chưa trình bày trên báo cáo: Ngoài bảng, loại trừ của kiểm toán…… 7 III.
NGUYÊN TẮC VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN 1. Các nguyên tắc kế toán ❖ Tính độc lập của đơn vị kế toán: - Các giao dịch và cân bằng của kế toán của một đơn vị được ghi nhận độc lập với các chủ sở hữu. - Báo cáo của đơn vị chỉ phản ánh kết quả của các giao dịch của đơn vị đó. Ví dụ: Tiền chủ sở hữu đã góp vào doanh nghiệp thì không được sử dụng vào mục đích cá nhân của bản thân.
❖ Hoạt động liên tục: - Lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần. - Nếu khác giả định thì BCTC phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập BCTC. ❖ Cơ sở dồn tích: - Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi vào sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền. Ví dụ: DN bán hàng cho khách, khách trả tiền sau: Thời điểm hàng hóa đã giao cho khách hàng sẽ ghi nhận doanh thu ngay lập tức, không phải phụ thuộc vào thời điểm DN thu được tiền.