GIÁO TRÌNH TIẾNG NƯ ỚC NGOÀI DÀNH CHO NGƯỜI TỰ HỌC NGUYỄN NGỌC VŨ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH English Grammar NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN NGỌC VŨ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH English Grammar Dành cho người tự học ( Tái bản lần thứ 10) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc ĐINH TRẦN BẢO Tổng biên tập LÊ A Người nhận xét: LÊ CAM TRẦN THỊ HƯƠNG Biên tập nội dung: THỜI CHẤN Trình bày bìa: NGUYỄN QUỐC ĐẠI Kĩ thuật vi tính: NQD_9X Mã số: 54.2022 NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN CƠ BẢN In 100.000 cuốn khổ 24 x 35cm tại Công ti In Tiến An. Giấy phép xuất bản số 123-452/ XB-QLXB, kí ngày 26/12/2022. In xong và nộp lưu chiểu quý IV năm 2022. Sưu tầm và thiết kế bởi Phạm Việt Vũ -1– Ôn tập ngữ pháp tiếng Anh 1.
Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh: Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau ñây: Ví dụ: SUBJECT VERB COMPLEMENT MODIFIER John and I ate a pizza last night. We studied "present perfect" last week. He runs very fast. Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase - một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không ñược bắt ñầu bằng một giới từ).
Chủ ngữ thường ñứng ở ñầu câu và quyết ñịnh việc chia ñộng từ. Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh ñều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ ñược ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don't move!” = ðứng im!). Milk is delicious.
(một danh từ) That new, red car is mine. (một ngữ danh từ) ðôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp ñó, It hoặc There ñóng vai trò chủ ngữ giả. It is a nice day today. There are a fire in that building.
There were many students in the room. It is the fact that the earth goes around the sun.2 Verb (ñộng từ): Trường ðại Học Kinh Tế ðà Nẵng Sưu tầm và thiết kế bởi Phạm Việt Vũ -2– ðộng từ là từ chỉ hành ñộng hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu ñều phải có ñộng từ. Nó có thể là một từ ñơn hoặc một ngữ ñộng từ.
Ngữ ñộng từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ ñộng từ (auxiliary) và một ñộng từ chính. (chỉ hành ñộng) Chilli is hot. (chỉ trạng thái) I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen) I am going to Sai Gon tomorrow.3 Complement (vị ngữ): Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ ñối tượng tác ñộng của chủ ngữ.
Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt ñầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường ñứng sau ñộng từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom? John bought a car yesterday. (What did John buy?) Jill wants to drink some water.
(What does he want to drink?) She saw John at the movie last night.4 Modifier (trạng từ): Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, ñịa ñiểm hoặc cách thức của hành ñộng. Không phải câu nào cũng có trạng từ. Chúng thường là các cụm giới từ (prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc một cụm phó từ (adverbial phrase). Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How? Một cụm giới từ là một cụm từ bắt ñầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ (VD: in the morning, on the table,.
Nếu có nhiều trạng từ trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thường ñi sau cùng. John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?) She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?) She drives very fast.
(How does she drive?) Chú ý rằng trạng từ thường ñi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không ñược nằm giữa ñộng từ và vị ngữ. She drove on the street her new car. (Sai) She drove her new car on the street.1 Danh từ ñếm ñược và không ñếm ñược (Count noun/ Non-count noun): Trường ðại Học Kinh Tế ðà Nẵng Sưu tầm và thiết kế bởi Phạm Việt Vũ -3– · Danh từ ñếm ñược: Là danh từ có thể dùng ñược với số ñếm, do ñó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều.
Nó dùng ñược với a hay với the. VD: one book, two books,. · Danh từ không ñếm ñược: Không dùng ñược với số ñếm, do ñó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng ñược với a, còn the chỉ trong một số trường hợp ñặc biệt.
Bạn không thể nói "one milk", "two milks". (Một số vật chất không ñếm ñược có thể ñược chứa trong các bình ñựng, bao bì. VD: one glass of milk - một cốc sữa). · Một số danh từ ñếm ñược có hình thái số nhiều ñặc biệt.
VD: person - people; child - children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice. · Một số danh từ ñếm ñược có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có "a" và không có "a": an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish. · Một số các danh từ không ñếm ñược như food, meat, money, sand, water. ñôi khi ñược dùng như các danh từ số nhiều ñể chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu ñó.
This is one of the foods that my doctor wants me to eat. · Danh từ "time" nếu dùng với nghĩa là "thời gian" là không ñếm ñược nhưng khi dùng với nghĩa là "thời ñại" hay "số lần" là danh từ ñếm ñược. You have spent too much time on that homework. (thời gian, không ñếm ñược) I have seen that movie three times before.
(số lần, ñếm ñược) Bảng sau là các ñịnh ngữ dùng ñược với các danh từ ñếm ñược và không ñếm ñược. WITH COUNT NOUN WITH NON-COUNT NOUN a(n), the, some, any the, some, any this, that, these, those this, that none, one, two, three,. None much (thường dùng trong câu phủ ñịnh, câu many hỏi) a lot of a lot of a [large / great] number of a large amount of (a) few (a) little fewer.than Một số từ không ñếm ñược nên biết: sand money information physics Trường ðại Học Kinh Tế ðà Nẵng Sưu tầm và thiết kế bởi Phạm Việt Vũ -4– food news air mathematics meat measles (bệnh sởi) mumps (bệnh quai bị) politics water soap economics homework Note: advertising là danh từ không ñếm ñược nhưng advertisement là danh từ ñếm ñược, chỉ một quảng cáo cụ thể nào ñó. There are too many advertisements during TV shows.2 Cách dùng quán từ không xác ñịnh "a" và "an" Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít ñếm ñược.
Chúng có nghĩa là một. Chúng ñược dùng trong câu có tính khái quát hoặc ñề cập ñến một chủ thể chưa ñược ñề cập từ trước. A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng) I saw a boy in the street.1 Dùng “an” với: Quán từ an ñược dùng trước từ bắt ñầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết).
Bao gồm: · Các từ bắt ñầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object · Một số từ bắt ñầu bằng u, y: an uncle, an umbrella · Một số từ bắt ñầu bằng h câm: an heir, haft an hour · Các từ mở ñầu bằng một chữ viết tắt: an S.2 Dùng “a” với: Dùng a trước các từ bắt ñầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt ñầu bằng u, y, h. VD: a house, a university, a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income,. · ðứng trước một danh từ mở ñầu bằng "uni." phải dùng "a" (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp) · Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất ñịnh như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.
· Dùng trước những số ñếm nhất ñịnh thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one thousand. · Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một ñơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó ñi ghép với một danh từ khác ñể chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày). · Dùng với các ñơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth. Trường ðại Học Kinh Tế ðà Nẵng Sưu tầm và thiết kế bởi Phạm Việt Vũ -5– · Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc ñộ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.3 Cách dùng quán từ xác ñịnh "The" Dùng the trước một danh từ ñã ñược xác ñịnh cụ thể về mặt tính chất, ñặc ñiểm, vị trí hoặc ñã ñược ñề cập ñến trước ñó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.
The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe ñều biết ñó là cậu bé nào) The earth is round. (Chỉ có một trái ñất, ai cũng biết) Với danh từ không ñếm ñược, dùng the nếu nói ñến một vật cụ thể, không dùng the nếu nói chung. Sugar is sweet.
(Chỉ các loại ñường nói chung) The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là ñường ở trên bàn) Với danh từ ñếm ñược số nhiều, khi chúng có nghĩa ñại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng the. Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung) Athletes should follow a well-balanced diet.1 Sau ñây là một số trường hợp thông dụng dùng The theo quy tắc trên: · The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in blue, the Gulf of Mexico.
· Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day. · Dùng cho những khoảng thời gian xác ñịnh (thập niên): In the 1990s · The + danh từ + ñại từ quan hệ + mệnh ñề phụ: The man to whom you have just spoken is the chairman. · The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc ñồ vật: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn ñông lạnh) · ðối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt ñối không ñược dùng the: Since man lived on the earth. (kể từ khi loài người sinh sống trên trái ñất này) · Dùng trước một danh từ số ít ñể chỉ một nhóm, một hạng người nhất ñịnh trong xã hội: The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp · The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ ñược phép ở số nhiều nhưng ñược xem là các danh từ số nhiều.