Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Nghiệp vụ lưu trữ (mã môn học: MHTH 18) do Ban Biên soạn Khoa Kinh tế - Du lịch thuộc Trường Cao đẳng Nghề Trà Vinh biên soạn (chủ biên: Ths. Hồ Quốc Đạt, thành viên: Ths. Nguyễn Khánh Tâm), được ban hành theo Quyết định số QĐ/CĐN ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Hiệu trưởng nhà trường. Tài liệu được thiết kế làm giáo trình giảng dạy bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp ngành Văn thư Hành chính, bố trí vào học kỳ 2 của năm thứ hai với tổng thời lượng 60 giờ (gồm 15 giờ lý thuyết, 43 giờ thực hành/thảo luận và 2 giờ kiểm tra).

Về mục tiêu học tập, giáo trình trang bị cho người học hệ thống lý luận cơ bản về tài liệu lưu trữ, phông lưu trữ, kho lưu trữ, các nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về công tác lưu trữ; cung cấp quy trình nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu hành chính, tài liệu khoa học công nghệ và tài liệu nghe nhìn. Về chuẩn đầu ra kỹ năng, người học có năng lực thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan, phân loại và sắp xếp tài liệu lên giá tủ, thực hiện quy trình biên mục hồ sơ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Cấu trúc giáo trình gồm 2 chương lý thuyết - nghiệp vụ và hệ thống phụ lục văn bản quy phạm pháp luật cùng chuyên đề thực tế. Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp tiếp cận gắn liền giữa lý luận lưu trữ học với quy chuẩn pháp lý hiện hành (trọng tâm là Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13) và hướng dẫn chi tiết từng thao tác cơ học trong công tác lập, chỉnh lý, thống kê, bảo quản tài liệu lưu trữ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

  • Chương I: Tài liệu lưu trữ, công tác lưu trữ và lưu trữ học: Trình bày hệ thống khái niệm nền tảng về "tài liệu" (đối chiếu giữa định nghĩa theo Luật Lưu trữ năm 2011 với Tiêu chuẩn quốc tế ISO 15489-1/bản chú giải của Cơ quan Lưu trữ Toronto - Canada), "văn bản" (record), "tài liệu lưu trữ", "hồ sơ" và "lập hồ sơ". Khái quát nguồn gốc thuật ngữ lưu trữ từ tiếng Hy Lạp (Arche); phân tích 3 đặc điểm của tài liệu lưu trữ (chứa đựng thông tin quá khứ, có tính chính xác cao, do Nhà nước thống nhất quản lý); phân loại thành 5 nhóm tài liệu (hành chính, khoa học công nghệ, nghe nhìn, văn học nghệ thuật, cá nhân/gia đình/dòng họ); làm rõ ý nghĩa của tài liệu lưu trữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa và đời sống; phân tích vị trí, tính chất chính trị - khoa học, nguyên tắc tập trung thống nhất, hệ thống tổ chức cơ quan quản lý và mạng lưới kho lưu trữ tại Việt Nam; xác định đối tượng, phương pháp nghiên cứu của lưu trữ học và mối quan hệ liên ngành với sử liệu học, văn kiện học, thông tin học.
  • Chương II: Nghiệp vụ lưu trữ: Làm rõ vị trí, vai trò của công tác quản lý hồ sơ và lập hồ sơ tại cơ quan. Cung cấp phương pháp lập Danh mục hồ sơ (khái niệm, tác dụng, 2 cách thức lập, biểu mẫu 6 cột); quy trình lập hồ sơ công việc qua 4 bước cụ thể (Mở hồ sơ; Thu thập văn bản; Phân chia đơn vị bảo quản dưới 200 tờ và sắp xếp văn bản theo thời gian, số văn bản, tiến trình công việc, mức độ quan trọng hoặc vần chữ cái; Biên mục hồ sơ gồm đánh số tờ bằng bút chì 2B/4B, lập tờ mục lục văn bản khổ A4 có 7 cột, viết chứng từ kết thúc, ghi thông tin bìa hồ sơ); phương pháp lập hồ sơ nguyên tắc theo quy định tại Công văn số 6728-PC ngày 02/11/1957 của Văn phòng Thủ tướng. Hướng dẫn các khâu nghiệp vụ tại lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử: thu thập tài liệu (nguồn nộp lưu, thời hạn nộp 01 năm hoặc 03 tháng đối với xây dựng cơ bản, thời hạn nộp lưu trữ lịch sử 10 năm); xác định giá trị tài liệu (nguyên tắc, 4 phương pháp, 6 tiêu chuẩn, cơ chế hoạt động của Hội đồng xác định giá trị, quy trình và hồ sơ hủy tài liệu hết giá trị bảo quản tối thiểu 20 năm); chỉnh lý tài liệu; bảo quản kho tàng; thống kê nhà nước về lưu trữ (kỳ báo cáo từ 01/01 đến 31/12); tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu (thời hạn giải mật 40 năm với tài liệu mật, 60 năm với tài liệu tối mật/tuyệt mật, sao tài liệu và chứng thực lưu trữ).
  • Phần Phụ lục tham khảo: Cung cấp chuyên đề nghiên cứu thực tế về công tác quản lý hồ sơ án ngành Tòa án nhân dân (đặc thù khối hồ sơ án chiếm 90%, quy trình giao nhận kiểm đếm bút lục, thực trạng tổ chức biên chế từ TAND tối cao đến cấp huyện); toàn văn Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 và Thông tư quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức.

Progression logic của nội dung đi từ nhận diện khái niệm, bản chất pháp lý và ý nghĩa của tài liệu lưu trữ (Chương I), tiến sang quy trình kỹ thuật lập hồ sơ tại giai đoạn văn thư, tiếp nối bằng các khâu nghiệp vụ chuyên sâu tại lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử (Chương II), sau đó mở rộng sang mô hình quản lý tài liệu chuyên ngành cụ thể (Phụ lục).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận khoa học: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin ứng dụng trong nghiên cứu quy luật hình thành, phân loại và phát huy giá trị của phông lưu trữ quốc gia.
  • Nguyên tắc quản lý: Nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước đối với Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam; nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện và tổng hợp trong xác định giá trị tài liệu lưu trữ; nguyên tắc thống kê toàn diện, chính xác, triệt để.
  • Khung pháp lý nền tảng: Hệ thống quy phạm pháp luật gồm Luật Lưu trữ năm 2011; Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư; Nghị định số 13/2008/NĐ-CP về chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về văn thư lưu trữ cho Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ; Thông tư số 21/2005/TT-BNV và các biểu mẫu quy chuẩn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên ngành: Kỹ năng xây dựng bản Danh mục hồ sơ cơ quan; kỹ năng thực hiện quy trình 4 bước lập hồ sơ công việc; kỹ thuật phân chia đơn vị bảo quản; kỹ thuật đánh số tờ (bút lục) bằng bút chì 2B/4B; kỹ thuật lập bảng Mục lục văn bản, viết Chứng từ kết thúc và ghi thông tin bìa hồ sơ lưu trữ theo quy chuẩn nét chữ và mực màu đen khó phai.
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá: Kỹ năng giám định giá trị tài liệu dựa trên 6 tiêu chuẩn (nội dung, tác giả, sự kiện/thời gian/địa điểm, độ toàn vẹn phông, hình thức, tình trạng vật lý); kỹ năng phân biệt tính chất pháp lý và phương pháp quản lý giữa hồ sơ công việc và hồ sơ nguyên tắc; kỹ năng phân loại tài liệu theo phông lưu trữ.
  • Kỹ năng tổ chức thực hành: Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức giao nhận tài liệu nộp lưu (lập biên bản bàn giao, mục lục nộp lưu); kỹ năng lập hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài liệu hết giá trị; kỹ năng thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và phục vụ độc giả khai thác tài liệu tại phòng đọc.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình phân bổ thời lượng định hướng nghề nghiệp với tỷ trọng thực hành chiếm đa số: 15 giờ lý thuyết (25%), 43 giờ thực hành/thảo luận (71,7%) và 2 giờ kiểm tra (3,3%). Cách phân bổ này đòi hỏi phương pháp giảng dạy kết hợp thuyết giảng lý luận quản lý với rèn luyện thao tác nghiệp vụ trực tiếp trên hồ sơ giấy mẫu.

  • Bài tập và tình huống thực hành:
    • Thiết lập Danh mục hồ sơ dự kiến cho một phòng ban nghiệp vụ (như Phòng Tổng hợp, Phòng Tổ chức cán bộ) theo biểu mẫu 6 cột quy định.
    • Thực hành quy trình lập hồ sơ cho các sự kiện thực tế: thu thập và sắp xếp hoàn chỉnh hồ sơ một hội nghị (giấy triệu tập, chương trình, diễn văn khai mạc, báo cáo, tham luận, nghị quyết, biên bản, băng đĩa ghi âm) hoặc hồ sơ nhân sự của cán bộ (sơ yếu lý lịch, văn bằng, quyết định bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật).
    • Thao tác kỹ thuật biên mục: thực hành đánh số tờ cơ học, xử lý các trường hợp tài liệu khổ lớn gấp đôi, dán nhiều ảnh hoặc bài báo; điền tờ Mục lục văn bản khổ A4 gồm 7 cột chỉ dẫn; lập Chứng từ kết thúc phản ánh trạng thái vật lý của tập tài liệu; viết bìa hồ sơ theo đúng kích thước lề và thể thức quy định.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá kết quả học tập thông qua ba hợp phần: điểm kiểm tra thường xuyên qua các bài tập tình huống thực hành lập hồ sơ tại lớp, điểm kiểm tra định kỳ 2 giờ về lý thuyết/nghiệp vụ, và bài thi kết thúc môn học đánh giá năng lực hoàn chỉnh một đơn vị bảo quản theo đúng tiêu chuẩn lưu trữ.
  • Hướng dẫn tự học: Học sinh, sinh viên chủ động đọc trước các văn bản quy phạm pháp luật trong phần phụ lục; thực hành kỹ năng phân loại tài liệu cá nhân/gia đình; nghiên cứu chuyên đề hồ sơ án ngành Tòa án nhân dân để phân tích sự khác biệt giữa quy trình lưu trữ hành chính thông thường và lưu trữ hồ sơ chuyên ngành tố tụng.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp khung pháp lý và đối chiếu chuẩn quốc tế: Giáo trình cập nhật các quy định từ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13; đồng thời đối chiếu thuật ngữ "Tài liệu" và "Văn bản" giữa luật định trong nước với Tiêu chuẩn quốc tế ISO 15489-1 (Thông tin và hệ thống tài liệu) cùng quy chuẩn nghiệp vụ của cơ quan Lưu trữ thành phố Toronto (Canada).
  • Cập nhật hệ thống cơ quan quản lý nhà nước: Phản ánh chính xác quá trình chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ cấp tỉnh và cấp huyện từ Văn phòng Ủy ban nhân dân sang Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ theo quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Dẫn chứng lịch sử và học thuật xác thực: Nội dung lý luận về ý nghĩa tài liệu lưu trữ được gắn kết với các dẫn chứng tư liệu thực tế như: việc Karl Marx sử dụng tài liệu lưu trữ viết tác phẩm Tư bản, V.I. Lênin viết tác phẩm Chủ nghĩa tư bản ở Nga, và Chủ tịch Hồ Chí Minh khai thác tài liệu lưu trữ tại Paris năm 1925 để hoàn thành tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.
  • Gắn kết thực tiễn nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù: Bổ sung chuyên đề phân tích thực trạng công tác lưu trữ tại hệ thống Tòa án nhân dân từ năm 2006 đến năm 2012, cung cấp số liệu thực tế về khối lượng thụ lý án (hàng chục nghìn vụ án dân sự phúc thẩm mỗi năm), chỉ rõ yêu cầu kiểm đếm bút lục tố tụng và thực trạng nhân sự kiêm nhiệm tại Tòa án cấp huyện.
  • Quy chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu tác nghiệp: Cung cấp trực tiếp các biểu mẫu hành chính phục vụ công tác lưu trữ như: Mẫu Danh mục hồ sơ, Mẫu tờ Mục lục văn bản khổ A4, Mẫu Chứng từ kết thúc, Mẫu Bìa hồ sơ theo hướng dẫn thống nhất của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên: Là tài liệu học tập chính khóa cho học sinh, sinh viên trình độ trung cấp ngành Văn thư Hành chính thuộc Trường Cao đẳng Nghề Trà Vinh và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo chuyên ngành tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở về văn thư cơ bản, kỹ thuật soạn thảo và ban hành văn bản quản lý nhà nước, tin học văn phòng trước khi tiếp cận môn Nghiệp vụ lưu trữ tại học kỳ 2 năm thứ hai.
  • Giảng viên: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để xây dựng đề cương chi tiết bài giảng, thiết kế hệ thống 43 giờ bài tập thực hành/thảo luận nhóm, và biên soạn đề kiểm tra, đánh giá môn học mã MHTH 18.
  • Cán bộ quản lý và công chức, viên chức tác nghiệp: Dùng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách văn phòng, công chức văn thư - lưu trữ tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và cán bộ lưu trữ chuyên trách/kiêm nhiệm tại các Tòa án nhân dân địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ đối tượng người học nào?
Tài liệu được biên soạn phục vụ giảng dạy hệ trung cấp ngành Văn thư Hành chính tại Trường Cao đẳng Nghề Trà Vinh theo chương trình đào tạo ban hành năm 2020, đồng thời phù hợp làm tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức.

2. Học phần Nghiệp vụ lưu trữ yêu cầu kiến thức nền tảng gì?
Người học cần có kiến thức cơ sở về hệ thống thể thức văn bản quản lý nhà nước, quy trình quản lý văn bản đi - đến ở giai đoạn văn thư và kỹ năng tin học văn phòng cơ bản.

3. Giáo trình có điểm khác biệt gì về cấu trúc thời lượng giảng dạy?
Giáo trình thiết kế cấu trúc thời lượng nghiêng mạnh về thực hành với 43/60 giờ (chiếm 71,7%), tập trung rèn luyện các thao tác lập hồ sơ, phân chia đơn vị bảo quản, đánh số tờ và hoàn thiện biểu mẫu biên mục mục lục văn bản.

4. Làm thế nào để tự học và rèn luyện kỹ năng lưu trữ hiệu quả theo giáo trình?
Người học cần kết hợp đọc hiểu các quy định pháp luật (Luật Lưu trữ 2011) với việc thực hành điền trực tiếp các biểu mẫu quy chuẩn (Danh mục hồ sơ, Mục lục văn bản khổ A4, Chứng từ kết thúc, Bìa hồ sơ) trên các khối tài liệu mẫu hình thành từ hoạt động cơ quan.

5. Giáo trình đính kèm những tài liệu bổ trợ và phụ lục tham khảo nào?
Giáo trình tích hợp Phụ lục 1 về thực trạng và giải pháp quản lý hồ sơ án ngành Tòa án nhân dân, Phụ lục 2 về Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13, và Phụ lục Thông tư quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức.


Kết luận

Giáo trình Nghiệp vụ lưu trữ do Trường Cao đẳng Nghề Trà Vinh ban hành năm 2020 cung cấp hệ thống tri thức chuẩn xác về lý luận lưu trữ học và quy trình tác nghiệp lưu trữ tài liệu hành chính, khoa học công nghệ và nghe nhìn theo quy chuẩn pháp luật Việt Nam.

Lộ trình học tập được định hình khoa học: khởi đầu từ việc tiếp thu hệ thống khái niệm, nguyên tắc tập trung thống nhất và tổ chức lưu trữ (Chương I); chuyển tiếp sang thực hành thuần thục quy trình 4 bước lập hồ sơ công việc, lập hồ sơ nguyên tắc, xác định giá trị, bảo quản và thống kê tài liệu (Chương II); kết thúc bằng việc đối chiếu, nghiên cứu thực tế qua phụ lục quản lý hồ sơ ngành Tòa án nhân dân và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đính kèm.

Tài liệu là cơ sở học liệu phục vụ công tác đào tạo trung cấp văn thư hành chính và chuẩn hóa nghiệp vụ lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị.