THÔNG TIN THƯ MỤC HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SOẠN THẢO VĂN BẢN 2

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Mô đun: Soạn thảo văn bản 2 (Mã mô đun: MĐ18) là tài liệu học tập chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Văn thư Hành chính ở trình độ Cao đẳng, được ban hành theo Quyết định số 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), do Giảng viên Trương Thị Trang làm chủ biên. Trong tiến trình đào tạo, mô đun được bố trí giảng dạy vào học kỳ 2 của năm thứ nhất, đóng vai trò bản lề nối tiếp sau các học phần Soạn thảo văn bản 1, Tiếng Việt thực hành, đồng thời cung cấp kiến thức nền tảng trước khi sinh viên học mô đun Quản lý văn bản đến, văn bản đi.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện cụ thể:

  • Về kiến thức: Sinh viên trình bày chính xác quy trình và các bước soạn thảo văn bản hành chính; nắm vững phương pháp biên soạn quy chế quản lý công tác văn thư cơ quan, quyết định cá biệt, các dạng công văn, thông báo và kỹ thuật ghi biên bản hội nghị.
  • Về kỹ năng: Xác định và thu thập đầy đủ thông tin phục vụ soạn thảo; viết thành thạo các loại biểu mẫu, giấy tờ hành chính thông dụng; kiểm tra, phát hiện và hiệu chỉnh các lỗi sai về thể thức cũng như kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định pháp luật.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, thận trọng và tính kỷ luật trong quá trình tiếp cận, xử lý công việc văn thư.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 bài học được tiếp cận theo định hướng tích hợp giữa lý thuyết nghiệp vụ và bài tập tình huống thực tế, kế thừa các quy định hành chính hiện hành và chuẩn hóa hệ thống văn bản mẫu trong cơ quan nhà nước và tổ chức kinh tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 5 bài học chính, được bố cục theo tiến trình phát triển từ các biểu mẫu sự vụ đơn giản đến các văn bản quản lý hành chính và quy chế nội bộ phức tạp:

  1. Bài 1: Viết các loại giấy tờ, biểu mẫu (Mã bài: MĐ18.01): Cung cấp khái niệm, phương pháp và mẫu soạn thảo các loại giấy tờ thông dụng gồm Giấy mời họp, Giấy giới thiệu (Mẫu 1.11), Giấy đi đường, Phiếu gửi (Mẫu 1.18) và Phiếu giải quyết văn bản đến.
  2. Bài 2: Soạn thảo công văn hành chính (Mã bài: MĐ18.02): Phân tích đặc điểm, cấu trúc 3 phần (Mở đầu, Nội dung chính, Kết thúc) và phương pháp thu thập thông tin để biên soạn 5 dạng công văn cụ thể: Công văn mời họp, Công văn trả lời, Công văn hướng dẫn, Công văn đề nghị/yêu cầu và Công văn trao đổi, giao dịch.
  3. Bài 3: Soạn thảo quyết định (Mã bài: MĐ18.03): Hướng dẫn kỹ thuật soạn thảo Quyết định cá biệt theo hai nhóm nội dung chính: Quyết định về nhân sự (tuyển dụng, tiếp nhận, điều động viên chức; nâng bậc lương thường xuyên; phụ cấp thâm niên nhà giáo; nâng phụ cấp thâm niên vượt khung; đề bạt, bổ nhiệm) và Quyết định về tổ chức (thành lập Hội đồng, Ban tư vấn giúp việc; thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra; thi đua khen thưởng).
  4. Bài 4: Soạn thảo kế hoạch, báo cáo, ghi biên bản, hợp đồng: Hướng dẫn quy trình thu thập thông tin và phương pháp biên soạn các văn bản quản lý, tổng kết hoạt động, kỹ thuật ghi chép biên bản sự việc/cuộc họp và soạn thảo hợp đồng kinh tế - dân sự.
  5. Bài 5: Soạn thảo quy chế công tác văn thư cơ quan: Hệ thống hóa 4 bước triển khai xây dựng văn bản quy phạm nội bộ: Thu thập thông tin; Soạn bản thảo quy chế; Tổ chức hội thảo lấy ý kiến; Hoàn thiện bản thảo văn bản.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức dựa trên các khung pháp lý và nguyên tắc hành chính:

  • Nguyên tắc thể thức văn bản: Tuân thủ các quy định về thành phần thể thức, vị trí đánh số, ký hiệu, địa danh, ngày tháng, trích yếu nội dung và nơi nhận theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
  • Nguyên tắc căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế: Xác định căn cứ giao quyền (thẩm quyền ban hành của cơ quan), căn cứ pháp lý trực tiếp (Luật Viên chức, Luật Doanh nghiệp, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010; các Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, Nghị định số 54/2011/NĐ-CP; các Thông tư số 04/2005/TT-BNV, Thông tư số 15/2012/TT-BNV, Thông tư số 08/2013/TT-BNV, Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH) và căn cứ thực tế (tờ trình, đề nghị của bộ phận tham mưu).
  • Thẩm quyền và thể thức ký: Phân định rõ thẩm quyền ký trực tiếp của người đứng đầu, ký thay mặt tập thể (TM.), ký thay (KT.), ký thừa ủy quyền (TUQ.) hoặc ký thừa lệnh (TL.).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghiệp vụ kỹ thuật: Lập dàn ý, điền và chế bản chuẩn xác các mẫu biểu hành chính; soạn thảo các điều khoản quyết định cá biệt rõ ràng về quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm thi hành.
  • Kỹ năng phân tích, thẩm định: Đọc hiểu văn bản pháp quy, thu thập và chắt lọc chứng cứ thực tế phục vụ lập luận trong công văn đề nghị, giải trình hoặc báo cáo; phát hiện lỗi sai về thể thức, chính tả và kỹ thuật trình bày trên các văn bản thu thập từ thực tế.
  • Kỹ năng thực hành quy trình: Thực hiện quy trình lấy ý kiến lãnh đạo qua phiếu giải quyết văn bản đến; các bước điều phối, tổ chức hội thảo đóng góp ý kiến để hoàn thiện quy chế nội bộ cơ quan.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình Mô đun: Soạn thảo văn bản 2 được thiết kế theo phương pháp sư phạm tích hợp lý thuyết gắn liền với rèn luyện kỹ năng thao tác nghề nghiệp:

  • Phương pháp sư phạm: Mỗi bài học bắt đầu bằng phần khái niệm, phân tích chức năng của văn bản, hướng dẫn quy trình thu thập thông tin và cấu trúc bố cục văn bản chuẩn. Tiếp theo là các văn bản mẫu đối chiếu và hệ thống bài tập thực hành được phân cấp độ.
  • Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống: Giáo trình áp dụng hai nhóm bài tập trọng tâm:
    1. Bài tập sưu tầm và phân tích lỗi sai: Yêu cầu sinh viên sưu tầm tối thiểu 3 mẫu văn bản thực tế (giấy mời, giấy giới thiệu, giấy đi đường, quyết định nhân sự, quyết định nâng lương), tiến hành đối chiếu với quy định chuẩn, phát hiện các điểm sai lệch về thể thức hoặc nội dung và gạch chân vị trí lỗi.
    2. Bài tập mô phỏng tình huống: Yêu cầu sinh viên nhập vai cán bộ văn thư để soạn thảo văn bản từ dữ liệu giả định, ví dụ: công văn mời họp mở chi nhánh của Công ty TNHH Tôn Hoa Sen tại TP. Tam Điệp; quyết định tiếp nhận viên chức tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Việt Xô; quyết định bổ nhiệm nhân viên công ty TNHH; công văn hướng dẫn an toàn thực phẩm của UBND phường/xã.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá định kỳ kết hợp đánh giá thực hành trực tiếp trên sản phẩm văn bản do người học soạn thảo. Tiêu chí chấm điểm căn cứ vào tính chính xác của các thành phần thể thức theo Thông tư 01/2011/TT-BNV, tính hợp pháp của hệ thống căn cứ ban hành và tính logic của nội dung nghiệp vụ.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên nghiên cứu trước cấu trúc các mẫu biểu chuẩn (Mẫu 1.11, Mẫu 1.18, biểu mẫu quyết định), tự rèn luyện kỹ năng đánh máy, căn chỉnh lề, phông chữ và ghi chép thông tin vào sổ đăng ký văn thư theo hướng dẫn chi tiết tại từng bài học.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Nội dung của giáo trình thể hiện sự cập nhật và gắn kết chặt chẽ với hoạt động quản lý hành chính:

  • Cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Giáo trình tích hợp trực tiếp các văn bản pháp luật như Thông tư số 01/2011/TT-BNV về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; các nghị định và thông tư điều chỉnh chế độ công chức, viên chức (Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 54/2011/NĐ-CP; Thông tư số 08/2013/TT-BNV, Thông tư số 15/2012/TT-BNV).
  • Hệ thống hóa dữ liệu thực tế đa dạng: Giáo trình trích dẫn các văn bản mẫu và quyết định có thật từ nhiều cấp quản lý khác nhau:
    • Cấp cơ quan trung ương: Quyết định số 1079/QĐ-TTg ngày 17/06/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; Quyết định số 994/QĐ-BNV-TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
    • Cấp cơ sở và địa phương: Quyết định nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên của UBND huyện Yên Mô, UBND thành phố Tam Điệp; công văn của UBND phường, xã, thị trấn.
    • Khối tổ chức kinh tế và hiệp hội: Quyết định tuyển dụng của Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ Môi trường Việt Nam; công văn mời họp của Công ty Luật DRAGON (thuộc Văn phòng Luật sư Hà Nội); văn bản bổ nhiệm của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
  • Ứng dụng thực tế cao: Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật điền bảng biểu kế toán trên giấy đi đường (độ dài chặng đường, phụ cấp lưu trú, vé tàu xe), kỹ thuật ghi chép và lấy ý kiến xử lý văn bản đến qua phiếu chuyên dụng.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

Giáo trình Mô đun: Soạn thảo văn bản 2 được biên soạn để phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và quản trị văn phòng:

  • Sinh viên chuyên ngành: Học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp thuộc ngành Văn thư Hành chính, Quản trị Văn phòng hoặc Hành chính Văn thư tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Mô đun được học vào học kỳ 2 của năm thứ nhất.
  • Yêu cầu điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối lượng kiến thức của học phần Soạn thảo văn bản 1 (nắm các nguyên tắc văn bản cơ bản) và môn Tiếng Việt thực hành (nắm vững quy tắc ngữ pháp, chính tả, cách dùng từ và phong cách văn bản hành chính).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Giảng viên sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, khai thác hệ thống bài tập thực hành, đề tài sưu tầm văn bản và xây dựng tiêu chí đánh giá chuẩn kỹ năng nghề văn thư.
  • Cán bộ hành chính - văn phòng: Cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác văn thư, tổng hợp tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và bộ phận hành chính nhân sự tại doanh nghiệp sử dụng làm tài liệu tra cứu thể thức và mẫu quyết định, công văn, hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Văn thư Hành chính, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho giảng viên và nhân viên văn thư tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành hai học phần tiên quyết là Soạn thảo văn bản 1 và Tiếng Việt thực hành để nắm chắc kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học đường và thể thức trình bày văn bản hành chính cơ sở.

3. Điểm khác biệt của giáo trình trong việc rèn luyện kỹ năng thực hành là gì?

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo gắn liền với mẫu biểu và tình huống cơ quan thực tế. Người học không chỉ học lý thuyết mà phải thực hiện bài tập sưu tầm mẫu văn bản thực tế từ các đơn vị bên ngoài, phân tích lỗi sai thể thức và trực tiếp soạn thảo văn bản mô phỏng.

4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức mô đun hiệu quả?

Người học cần đối chiếu chặt chẽ từng thành phần văn bản với quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV, nghiên cứu cấu trúc 2 phần của quyết định (phần căn cứ và phần nội dung các điều), đồng thời tích cực sưu tầm các văn bản hành chính thực tế để phát hiện lỗi sai.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được tích hợp trong giáo trình?

Giáo trình cung cấp sẵn hệ thống các mẫu văn bản chuẩn hóa gồm: Giấy mời họp, Giấy giới thiệu (Mẫu 1.11), Giấy đi đường, Phiếu gửi (Mẫu 1.18), Phiếu giải quyết văn bản đến, cùng các mẫu quyết định nhân sự và công văn hành chính thực tế.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Mô đun: Soạn thảo văn bản 2 (MĐ18) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và quy chuẩn về kỹ thuật soạn thảo các loại biểu mẫu, công văn, quyết định cá biệt, văn bản quản lý và quy chế công tác văn thư. Giáo trình đóng vai trò chuẩn hóa kỹ năng nghề nghiệp, giúp người học chuyển tiếp hiệu quả sang mô đun kế tiếp trong chương trình đào tạo là Quản lý văn bản đến, văn bản đi. Để phục vụ quá trình tra cứu và mở rộng kiến thức, người học cần kết hợp nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công tác văn thư, quy định quản lý viên chức, Luật Doanh nghiệp cùng hệ thống biểu mẫu văn bản hành chính nhà nước.