Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 14 - 16%, đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu quốc gia. Theo báo cáo Chỉ số Hiệu suất Logistics (LPI) năm 2023 của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Việt Nam xếp hạng 43 toàn cầu và nằm trong nhóm 5 quốc gia dẫn đầu khu vực ASEAN. Trong bối cảnh nền kinh tế từng bước phục hồi sau đại dịch, nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc, linh kiện phục vụ sản xuất gia tăng mạnh mẽ. Nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu lựa chọn phương thức vận chuyển hàng lẻ (LCL - Less than Container Load) bằng đường biển nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển và rút ngắn thời gian quay vòng vốn đối với các lô hàng chưa đủ dung tích đóng nguyên container.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Vận tải Toàn cầu Việt Nam (VGT) – một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics được thành lập từ năm 2015. Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể:
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp thực hiện
Cơ sở pháp lý và quy định chuyên ngành
Quy trình giao nhận hàng lẻ nhập khẩu trong báo cáo được xây dựng và đối chiếu dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, tiêu chuẩn quản lý chất lượng và quy định quản lý chuyên ngành:
- Văn bản quản lý xuất nhập khẩu và thuế: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư số 39/2018/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC) quy định về thủ tục hải quan; Nghị định số 92/2021/NĐ-CP về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.
- Quy chuẩn và quản lý kỹ thuật: Quyết định số 1182/QĐ-BCT về danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc quản lý của Bộ Công Thương; Thông tư số 48/2011/TT-BCT; Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định công bố hợp quy đối với cáp điện; Thông tư số 22/2018/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 05/2019/TT-BTTTT; Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT.
- Hệ thống quản lý chất lượng và chuyển đổi số: Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và ISO 45001:2018; hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan; hệ thống quản lý kho điện tử eWMS tại cảng Cát Lái; Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 từ phòng Kế toán; hồ sơ chứng từ, quy trình tác nghiệp nội bộ từ phòng Giao nhận Hải quan; tài liệu từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo Logistics Việt Nam của Bộ Công Thương, Ngân hàng Thế giới.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát và trực tiếp tham gia xử lý các khâu chứng từ (kiểm tra hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói, thông báo hàng đến), tra cứu mã HS, khai báo thử nghiệm trên phần mềm ECUS5/VNACCS và theo dõi tác nghiệp hiện trường tại kho CFS cảng Cát Lái trong kỳ thực tập 3 tháng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng qua các năm và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa nhằm đánh giá thực trạng quy trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vận tải Toàn cầu Việt Nam
Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, năng lực pháp lý, cơ cấu bộ máy và nguồn lực của Công ty Cổ phần Vận tải Toàn cầu Việt Nam (tên quốc tế: Viet Nam Global Transport Corporation - VGT; thành lập năm 2015; MST: 0313306028; trụ sở chính tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh cùng mạng lưới văn phòng tại Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ và Bà Rịa - Vũng Tàu).
Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức theo mô hình quản lý chức năng: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban Giám đốc $\rightarrow$ các phòng ban chuyên môn (Phòng Quản trị gồm Nhân sự và Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Kho vận, Phòng Giao nhận Hải quan và Đội Điều độ - Vận tải). VGT là hội viên Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) từ năm 2016, đạt chứng nhận ISO 9001:2015 do DNV-GL cấp năm 2017 trong các lĩnh vực: giao nhận vận tải đa phương thức, thủ tục hải quan, vận tải hàng dự án và hàng siêu trường siêu trọng. Doanh nghiệp phục vụ tệp khách hàng trong các ngành công nghiệp nặng, năng lượng, xây dựng và bán lẻ (Hitachi, Samsung, Posco, Toshiba, Siemens, Hyundai, Vinachem, PVN, EVN). Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm hệ thống xe đầu kéo, xe tải, rơ-moóc chuyên dụng nhập khẩu và hạ tầng tin học văn phòng đáp ứng yêu cầu xử lý chứng từ điện tử.
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải Toàn cầu Việt Nam
Chương 2 là phần trọng tâm, tập trung phân tích kết quả tài chính, cơ cấu thị trường và chi tiết 5 bước của quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường biển.
1. Khái quát hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022
Mặc dù chịu tác động của dịch Covid-19 và gián đoạn chuỗi cung ứng hàng hải toàn cầu, kết quả kinh doanh của công ty duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Tốc độ tăng trưởng bình quân/năm |
| Tổng doanh thu |
183,899 |
198,450 |
216,870 |
~8,7% |
| Tổng chi phí |
112,345 |
119,620 |
128,789 |
~7,1% |
| Lợi nhuận trước thuế |
71,554 |
78,830 |
88,086 |
~11,1% |
| Lợi nhuận sau thuế |
57,243 |
62,530 |
70,469 |
~10,8% |
Ghi chú: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt 8,45% năm 2021 và tăng lên 12,69% năm 2022 (có sự đóng góp từ chính sách giảm 30% thuế TNDN theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP).
Doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng lẻ nhập khẩu đường biển có tỷ trọng tăng dần trong tổng doanh thu. Cơ cấu thị trường nhập khẩu LCL của VGT giai đoạn này tập trung lớn nhất tại Nhật Bản (chiếm 36% năm 2020; 35% năm 2021; 33% năm 2022), tiếp theo là Hàn Quốc, Trung Quốc, khu vực EU và Mỹ. Nhóm mặt hàng vận chuyển LCL chủ lực gồm: cáp điện, linh kiện máy vi tính, bu lông, van, đĩa đệm, thiết bị điện tử, phụ tùng ống nước và đồ nội thất.
2. Quy trình chuẩn 5 bước giao nhận hàng lẻ nhập khẩu đường biển
Tác giả hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ gồm 5 giai đoạn liên hoàn:
- Bước 1: Tiếp nhận chứng từ và thông tin: Tiếp nhận bộ hồ sơ từ khách hàng/phòng kinh doanh (Vận đơn - B/L, Hóa đơn thương mại - Commercial Invoice, Phiếu đóng gói - Packing List, Thông báo hàng đến - Arrival Notice, Hợp đồng thương mại, Giấy chứng nhận xuất xứ - C/O, Catalogue).
- Bước 2: Kiểm tra chứng từ và khai báo hải quan điện tử (VNACCS): Kiểm tra tính hợp lệ và sự đồng bộ thông tin; xác định loại hình nhập khẩu (A11 - tiêu dùng, A12 - kinh doanh sản xuất, A41 - doanh nghiệp FDI, G12 - tạm nhập thiết bị); tra cứu mã HS; đối chiếu chính sách quản lý chuyên ngành. Tiến hành khai báo sơ bộ (nghiệp vụ IDA), kiểm tra và gửi khách hàng xác nhận, chỉnh sửa (nghiệp vụ IDB nếu sai sót), truyền tờ khai chính thức (nghiệp vụ IDC) bằng chữ ký số và nhận kết quả phân luồng (Luồng xanh, Luồng vàng, Luồng đỏ).
- Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ và làm thủ tục thông quan: Chuẩn bị bộ chứng từ nộp tại Chi cục Hải quan quản lý. Đối với tờ khai luồng vàng, công chức hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy/điện tử (thời gian xử lý 1 - 3 ngày); đối với luồng đỏ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Bước 4: Thanh toán phụ phí địa phương (Local Charges), lấy D/O và nhận hàng tại cảng: Nhận debit note từ đại lý hãng tàu, thanh toán các khoản phí local charge (phí D/O, handling, CFS, THC, CIC) để nhận Lệnh giao hàng điện tử (E-D/O). Truy cập hệ thống eWMS để lấy phiếu xuất kho EIR và phiếu tải, điều phối phương tiện vào kho CFS bốc xếp hàng.
- Bước 5: Giao hàng, lưu trữ hồ sơ và quyết toán: Giao hàng tận nơi cho người nhận, giám sát chụp ảnh hiện trường, ký biên bản bàn giao, scan toàn bộ chứng từ gửi kế toán/kinh doanh, quyết toán hoàn ứng và lưu hồ sơ theo từng khách hàng.
3. Phân tích trường hợp tác nghiệp lô hàng thực tế
Báo cáo minh họa quy trình bằng một lô hàng thực tế do tác giả trực tiếp tham gia xử lý:
- Chủ hàng (Consignee): Hitachi, Ltd. (Nhà thầu chính thực hiện Gói thầu số 3 thuộc Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị TP.HCM, Tuyến 1 Bến Thành - Suối Tiên).
- Thông tin hàng hóa: Cáp điện bọc cách điện bằng plastic
POSITIVE FEEDER CABLE 3300V F-CV 500 (BLACK), lõi đồng, điện áp 3300V; Số lượng: 1 set (500m); Thể tích: 7,062 $\text{m}^3$; Trọng lượng cả bì (Gross weight): 3.400 kg; Trọng lượng tịnh (Net weight): 3.138 kg.
- Hành trình vận chuyển: Cảng Yokohama (Nhật Bản) $\rightarrow$ Cảng Cát Lái (TP.HCM); Tàu vận chuyển: WAN HAI 293 V. S022; Điều kiện giao hàng: DDU; Phương thức thanh toán: TTR.
- Mã HS và chính sách chuyên ngành: Áp mã HS
8544.60.11. Hàng thuộc danh mục nhóm 2 theo Quyết định 1182/QĐ-BCT, tuy nhiên do phục vụ Dự án Tuyến đường sắt đô thị số 1 nên không phải chứng nhận công bố hợp quy theo Thông tư 12/2022/TT-BGTVT mà thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) hoặc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Thuế VAT áp dụng 10% (không thuộc diện giảm thuế theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP, Phụ lục 3A).
- Nghĩa vụ tài chính lô hàng:
- Tờ khai phân luồng Vàng tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư TP.HCM.
- Tổng số tiền thuế nộp ngân sách nhà nước: 140.596.653 đồng (Thuế nhập khẩu: 87.872.908 đồng; Thuế GTGT 10%: 52.723.744,6 đồng).
- Chi phí Local Charges nộp đại lý hãng tàu: 9.774.116 đồng (D/O fee: 1.062.720 đ; Handling fee: 825.120 đ; CFS fee: 4.705.834 đ; THC fee: 1.853.351 đ; CIC fee: 1.327.091 đ).
4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
- Ưu điểm: Quy trình chuẩn hóa, kiểm tra chứng từ chặt chẽ giúp hạn chế sai sót; tỷ lệ hoàn thành thông quan dưới 3 ngày đạt 89% (nhiều lô hoàn tất dưới 1 ngày); tỷ lệ hoàn tất toàn bộ dịch vụ đơn hàng dưới 3 ngày đạt 69%; công ty sở hữu đội xe vận chuyển riêng tạo sự linh hoạt.
- Hạn chế: Hoạt động marketing trực tuyến chưa được đẩy mạnh, phụ thuộc tệp khách hàng truyền thống; phát sinh rủi ro chậm trễ do hệ thống thanh toán ngân hàng chuyển tiền thuế/phí chưa khớp lệnh để hãng tàu nhả E-D/O hoặc hải quan duyệt thông quan; nguồn lực tài chính hạn chế (chi phí chuyển đổi số từ 200 triệu đến vài chục tỷ đồng là rào cản lớn đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ); thiếu phần mềm track & trace tự động để chủ động theo dõi hành trình hàng hóa; nhân sự trẻ còn lúng túng khi xử lý các mặt hàng mới hoặc phát sinh tranh chấp pháp lý quốc tế.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải Toàn cầu Việt Nam
Chương 3 tổng hợp các yếu tố vĩ mô và định hướng giải pháp phát triển dịch vụ:
- Cơ hội vĩ mô: Đề án phát triển ngành Logistics TP.HCM đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (quy hoạch 7 trung tâm logistics với diện tích hơn 620 ha, tổng vốn gần 96.000 tỷ đồng; khép kín Vành đai 2, thi công Vành đai 3, 4, tuyến Metro, cầu Cát Lái); các hiệp định FTA thế hệ mới như EVFTA (lộ trình xóa bỏ thuế quan lên đến 99,8% sau 7 năm); xu hướng hơn 70% doanh nghiệp thuê ngoài vận tải và trên 30% thuê ngoài thủ tục hải quan (theo Báo cáo Logistics Việt Nam 2022).
- Thách thức: Thiếu hụt nhân lực ngành logistics (nhu cầu vượt 200.000 lao động vào năm 2023 nhưng các cơ sở đào tạo chỉ đáp ứng khoảng 10% nhu cầu; 53,3% doanh nghiệp thiếu nhân sự chuyên môn theo khảo sát của Viện Nghiên cứu Phát triển TP.HCM); biến động giá nhiên liệu (năm 2022 giá nhiên liệu tăng khoảng 33% so với 2021); hạ tầng cảng biển và kết nối đường bộ tại TP.HCM (43 bến cảng) thường xuyên xảy ra ùn tắc; chi phí không chính thức phát sinh trong chuỗi vận hành.
- Xu hướng phát triển: Áp dụng kinh tế chia sẻ (mô hình như Flexe, Flexport), Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), container thông minh; định hướng logistics xanh theo Chương trình hành động chuyển đổi năng lượng xanh của Thủ tướng Chính phủ hướng tới mục tiêu Net Zero năm 2050.
- Định hướng và giải pháp cụ thể của VGT (2024 - 2025): Mở rộng hợp tác với các hãng tàu vận chuyển quốc tế có mức cước cạnh tranh (Cosco, Maersk, SITC, Dr.Line); tăng cường tiếp thị trực tuyến tìm kiếm khách hàng mới; phân bổ ngân sách đầu tư công nghệ theo dõi đơn hàng; đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về biểu thuế, kiểm tra chất lượng chuyên ngành và luật hàng hải quốc tế cho đội ngũ nhân viên.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thực tế: Báo cáo đã chuẩn hóa sơ đồ 5 bước giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu đường biển từ khâu tiếp nhận chứng từ đến quyết toán, phản ánh chính xác quy trình vận hành của một forwarder tại khu vực TP.HCM.
- Minh chứng bằng số liệu và hồ sơ thực tế: Cung cấp đầy đủ các dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022, phân tích chi tiết cơ cấu thị trường nhập khẩu LCL (Nhật Bản chiếm 33 - 36%) và hồ sơ chứng từ của lô hàng dự án công trình trọng điểm tuyến Metro số 1 (mã HS, các sắc thuế, phụ phí local charges cụ thể).
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Đưa ra các nhận diện thực tế về điểm nghẽn trong vận hành thủ tục hải quan điện tử và chuyển giao E-D/O, đề xuất các định hướng khắc phục phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu tài chính - kinh doanh nội bộ được phân tích tập trung trong giai đoạn 2020 - 2022; phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào luồng hàng lẻ nhập khẩu đường biển qua khu vực cảng Cát Lái (TP.HCM), chưa mở rộng so sánh định lượng với các phương thức vận tải khác hoặc chi nhánh tại các tỉnh thành khác của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng lẻ xuất khẩu (LCL Consolidation); phân tích hiệu quả kinh tế khi tích hợp các giải pháp công nghệ số chuyên sâu (hệ thống TMS, phần mềm quản lý quan hệ khách hàng CRM) và mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường biển - đường bộ nội địa.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Tham khảo quy trình làm việc thực tế của nhân viên giao nhận hiện trường và nhân viên chứng từ hải quan; nắm vững cách thức kiểm tra bộ chứng từ (B/L, Invoice, Packing List, Arrival Notice), tra cứu biểu thuế và thủ tục kiểm tra chuyên ngành.
- Nhân viên mới tại các công ty Forwarding/Logistics: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn tác nghiệp đối với loại hình hàng lẻ LCL nhập khẩu tại cảng Cát Lái, quy trình lấy lệnh E-D/O và thao tác nhận hàng trên hệ thống eWMS.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu đường biển tại VGT gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước liên hoàn:
- Bước 1: Tiếp nhận chứng từ nhập khẩu và thông tin lô hàng từ khách hàng hoặc phòng kinh doanh.
- Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, xác định chính sách quản lý hàng hóa, tra mã HS và khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS.
- Bước 3: Chuẩn bị bộ hồ sơ giấy/điện tử và làm thủ tục thông quan tại Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai.
- Bước 4: Thanh toán phụ phí Local Charges cho đại lý hãng tàu để nhận E-D/O, nộp cảng phí và nhận hàng tại kho CFS.
- Bước 5: Giao hàng tận nơi cho khách hàng, ký biên bản bàn giao, lưu trữ chứng từ và quyết toán lô hàng.
2. Lô hàng cáp điện của khách hàng Hitachi, Ltd. nhập khẩu từ Nhật Bản chịu những loại thuế và phụ phí cụ thể nào?
Lô hàng chịu tổng số tiền thuế nộp ngân sách là 140.596.653 đồng (bao gồm thuế nhập khẩu 87.872.908 đồng và thuế GTGT 10% là 52.723.744,6 đồng). Phụ phí địa phương (Local Charges) nộp cho đại lý hãng tàu là 9.774.116 đồng (bao gồm: D/O fee: 1.062.720 đ; Handling fee: 825.120 đ; CFS fee: 4.705.834 đ; THC fee: 1.853.351 đ; CIC fee: 1.327.091 đ).
3. Mặt hàng cáp điện 3300V nhập khẩu phục vụ Tuyến Metro Bến Thành - Suối Tiên có phải làm chứng nhận công bố hợp quy không?
Theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải, cáp điện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị TP.HCM (Tuyến Bến Thành - Suối Tiên) không phải thực hiện chứng nhận công bố hợp quy, mà tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) hoặc nộp hồ sơ tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
4. Thị trường nhập khẩu hàng lẻ đường biển lớn nhất của VGT giai đoạn 2020 - 2022 là thị trường nào?
Nhật Bản là thị trường đem lại doanh thu lớn nhất cho VGT, chiếm tỷ trọng 36% vào năm 2020, 35% vào năm 2021 và 33% vào năm 2022. Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là linh kiện điện tử và thiết bị điện từ các nhà sản xuất lớn như Hitachi, Toshiba, Mitsubishi.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Tuyết Trinh đã phản ánh chi tiết, toàn diện thực trạng quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải Toàn cầu Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 và mổ xẻ từng bước tác nghiệp trên một lô hàng dự án thực tế, báo cáo đã làm rõ các yêu cầu kỹ thuật về thủ tục hải quan, kiểm tra chuyên ngành và thanh toán điện tử trong hoạt động logistics. Các giải pháp đề xuất bám sát bối cảnh quy hoạch logistics của TP.HCM và xu hướng số hóa, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho người học và người làm nghề trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng.