Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, hoạt động thương mại xuất nhập khẩu của Việt Nam ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về sản lượng và kim ngạch. Sự phát triển của hoạt động ngoại thương kéo theo nhu cầu cấp thiết về tổ chức vận tải quốc tế và giao nhận hàng hóa. Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò là mắt xích liên kết quan trọng trong chuỗi logistics, không chỉ hỗ trợ lưu thông thương mại thông suốt mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp giao nhận nước ngoài trên thị trường dịch vụ logistics mở, việc chuẩn hóa, nâng cao tính chuyên nghiệp và tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ giao nhận là yêu cầu sống còn đối với các công ty giao nhận nội địa.

Từ thực tiễn trên, tác giả Trần Văn Tùng (sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Quy trình giao nhận hàng container nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận Vận chuyển Quốc tế Tân Biển Vàng" dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Nhựt Quang.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng qua hai nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nắm vững các bước nghiệp vụ trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động, nhận diện các hạn chế và rủi ro phát sinh trong quy trình tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng container nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận Vận chuyển Quốc tế Tân Biển Vàng.
  • Phạm vi không gian: Các hoạt động nghiệp vụ giao nhận diễn ra tại trụ sở công ty, các hãng tàu, chi cục hải quan và khu vực cảng Cát Lái (Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, sản lượng giao nhận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2014 - 2016 và 6 tháng đầu năm 2017.
  • Vị trí thực tập của tác giả: Phòng Xuất - Nhập khẩu, đảm nhận vai trò hỗ trợ nhân viên giao nhận thực hiện các khâu lấy lệnh giao hàng (D/O), làm thủ tục cược/lấy lại tiền cược container, thanh toán hóa đơn và luân chuyển bộ chứng từ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận về giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển, nghiệp vụ ngoại thương và quy trình thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hiện hành tại Việt Nam.

Khung lý thuyết và công cụ nghiệp vụ được áp dụng bao gồm:

  • Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2010 (điều kiện cơ sở giao hàng CIF).
  • Nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container (Full Container Load - FCL) bằng đường biển.
  • Hệ thống thủ tục hải quan điện tử VNACCS/VCIS (thực hiện qua phần mềm khai báo hải quan ECUS5-VNACCS).
  • Hệ thống chứng từ thương mại và vận tải quốc tế: Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice), Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O), Phiếu giao nhận container (EIR), Tờ khai hải quan điện tử và Giấy nộp thuế ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập, phân loại, tổng hợp và so sánh số liệu tài chính, doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động giai đoạn 2014 - 2016 và 6 tháng đầu năm 2015 - 2017 do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự của công ty cung cấp.
  • Phương pháp lưu đồ (Flowchart): Mô hình hóa toàn bộ trình tự 8 bước của quy trình giao nhận hàng container nhập khẩu FCL bằng đường biển thành sơ đồ luồng công việc để phân tích chi tiết từng mắt xích vận hành.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích thực tế một lô hàng cụ thể (lô hàng 60 tấn dầu hóa dẻo cao su 150N nhập khẩu từ Đài Loan của khách hàng Công ty TNHH Hóa Dầu Việt Kỷ Nguyên) để minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý thông quan tại cảng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương này giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, nêu bật tầm quan trọng của dịch vụ giao nhận đường biển trong chuỗi cung ứng ngoại thương. Tác giả xác định hai mục tiêu nghiên cứu trọng tâm, xác lập phương pháp nghiên cứu (thống kê phân tích dữ liệu thứ cấp và phương pháp lưu đồ), giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian (2014 - 6 tháng đầu 2017). Đồng thời, chương 1 cũng mô tả vị trí thực tập của sinh viên tại Phòng Xuất - Nhập khẩu và giới thiệu cấu trúc tổng thể gồm 5 phần của báo cáo.

Chương 2: Tổng quan về doanh nghiệp

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về Công ty TNHH Giao nhận Vận chuyển Quốc tế Tân Biển Vàng (tên giao dịch: New Golden Sea International Transportation Forwarding Co., Ltd). Công ty được cấp phép ngày 16/12/2010, chính thức đi vào hoạt động ngày 30/12/2010 (MST: 0310521108), trụ sở chính đặt tại Tòa nhà Lexington, 67 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Quận 2, TP.HCM. Doanh nghiệp là hội viên của VIFFAS, VCCI (năm 2010), đạt chứng nhận quản trị chất lượng ISO 9001:2000 do DNV cấp (24/06/2010) và gia nhập FIATA (năm 2011). Bên cạnh văn phòng chính, công ty có đại lý tại Hải Phòng, Thâm Quyến (Trung Quốc) và Massachusetts (Mỹ).

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Ban Giám đốc và 6 bộ phận chuyên trách: Sales, Cước, Giao nhận, Chứng từ, Trucking và Thương mại.

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Trình độ học vấn Đại học 10 41,60%
Cao đẳng 14 58,40%
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 8 33,33%
Từ 25 đến 40 tuổi 16 66,67%
Giới tính Nam 10 41,67%
Nữ 14 58,33%
Tổng số nhân sự 24 100%

Bảng: Cơ cấu nhân sự Công ty Tân Biển Vàng tính đến ngày 31/12/2016

Về tình hình kinh doanh, dịch vụ vận tải đường biển giữ vai trò chủ lực, đóng góp trên 70% tổng doanh thu dịch vụ của công ty qua các năm.

Loại hình dịch vụ Năm 2014 (USD) Tỷ trọng (%) Năm 2015 (USD) Tỷ trọng (%) Năm 2016 (USD) Tỷ trọng (%) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Vận tải đường biển 243.690 71,12% 256.780 69,44% 324.450 74,16% +5,37% +26,35%
Vận tải hàng không 33.640 9,82% 34.820 9,40% 37.270 8,52% +3,51% +7,04%
Vận tải đường bộ 37.750 11,02% 40.930 11,07% 35.730 8,17% +8,42% -12,70%
Dịch vụ giao nhận 27.580 8,05% 37.270 10,08% 40.020 9,15% +35,13% +7,81%
Tổng doanh thu dịch vụ 342.660 100% 369.800 100% 437.470 100% +7,92% +18,30%

Bảng: Doanh thu theo cơ cấu dịch vụ giai đoạn 2014 - 2016

Trong 6 tháng đầu năm giai đoạn 2015 - 2017, doanh thu dịch vụ tiếp tục tăng trưởng: 6 tháng đầu 2015 đạt 177.160 USD; 6 tháng đầu 2016 đạt 212.270 USD (tăng 19,82%); 6 tháng đầu 2017 đạt 255.380 USD (tăng 20,31%), trong đó vận tải đường biển đạt 196.630 USD, chiếm 77,00%.

Kết quả tài chính tổng thể cho thấy sự phát triển ổn định:

  • Doanh thu: Năm 2014 đạt 1.691.000 USD; năm 2015 đạt 1.700.000 USD (tăng 0,53%); năm 2016 đạt 2.569.000 USD (tăng 51,14%).
  • Chi phí: Tăng từ 1.561.000 USD (2014) lên 1.582.500 USD (2015) và đạt 2.438.000 USD (2016) do công ty chuyển trụ sở từ Bình Thạnh về Quận 2, đầu tư mua sắm trang thiết bị và tăng cường quảng bá.
  • Lợi nhuận: Năm 2014 đạt 130.000 USD; năm 2015 đạt 131.801 USD (tăng 1,38%); năm 2016 đạt 141.800 USD (tăng 7,58%).
  • Đội xe vận tải bộ (Trucking) của công ty gồm 3 xe đầu kéo và 5 rơ-mooc 40 feet đặt tại Depot Mỹ Thủy (Quận 2), trang bị hệ thống định vị giám sát hành trình Bình An.

Chương 3: Phân tích quy trình giao nhận hàng container nhập khẩu bằng đường biển (FCL) tại Công ty Giao nhận Quốc tế Tân Biển Vàng

Chương 3 là phần trọng tâm của báo cáo, chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng nhập FCL thành 8 bước nghiệp vụ tuần tự:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ: Thỏa thuận các điều khoản quyền hạn, nghĩa vụ, chi phí; ký hợp đồng văn bản với khách hàng mới hoặc thỏa thuận qua email/fax đối với khách hàng thân thiết.
  2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ từ khách hàng: Tiếp nhận Hợp đồng thương mại, B/L, Commercial Invoice, Packing List. Bộ phận chứng từ rà soát tính nhất quán của số vận đơn, số container, số seal, tên hàng, số lượng, trọng lượng.
  3. Khai hải quan điện tử: Sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS tra cứu mã HS, truyền dữ liệu tờ khai để nhận kết quả phân luồng (xanh, vàng, đỏ). Xử lý việc nộp thuế tại ngân hàng Agribank (nếu khách hàng ủy thác) hoặc nhận chứng từ nộp thuế từ khách hàng.
  4. Lấy lệnh giao hàng (D/O) và làm thủ tục cược container tại hãng tàu: Cầm Arrival Notice, giấy giới thiệu đến hãng tàu đóng cước/phí chứng từ, nộp tiền cược vỏ container để lấy D/O gốc có đóng dấu xác nhận của hãng tàu.
  5. Ra cảng làm thủ tục đăng ký tờ khai thông quan hàng nhập khẩu: Xuống cảng Cát Lái xuất trình hồ sơ. Với luồng vàng, xuất trình hồ sơ giấy cho hải quan tiếp nhận; với luồng đỏ, chuyển bãi kiểm hóa và liên hệ cán bộ kiểm hóa mở container. Sau khi thông quan, đóng phí hạ bãi/nâng container tại thương vụ cảng để lấy phiếu EIR, sau đó thực hiện thanh lý hải quan cổng giám sát.
  6. Kéo container về kho giao hàng cho khách: Bàn giao phiếu EIR và giấy mượn container cho tài xế xe kéo đến kho khách hàng; lập "Phiếu xác nhận giao chứng từ kéo container", ký biên bản giao nhận hàng hóa.
  7. Trả vỏ container và lấy tiền cược container: Tài xế hạ vỏ container rỗng tại depot theo quy định trên giấy cược, nhận giấy hạ rỗng bàn giao lại cho nhân viên giao nhận để đến hãng tàu quyết toán nhận lại tiền cược vỏ.
  8. Quyết toán và lưu hồ sơ: Phòng Kế toán tập hợp hóa đơn chi phí, lập giấy báo thanh toán gửi khách hàng. Bộ hồ sơ được scan lưu trữ dưới dạng file mềm trên hệ thống máy tính công ty nhằm đối chiếu khi có khiếu nại.

Minh họa hồ sơ lô hàng thực tế:

  • Khách hàng: Công ty TNHH Hóa Dầu Việt Kỷ Nguyên.
  • Tên hàng: Dầu hóa dẻo cao su 150N (Rubber Processing Oil 150N), hàng mới 100%, mã HS: 27101990.
  • Bên bán: CHAMPOIL OIL & CHEMICAL CO., LTD (Belize). Hợp đồng số 10/CP-EP/2017 ký ngày 01/11/2017.
  • Số lượng: 60 tấn; Trị giá: 27.900 USD CIF Cát Lái (Incoterms 2010), thanh toán T/T 100%. Trị giá tính thuế: 414.829.200 VNĐ.
  • Vận đơn: Wan Hai Lines cấp ngày 10/11/2017, số B/L: 0037B07986, tàu WAN HAI 205 (chuyến S462), cảng xếp Taichung (Đài Loan), cảng dỡ Cát Lái. Container số WHLU0704335 và WHSU2259316 (trọng lượng 39.520 MTQ).
  • Khai báo hải quan: Tờ khai số 101706016640 đăng ký ngày 03/11/2017, hệ thống phân luồng 2 (luồng vàng), tổng phí thanh toán tại hãng tàu Wan Hai là 8.000.000 VNĐ.

Chương 4: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động đại lý giao nhận hàng container nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận Vận chuyển Quốc tế Tân Biển Vàng

Tác giả phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong khâu vận hành và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Ưu điểm: Có tệp khách hàng quen thuộc ổn định; quy trình giao nhận tinh gọn; bộ phận chứng từ có chuyên môn ngoại ngữ tốt; đội ngũ giao nhận trẻ, nhạy bén; có sự liên kết chặt chẽ với đội xe riêng (Trucking) và mạng lưới đại lý trong/ngoài nước; lưu trữ chứng từ khoa học.
  • Hạn chế: Quy mô doanh nghiệp nhỏ, dịch vụ gia tăng còn hạn chế; phụ thuộc lớn vào một số khách hàng chủ lực (Công ty Sơn Hoàng Gia, Công ty TNHH Công Nghiệp Việt Nhật, Công ty TNHH Hóa Dầu Việt Kỷ Nguyên); bộ phận chứng từ đôi khi vẫn phát sinh sai sót gây chậm trễ tiến độ; phụ thuộc vào lịch trình của hãng tàu.
  • Kiến nghị giải pháp:
    1. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Tập trung hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán hàng thay vì cạnh tranh đơn thuần bằng giá cước.
    2. Đẩy mạnh tiếp thị và tìm kiếm khách hàng: Xây dựng chiến lược marketing trực tuyến, nâng cấp website chuyên nghiệp để tiếp cận khách hàng mới, giảm phụ thuộc vào nhóm khách hàng cũ.
    3. Phát triển nguồn nhân lực: Tuyển dụng thêm nhân viên cho bộ phận Giao nhận (hiện chỉ có 2 nhân viên) nhằm giảm tải áp lực; tăng chế độ đãi ngộ để giữ chân nhân sự có kinh nghiệm; siết chặt khâu kiểm tra chứng từ trước khi truyền tờ khai hải quan.
    4. Đầu tư cơ sở vật chất: Mở rộng hệ thống kho bãi bảo quản hàng hóa cho khách hàng để tạo thêm nguồn thu và đồng bộ hóa với hoạt động của bộ phận Trucking.
    5. Chủ động nắm bắt thông tin và tăng cường liên kết: Cập nhật kịp thời các chính sách pháp luật hải quan, mở rộng liên minh đại lý tại các tỉnh thành và tham gia sâu vào các hiệp hội logistics để ứng dụng công nghệ hiện đại.

Chương 5: Kết luận

Chương cuối tóm tắt lại kết quả thực tập và nghiên cứu. Tác giả khẳng định quy trình 8 bước giao nhận hàng FCL bằng đường biển đòi hỏi tính chính xác, am hiểu nghiệp vụ cao. Chuyên đề đã giúp tác giả nắm vững kiến thức thực tế và đóng góp các kiến nghị thiết thực giúp công ty hoàn thiện quy trình giao nhận.


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu kinh doanh: Phản ánh chi tiết tình hình tài chính của Công ty Tân Biển Vàng giai đoạn 2014 - 2016, chứng minh dịch vụ vận tải đường biển chiếm tỷ trọng doanh thu áp đảo (đạt 324.450 USD năm 2016, chiếm 74,16% tổng doanh thu dịch vụ).
  • Chuẩn hóa quy trình 8 bước nghiệp vụ: Xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ và giao nhận hàng container FCL nhập khẩu một cách khoa học từ khâu ký hợp đồng, khai báo hải quan VNACCS, nhận D/O, thông quan Cát Lái, kéo hàng, trả vỏ container đến quyết toán lưu trữ hồ sơ.
  • Cung cấp case study thực tế chi tiết: Ghi nhận đầy đủ dữ liệu một lô hàng thực tế (60 tấn dầu hóa dẻo cao su 150N, B/L Wan Hai 0037B07986, tờ khai luồng vàng 101706016640), tạo dẫn chứng thực tế cho công tác đối chiếu chứng từ và thủ tục hải quan.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra 5 nhóm kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các hạn chế thực tế của công ty (như nhân sự giao nhận mỏng với 2 người, sai sót chứng từ, thiếu kho bãi bổ trợ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Phạm vi số liệu: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và mẫu khảo sát lô hàng dừng lại ở giai đoạn 2014 - 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Tân Biển Vàng).
  • Giới hạn nghiệp vụ: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào phương thức giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển qua cảng Cát Lái, chưa đi sâu nghiên cứu quy trình hàng lẻ (LCL), hàng xuất khẩu, hoặc vận tải hàng không/đa phương thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá rủi ro trong quản lý chuỗi cung ứng giao nhận, nghiên cứu quy trình hàng lẻ (LCL) và tích hợp các giải pháp công nghệ thông tin tự động hóa trong quản lý vận tải (TMS) và kho bãi (WMS).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về quy trình giao nhận vận tải quốc tế.
  • Nhân viên chứng từ và giao nhận mới vào nghề: Tham khảo các bước thực tế khi làm việc với hãng tàu (lấy D/O, cược vỏ), quy trình khai báo hải quan điện tử qua phần mềm VNACCS/VCIS và các bước luân chuyển chứng từ tại cảng Cát Lái.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Sơ đồ quy trình 8 bước và toàn bộ biểu mẫu, thông số kỹ thuật của bộ chứng từ lô hàng nhập khẩu thực tế được trình bày tại Chương 3 và Phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu dịch vụ của Công ty Tân Biển Vàng giai đoạn 2014 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Dịch vụ vận tải đường biển luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và là mảng kinh doanh cốt lõi của công ty, đạt 243.690 USD (71,12%) năm 2014, 256.780 USD (69,44%) năm 2015 và tăng mạnh lên 324.450 USD (74,16%) năm 2016.

2. Đội xe phục vụ bộ phận vận tải đường bộ (Trucking) của công ty gồm những phương tiện gì và đặt tại đâu?
Công ty sở hữu 3 xe đầu kéo cùng 5 rơ-mooc 40ft, đặt tại Depot Mỹ Thủy (Quận 2, TP.HCM), được gắn thiết bị giám sát hành trình của công ty Bình An để quản lý tiêu hao nhiên liệu và lộ trình di chuyển.

3. Quy trình giao nhận hàng container nhập khẩu FCL bằng đường biển của công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ; (2) Nhận và kiểm tra bộ chứng từ; (3) Khai hải quan điện tử; (4) Lấy lệnh giao hàng (D/O) và làm thủ tục cược container; (5) Ra cảng làm thủ tục thông quan hàng nhập khẩu; (6) Kéo container về kho giao hàng; (7) Trả vỏ container và lấy lại tiền cược; (8) Quyết toán và lưu hồ sơ.

4. Lô hàng thực tế được phân tích trong Chương 3 có những thông tin chính nào?
Lô hàng gồm 60 tấn dầu hóa dẻo cao su 150N nhập khẩu theo điều kiện CIF Cát Lái (trị giá 27.900 USD) của Công ty TNHH Hóa Dầu Việt Kỷ Nguyên từ bên bán CHAMPOIL OIL & CHEMICAL CO., LTD (Belize). Vận đơn hãng tàu Wan Hai số 0037B07986, tờ khai hải quan số 101706016640 đăng ký ngày 03/11/2017, phân luồng 2 (luồng vàng), mã HS 27101990.

5. Điểm hạn chế chính về nhân sự của bộ phận Giao nhận tại doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì?
Bộ phận Giao nhận của công ty chỉ có 2 nhân viên, số lượng mỏng dẫn đến áp lực công việc lớn khi sản lượng hàng tăng cao; do đó tác giả kiến nghị công ty cần tuyển dụng bổ sung nhân sự cho bộ phận này.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Tùng đã phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và hệ thống hóa chuẩn xác quy trình 8 bước giao nhận hàng container nhập khẩu bằng đường biển (FCL) tại Công ty TNHH Giao nhận Vận chuyển Quốc tế Tân Biển Vàng. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2017 cùng hồ sơ lô hàng mẫu cụ thể, công trình đã làm rõ mối quan hệ nghiệp vụ giữa chủ hàng, công ty giao nhận, hãng tàu và cơ quan hải quan tại cảng Cát Lái. Các giải pháp được đề xuất tại báo cáo tập trung đúng vào các vấn đề cấp thiết của doanh nghiệp như tối ưu khâu kiểm soát chứng từ, mở rộng nhân sự giao nhận và đầu tư hạ tầng kho bãi hỗ trợ.