Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, nhu cầu xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trưởng liên tục, thúc đẩy sự mở rộng về số lượng và quy mô của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics. Trong các phương thức vận tải, giao nhận hàng hóa bằng đường biển giữ vai trò chủ chốt nhờ lợi thế đường bờ biển dài, hệ thống cảng biển đa dạng, khả năng chuyên chở khối lượng hàng hóa lớn, hàng cồng kềnh với cự ly dài và chi phí hợp lý.
Tuy nhiên, dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro phát sinh từ cả môi trường vĩ mô lẫn quy trình tác nghiệp nghiệp vụ. Tại Công ty TNHH Thùy Dương Xanh (TDX) – một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực giao nhận kho vận – mặc dù vận tải biển là mảng kinh doanh trọng yếu, công tác phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong quá trình thực hiện dịch vụ vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Việc thiếu các biện pháp chủ động ngăn chặn sự cố dẫn đến các phát sinh về chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu ca xe, thậm chí gây thất thoát hàng hóa và làm suy giảm uy tín với đối tác. Từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm nhận dạng rủi ro và xây dựng các giải pháp hạn chế tổn thất trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Tìm hiểu thực tế quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Thùy Dương Xanh.
- Nhận dạng, phân tích và đo lường các rủi ro phát sinh trong quá trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty; làm rõ nguyên nhân thành công và tồn tại trong công tác kiểm soát rủi ro.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Thùy Dương Xanh, kết hợp các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu thị trường tập trung vào việc khảo sát quy trình vận hành thực tế và thống kê các dạng sự cố mà doanh nghiệp gặp phải. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Thùy Dương Xanh; phạm vi về thời gian tập trung thu thập, xử lý số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu nghiệp vụ trong giai đoạn 2014 – 2017 (trọng tâm là 3 năm 2015, 2016 và 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế và quản trị rủi ro. Khóa luận dẫn chiếu định nghĩa của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA): dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa, bao gồm cả các dịch vụ tư vấn, thủ tục hải quan, tài chính, bảo hiểm và chứng từ. Tác giả chỉ rõ các đặc trưng cơ bản của dịch vụ giao nhận: không tạo ra sản phẩm vật chất mới mà chỉ dịch chuyển không gian, mang tính thụ động do phụ thuộc vào chủ hàng và quy định pháp lý, đồng thời chịu tính thời vụ của hoạt động ngoại thương.
Về bản chất rủi ro, nghiên cứu tiếp cận quan điểm của Frank Knight ("Rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được"), Lan Willet ("Rủi ro là một bất trắc cụ thể có liên quan đến một biến cố không mong đợi"), và giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (PGS.TS Doãn Kế Bôn chủ biên: "Rủi ro là những sự kiện bất ngờ, bất lợi đã xảy ra gây tổn thất cho con người"). Khung biện pháp xử lý rủi ro được chia thành hai nhóm chính:
- Kiểm soát rủi ro: Nhóm biện pháp kỹ thuật - tổ chức nhằm né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro (thông qua hợp đồng bảo hiểm) và đa dạng hóa rủi ro.
- Tài trợ rủi ro: Biện pháp tài chính bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra, gồm tự khắc phục rủi ro và chuyển giao tổn thất tài chính cho bảo hiểm.
Về quy trình nghiệp vụ, cơ sở lý thuyết chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển qua 6 khâu: tiếp nhận yêu cầu; kiểm tra chứng từ; thỏa thuận, đàm phán hợp đồng; tổ chức nhận hàng nhập khẩu (phân định rõ quy trình đối với hàng nguyên container - FCL và hàng lẻ qua kho CFS - LCL); giao hàng cho khách hàng; và thanh lý hợp đồng.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ thư viện Trường Đại học Thương Mại (các luận văn, công trình nghiên cứu khóa trước về hợp đồng nhập khẩu và rủi ro ngoại thương); các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tài liệu quy trình tác nghiệp nội bộ của Công ty TNHH Thùy Dương Xanh giai đoạn 2014 – 2017; các văn bản pháp luật, quy định hải quan và thông tin chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp quan sát trực tiếp các khâu tác nghiệp của nhân viên hiện trường, nhân viên chứng từ trong thời gian thực tập; kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và phát phiếu khảo sát trắc nghiệm nhân viên nhằm ghi nhận các sai sót thực tế, đánh giá nguyên nhân rủi ro trong quá trình thông quan và giao nhận.
- Phương pháp xử lý, phân tích: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để làm rõ biến động doanh thu, tỷ trọng dịch vụ và các chỉ tiêu tổn thất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh giao nhận đường biển đóng vai trò huyết mạch nhưng công tác quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa được quan tâm tương xứng. Tác giả tiến hành lược khảo 3 công trình nghiên cứu liên quan khóa trước:
- Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Panda Logistic (Vũ Thị Phương Thảo, K48E6).
- Hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu sang thị trường EU của công ty TNHH Kee Eun Việt Nam (Phan Thị Ánh, K46E5).
- Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước từ thị trường Italy tại công ty TNHH Đầu tư công nghệ và thiết bị HT (Nguyễn Thị Tuyết).
Đánh giá tổng quan cho thấy các công trình trước chủ yếu tập trung vào quy trình thủ tục giao nhận hàng xuất khẩu, rủi ro hối đoái, thanh toán quốc tế hoặc rủi ro trong thực hiện hợp đồng ngoại thương của chủ hàng trực tiếp. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các giải pháp chuyên biệt nhằm phòng ngừa và kiểm soát rủi ro từ góc độ của một đơn vị trung gian cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải đối với hàng nhập khẩu bằng đường biển. Chương 1 cũng xác lập hệ thống mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 năm (2015 – 2017), phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lí luận của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Chương này đi sâu vào việc xây dựng khung lý luận nghiệp vụ và quản trị rủi ro:
- Khái quát bản chất, vị trí của dịch vụ giao nhận vận tải trong khâu phân phối vật chất của chu trình tái sản xuất xã hội; nêu rõ định nghĩa của FIATA và các đặc trưng kinh tế của ngành.
- Mô tả chi tiết quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển qua 6 bước tác nghiệp chuẩn tại doanh nghiệp logistics. Đối với hàng lẻ (LCL), quy trình yêu cầu nhận lệnh giao hàng (D/O) từ đại lý hãng tàu, nộp phí CFS, đưa chứng từ đến văn phòng cảng và kho CFS để làm phiếu xuất kho, tách hàng chờ hải quan kiểm hóa. Đối với hàng nguyên container (FCL), người giao nhận kiểm tra thông báo hàng đến (Arrival Notice - AN), đổi vận đơn lấy D/O, làm thủ tục hải quan cảng, kiểm tra bãi container và nhận nguyên vỏ cont.
- Phân tích bản chất rủi ro và hệ thống hóa các dạng rủi ro tác nghiệp: rủi ro khi lập và truyền tờ khai hải quan điện tử (sai tên cảng, sai mã HS, áp sai thuế suất, nộp thuế muộn quá hạn 1 ngày); rủi ro trong khâu kiểm hóa luồng đỏ (sai lệch hoặc mất niêm phong chì - seal); rủi ro điều phối phương tiện dẫn đến chậm giao hàng; rủi ro thất thoát, rách vỡ bao bì khi khai thác hàng tại kho CFS; và rủi ro tai nạn, hư hỏng trong quá trình vận tải bộ nội địa.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (thiên tai, thời tiết trên biển; chất lượng nhà thầu vận tải phụ; sự thiếu đồng bộ trong chính sách hải quan; ùn tắc hạ tầng giao thông) và môi trường bên trong (quy mô vốn, trình độ nhân sự, công nghệ truyền dữ liệu, cơ chế quản lý nội bộ).
Chương 3: Phân tích thực trạng của việc hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Thùy Dương Xanh
Tác giả giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thùy Dương Xanh (thành lập ngày 20/05/2013, vốn điều lệ ghi nhận 2.000 VNĐ, trụ sở tại phường Hà Cầu, quận Hà Đông, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Lê Ngọc Giao). Doanh nghiệp hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực: vận chuyển đường biển FCL/LCL, vận tải hàng không, vận tải nội địa và dịch vụ khai thuê hải quan.
Quy trình giao nhận thực tế tại TDX được chuẩn hóa gồm 10 bước tác nghiệp: (1) Tìm kiếm, thiết lập quan hệ và ký hợp đồng dịch vụ; (2) Nhận và kiểm tra bộ chứng từ; (3) Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu và xác định mã HS; (4) Chuẩn bị hồ sơ khai báo hải quan điện tử; (5) Nhận D/O từ hãng tàu, đóng phí và tiền cược container; (6) Chuẩn bị và điều phối phương tiện vận tải; (7) Thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa; (8) Nhận hàng hóa tại bãi cont hoặc kho CFS; (9) Bàn giao chứng từ nhận hàng (phiếu EIR, phiếu vận chuyển) cho lái xe; (10) Bàn giao hồ sơ, hóa đơn thanh toán cho khách hàng và lưu trữ hồ sơ.
Sơ đồ thủ tục hải quan tại công ty gồm 5 bước kế tiếp: Đăng ký mở tờ khai hải quan -> Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá hàng -> Kiểm tra thực tế hàng hóa -> Đóng lệ phí, đóng dấu thông quan và nhận lại tờ khai -> Phúc tập hồ sơ hải quan.
Nghiên cứu chỉ ra thực trạng rủi ro tại TDX xuất phát từ việc chất lượng nhân sự còn non trẻ (khoảng 50% có trình độ đại học, còn lại là cao đẳng, trung cấp), máy móc văn phòng cũ, mạng khai báo hải quan điện tử VNACCS thường xuyên bị nghẽn. Tác giả dẫn chứng các vụ việc tổn thất thực tế:
- Sai sót khai báo tên cảng: Lô phụ tùng xe máy Piaggio của khách hàng Cheonil Logistic bị nhân viên TDX khai sai tên cảng đến trên tờ khai, dẫn đến gián đoạn thông quan sau khi đã nộp thuế, tốn kém thời gian điều chỉnh.
- Sự cố giao nhận hàng lẻ LCL tháng 12/2017: TDX nhận thực hiện lô hàng 240 thùng carton nguyên liệu trà sữa (trân châu, trà ô long) và 60 bao vải bột mỳ nhập khẩu CIF từ Đài Loan cho Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Cổng Vàng tại kho CFS cảng Nam Hải Đình Vũ (Hải Phòng). Nhân viên giao nhận không kiểm đếm kỹ đã ký phiếu xuất kho. Khi giao đến kho khách hàng, Cổng Vàng phát hiện thiếu 40 thùng trà sữa (trị giá hơn 3.000 USD gồm thuế và cước) và 9 bao bột mỳ bị rách to. Doanh nghiệp phải khẩn cấp giải trình, rà soát lại kho CFS để tìm thấy 40 thùng hàng còn sót lại và giải trình bao bột mỳ rách do bảo quản nguyên pallet qua đêm bị chuột cắn.
- Sự cố điều xe giao hàng: Nhân viên chưa chốt thời gian với khách đã điều xe tải chở hàng đến kho, khách không bố trí nhận được, khiến TDX phải gánh chịu chi phí lưu ca xe 500.000 VNĐ/ngày đêm.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Thùy Dương Xanh
Tác giả đề xuất định hướng phát triển của TDX là giữ vững tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu và giảm thiểu tần suất xảy ra sự cố. Hệ thống giải pháp tác nghiệp và kiến nghị vĩ mô được xây dựng chi tiết:
- Dự báo biến động môi trường quốc tế: Theo dõi sát sao biến động cung cầu xuất nhập khẩu và biểu thuế để chủ động kế hoạch nhân sự và điều độ phương tiện.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Siết chặt khâu tuyển dụng đầu vào; tổ chức đào tạo nội bộ và cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành của VISABA, FIATA (như khóa vận tải hàng nguy hiểm), Đại học Thương Mại, Đại học Ngoại thương; xây dựng cơ chế khen thưởng và chế tài kỷ luật rõ ràng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin: Thay thế hệ thống máy tính cũ, trang bị máy tính xách tay cho nhân viên hiện trường, xây dựng mạng thông tin nội bộ nhằm đảm bảo tốc độ truyền dữ liệu tờ khai điện tử thông suốt.
- Hoàn thiện quy trình tác nghiệp: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo "hai người cùng rà soát" đối với bộ chứng từ trước khi truyền tờ khai; kiểm tra kỹ mã HS theo Biểu thuế Xuất nhập khẩu; kiểm tra chụp ảnh hiện trường số seal, tình trạng container và hàng hóa tại kho CFS trước khi ký nhận phiếu xuất kho; chủ động xác nhận lịch giao hàng với khách hàng trước khi điều xe.
- Kiến nghị đối với Nhà nước: Bổ sung quy định điều chỉnh toàn diện hoạt động logistics trong Luật Thương mại; tiếp tục cải cách thủ tục hải quan theo hướng đơn giản hóa, chuẩn hóa và thống nhất cách thực thi giữa các chi cục hải quan; có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp giao nhận Việt Nam giành quyền vận tải; tăng cường thu hút vốn FDI để nâng cấp hạ tầng cảng biển và đội tàu biển quốc gia; ban hành cơ chế giá sàn dịch vụ bốc xếp hàng hải nhằm ngăn chặn tình trạng cạnh tranh hạ giá không lành mạnh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính cùng cơ cấu sản phẩm dịch vụ của Công ty TNHH Thùy Dương Xanh trong giai đoạn 2014 – 2017 thông qua các số liệu thống kê thực tế:
| Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tăng trưởng doanh thu cung cấp dịch vụ (%) |
- |
8,25% |
26,10% |
13,20% |
| Tăng trưởng chi phí kinh doanh (%) |
- |
- |
Tăng > 3 tỷ VNĐ |
15,20% (tăng gần 2 tỷ VNĐ) |
| Tăng trưởng lợi nhuận (%) |
- |
138,80% (5.190,3 tr. VNĐ) |
10,40% |
9,25% |
| Doanh thu vận chuyển đường biển (triệu VNĐ) |
- |
6.329,45 |
8.539,40 |
10.201,84 (chiếm 51,6%) |
| Doanh thu vận tải hàng không (triệu VNĐ) |
- |
831,00 (chiếm 6,0%) |
1.886,00 (chiếm 10,8%) |
Chiếm 15,45% |
| Doanh thu vận tải nội địa (triệu VNĐ) |
- |
4.472,17 (chiếm 32,29%) |
4.418,14 (chiếm 25,3%) |
Chiếm 18,08% |
| Giá trị hàng nhập khẩu đường biển (triệu VNĐ) |
- |
9.350 |
13.560 |
16.895 |
| Tỷ trọng hàng nhập khẩu bằng đường biển (%) |
- |
88,40% |
Chiếm > 80% |
Chiếm > 80% |
Về mặt đóng góp, nghiên cứu mang lại những giá trị thực tế sau:
- Làm sáng tỏ các khâu xung yếu dễ phát sinh rủi ro trong chuỗi quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của một doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ, đặc biệt là khâu áp mã HS, truyền tờ khai điện tử và bàn giao hàng lẻ tại kho CFS.
- Ghi nhận và phân tích các bài học xử lý sự cố thực tế từ các vụ việc phát sinh tổn thất cụ thể của doanh nghiệp (vụ khai sai cảng, vụ thiếu hàng nhập khẩu của đối tác Cổng Vàng, vụ phạt lưu xe tải), tạo cơ sở thực tiễn sinh động cho hoạt động tác nghiệp.
- Xây dựng hệ thống giải pháp kiểm soát rủi ro mang tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện nguồn lực của doanh nghiệp logistics quy mô nhỏ tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và dữ liệu tiếp cận:
- Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Thùy Dương Xanh với chuỗi số liệu tài chính, tác nghiệp phản ánh giai đoạn 2014 – 2017; chưa có sự so sánh đối chuẩn mở rộng với các doanh nghiệp logistics cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội hay Hải Phòng.
- Dữ liệu rủi ro chủ yếu thu thập qua phương pháp quan sát thực tập và phỏng vấn trực tiếp nội bộ, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp để tính toán xác suất rủi ro hoặc tổn thất tài chính kỳ vọng cho từng danh mục hàng hóa.
Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo có thể đi sâu vào việc ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng, phân tích tác động của các chính sách hải quan tự động hóa thế hệ mới và xây dựng mô hình quản trị rủi ro định lượng toàn diện cho hoạt động giao nhận vận tải đa phương thức.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Sinh viên có thể khai thác tài liệu này để nắm bắt chi tiết từng bước tác nghiệp thực tế của quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển (cả hàng FCL và LCL) và quy trình 5 bước thủ tục hải quan tại cảng biển Việt Nam.
Đối với các cán bộ, nhân viên chứng từ và nhân viên hiện trường mới gia nhập ngành logistics, nội dung phân tích chi tiết về các lỗi nghiệp vụ thường gặp (khai sai mã HS, nhầm lẫn tên cảng, sai lệch số seal, sơ hở trong ký nhận phiếu xuất kho CFS) cùng các tình huống xử lý sự cố thực tế trong khóa luận mang giá trị thực tiễn cao, giúp người làm nghề chủ động phòng tránh rủi ro và hạn chế các chi phí phát sinh ngoài ý muốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và cơ sở vật chất tại Công ty TNHH Thùy Dương Xanh ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro giao nhận?
Số lượng nhân viên có trình độ đại học tại công ty chỉ chiếm khoảng 50%, phần còn lại tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp; đội ngũ nhân viên chứng từ và hiện trường đa phần còn rất trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc phân loại hàng hóa phức tạp và áp mã HS. Đồng thời, cơ sở vật chất văn phòng của doanh nghiệp còn hạn chế, hệ thống máy móc cũ kỹ và mạng máy tính thường xuyên bị quá tải trong quá trình truyền tờ khai điện tử lên hệ thống hải quan, dẫn đến chậm trễ thông quan và phát sinh chi phí lưu kho bãi.
2. Sự cố giao nhận hàng lẻ LCL với khách hàng Cổng Vàng vào tháng 12/2017 xảy ra như thế nào và kết quả xử lý ra sao?
TDX thực hiện nhận lô hàng lẻ gồm 240 thùng carton nguyên liệu trà sữa và 60 bao vải bột mỳ nhập khẩu CIF từ Đài Loan tại kho CFS Nam Hải Đình Vũ (Hải Phòng). Do nhân viên hiện trường sơ suất không kiểm đếm kỹ đã vội ký phiếu xuất kho, khi giao đến nơi khách hàng phát hiện thiếu 40 thùng trà sữa (trị giá hơn 3.000 USD) và 9 bao bột mỳ bị rách to. Công ty đã khẩn cấp cho nhân viên xuống rà soát lại kho CFS và tìm thấy 40 thùng hàng bị bỏ quên, đồng thời giải trình số bao bột mỳ bị rách do màng co lưu kho qua đêm bị chuột cắn, qua đó tránh được khoản đền bù tài chính lớn nhưng làm ảnh hưởng xấu đến uy tín dịch vụ.
3. Tỷ trọng và vị thế của dịch vụ vận tải đường biển trong cơ cấu kinh doanh của TDX giai đoạn 2015 – 2017 được ghi nhận ra sao?
Vận tải đường biển là mảng dịch vụ chủ chốt và đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty. Doanh thu mảng này tăng trưởng liên tục từ 6.329,45 triệu VNĐ (năm 2015) lên 8.539,40 triệu VNĐ (năm 2016) và đạt 10.201,84 triệu VNĐ vào năm 2017 (chiếm 51,6% tổng doanh thu). Về mặt nghiệp vụ, giá trị hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng giá trị hàng nhập khẩu mà công ty làm thủ tục qua các năm (năm 2015 đạt 88,4%).
4. Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu tại Công ty Thùy Dương Xanh gồm các bước cụ thể nào?
Quy trình thủ tục hải quan tại công ty tuân thủ theo 5 bước: (1) Đăng ký mở tờ khai hải quan; (2) Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá hàng; (3) Kiểm tra thực tế hàng hóa (đối với hàng luồng đỏ hoặc khi có nghi vấn); (4) Đóng lệ phí, đóng dấu thông quan và nhận lại tờ khai; (5) Phúc tập hồ sơ hải quan.
5. Tác giả đề xuất những kiến nghị gì đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện môi trường ngành logistics?
Tác giả đề xuất Nhà nước cần: bổ sung và hoàn thiện các quy định điều chỉnh hoạt động logistics trong Luật Thương mại; đẩy mạnh cải cách thủ tục hải quan theo hướng đơn giản hóa, thống nhất cách thực thi giữa các chi cục hải quan; có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam giành quyền vận tải quốc tế; thu hút vốn FDI để nâng cấp hạ tầng luồng lạch, cảng biển và đội tàu chuyên dụng; đồng thời thiết lập cơ chế quản lý giá dịch vụ hàng hải (quy định giá sàn bốc dỡ) để tránh tình trạng các doanh nghiệp cạnh tranh hạ giá tiêu cực.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả tại Khoa Thương mại Quốc tế - Trường Đại học Thương Mại đã phản ánh chân thực và toàn diện bức tranh tác nghiệp giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Thùy Dương Xanh giai đoạn 2014 – 2017. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế và các tình huống sự cố điển hình, công trình đã định danh chính xác các rủi ro cốt lõi phát sinh từ năng lực nhân sự, công nghệ truyền dữ liệu và sự phối hợp giữa các bộ phận tác nghiệp. Hệ thống giải pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro nội bộ kết hợp kiến nghị hoàn thiện thể chế vĩ mô được xây dựng bài bản, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động của các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam.