Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing của tác giả Phan Huỳnh Tấn Phát (Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, 2021) tiếp cận thực tiễn tiêu dùng xanh dưới áp lực gia tăng của tình trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất (Worldwide Fund, 2016; Chen, 2011). Thị trường toàn cầu ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng của các dòng sản phẩm thân thiện với hệ sinh thái, trong đó mỹ phẩm hữu cơ đạt doanh số 480 triệu USD vào năm 2017 (tăng 10% so với năm 2016), tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2018 và tăng trưởng 4,5% tại thị trường Anh quốc năm 2019 (Information Beauty; SGGP, 2018). Tại khu vực Châu Á và Việt Nam, mối quan tâm về sức khỏe và tính bền vững ngày càng rõ nét sau giai đoạn dịch bệnh COVID-19; theo khảo sát của Nielsen (2016), 70% người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng các sản phẩm xanh, hữu cơ và an toàn cho sức khỏe. Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu được triển khai nhằm làm rõ các nhân tố thúc đẩy người tiêu dùng trẻ chuyển dịch từ nhận thức sang ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trẻ tại TP HCM.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • (1) Xác định các yếu tố tác động đến ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trẻ.
      • (2) Đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trẻ.
      • (3) Đưa ra hàm ý quản trị nhằm nâng cao ý định sử dụng mỹ phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trẻ tại TP HCM nói riêng và cả nước nói chung.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • (1) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trẻ tại TP HCM?
    • (2) Các yếu tố này tác động như thế nào đến ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ của khách hàng?
    • (3) Các hàm ý quản trị được xây dựng ưu tiên theo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động như thế nào?

Về phạm vi và đối tượng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trẻ tại TP HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Nhóm người tiêu dùng trẻ thuộc thế hệ Z (từ 17 đến 25 tuổi) và cuối thế hệ Y (từ 26 đến 33 tuổi) sinh sống tại TP HCM, có sự quan tâm đến chăm sóc da và có sử dụng mỹ phẩm.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý thuyết, đề tài kế thừa định nghĩa mỹ phẩm theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA, 2015, 2016), quy chuẩn sản phẩm hữu cơ nông nghiệp với tỷ lệ tối thiểu 95% thành phần hữu cơ (Fonseca và cộng sự, 2015; Bộ tiêu chuẩn quốc gia, 2017) cùng các tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ quốc tế như USDA/NOP (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ), ECOCERT và Cosmebio (Pháp). Về đối tượng tiêu dùng, tác giả kết hợp khái niệm người tiêu dùng theo Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (1999), khung phân loại lứa tuổi của Youth Marketing (Lapaas, 2020; Dimock, 2019) và lý thuyết tiêu dùng xanh (Strong, 1996; Shrum và cộng sự, 1995; Shamdasani và cộng sự, 1993).

Khung phân tích hành vi được xây dựng trên nền tảng:

  1. Thuyết Hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích ý định thông qua Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
  2. Thuyết Hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991, 2002): Bổ sung thành phần Nhận thức kiểm soát hành vi để giải thích toàn diện hơn các quyết định tiêu dùng có kế hoạch.

Đồng thời, đề tài tổng hợp các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về sản phẩm xanh và mỹ phẩm hữu cơ: Pop và cộng sự (2020), Fleseriu và cộng sự (2020), Sumi & Kabir (2018), Ghazali và cộng sự (2017), Wee và cộng sự (2014), Kim & Chung (2011), Nguyễn Thị Quỳnh Nga & Lê Đặng Như Huỳnh (2019), Nguyễn Thị Thuyết Minh (2016).

Tác giả nghiên cứu Sức khỏe Môi trường An toàn Chất lượng Chuẩn chủ quan Yếu tố khác
Pop và cộng sự (2020) Có Có Không Không Có Truyền thông xã hội, Vị tha, Vị kỷ
Fleseriu và cộng sự (2020) Có Có Có Có Có Lối sống, Ý thức xã hội
Sumi & Kabir (2018) Có Có Không Có Không Thuộc tính, Lòng tin, Nhận thức giá
Ghazali và cộng sự (2017) Có Có Có Không Không Giá trị hưởng thụ, Kiến thức sản phẩm
Wee và cộng sự (2014) Có Có Có Không Không Phúc lợi động vật
Kim & Chung (2011) Không Có Không Không Có Ý thức ngoại hình, Kinh nghiệm quá khứ
Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019) Có Có Có Có Có Đầy đủ 5 nhân tố đề xuất
Nguyễn Thị Thuyết Minh (2016) Có Có Có Có Không Cảm nhận về giá, Nhân khẩu học

Quy trình nghiên cứu kết hợp hai bước tiếp cận:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Thực hiện nghiên cứu định tính thông qua tổng hợp lý thuyết và tham vấn ý kiến chuyên gia (3/3 chuyên gia đồng thuận) để điều chỉnh thang đo phù hợp với ngữ cảnh Việt Nam. Tiếp theo là khảo sát định lượng thử nghiệm với quy mô mẫu $N = 51$ nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Nghiên cứu chính thức: Khảo sát định lượng trực tuyến người tiêu dùng trẻ thế hệ Z và cuối thế hệ Y tại TP HCM, thu về 206 mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp và công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO và tổng phương sai trích), kiểm định tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định các vi phạm giả định hồi quy (phân phối chuẩn của phần dư, quan hệ tuyến tính, phương sai đồng nhất, đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua Durbin-Watson) và kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học bằng Independent Sample T-Test cùng One-way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu hành vi tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ của giới trẻ TP HCM. Tác giả dẫn chứng dữ liệu thị trường quốc tế về tốc độ tăng trưởng doanh thu mỹ phẩm hữu cơ đạt 480 triệu USD năm 2017 và tăng gấp đôi trong năm 2018 (Information Beauty). Văn bản phân tích thực trạng chuyển dịch nhận thức sống xanh tại Việt Nam (với 70% người tiêu dùng quan tâm sản phẩm hữu cơ theo Nielsen 2016). Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (TP HCM), thời gian (tháng 02/2021 đến tháng 05/2021), đối tượng khảo sát (thế hệ Z từ 17-25 tuổi và cuối thế hệ Y từ 26-33 tuổi) cùng khung cấu trúc toàn bài gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: định nghĩa mỹ phẩm hữu cơ theo quy chuẩn FDA (2015, 2016), chuẩn nông nghiệp hữu cơ 95% thành phần tự nhiên (Fonseca và cộng sự, 2015), tiêu chuẩn chế biến canh tác của USDA/NOP (2000). Tác giả làm rõ ranh giới độ tuổi "người tiêu dùng trẻ" dựa trên Youth Marketing (Lapaas, 2020) và đặc tính của nhóm thế hệ Y, Z (Dimock, 2019), khái niệm tiêu dùng xanh (Strong, 1996; Shrum và cộng sự, 1995). Chương này phân tích cơ chế tác động của hai mô hình nền tảng là TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và TPB (Ajzen, 1991), tổng hợp kết quả của 8 nghiên cứu thực nghiệm liên quan để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết tác động dương tính đến ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ:

  • $H_1$: Nhận thức về sức khỏe có tác động tích cực đến Ý định tiêu dùng.
  • $H_2$: Nhận thức về môi trường có tác động tích cực đến Ý định tiêu dùng.
  • $H_3$: Nhận thức về giá trị an toàn có tác động tích cực đến Ý định tiêu dùng.
  • $H_4$: Nhận thức về chất lượng có tác động tích cực đến Ý định tiêu dùng.
  • $H_5$: Chuẩn chủ quan có tác động tích cực đến Ý định tiêu dùng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn (sơ bộ và chính thức). Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 3 chuyên gia để hiệu chỉnh nội dung và từ ngữ của 23 biến quan sát cho phù hợp với ngữ cảnh tiêu dùng tại TP HCM. Sau đó, tiến hành khảo sát thử nghiệm 51 mẫu để chạy Cronbach's Alpha sơ bộ (thang đo Nhận thức về sức khỏe đạt $\alpha = 0{,}850$; Nhận thức về môi trường đạt $\alpha = 0{,}740$).

Mã biến Tên biến quan sát Nguồn kế thừa và hiệu chỉnh
SK1 Tôi là người rất quan tâm đến sức khỏe của mình. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Ghazali và cộng sự (2017)
SK2 Tôi sẵn sàng từ bỏ một vài thói quen, sở thích để bảo vệ sức khỏe của tôi. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Ghazali và cộng sự (2017)
SK3 Sử dụng mỹ phẩm có thành phần hữu cơ có lợi lâu dài cho sức khỏe. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Ghazali và cộng sự (2017)
SK4 Mỹ phẩm hữu cơ tốt cho sức khỏe của tôi. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Ghazali và cộng sự (2017)
MT1 Tôi thích sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Sumi & Kabir (2018)
MT2 Tôi phản đối các hành vi sản xuất gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Ghazali và cộng sự (2017)
MT3 Tôi sẵn sàng ngừng mua sản phẩm từ các công ty có hành vi gây ô nhiễm môi trường. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Wee và cộng sự (2014)
MT4 Tôi cho rằng mỹ phẩm hữu cơ tốt cho môi trường. Đề xuất dựa trên Wee và cộng sự (2014)
AT1 Tôi tin mỹ phẩm hữu cơ không chứa hóa chất độc hại. Ghazali và cộng sự (2017)
AT2 Tôi tin là mỹ phẩm hữu cơ an toàn hơn mỹ phẩm thông thường. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019)
AT3 Mỹ phẩm hữu cơ không gây kích ứng. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019)
CL1 Có sự am hiểu sẽ giúp tôi đánh giá được chất lượng mỹ phẩm hữu cơ. Đề xuất dựa trên Ghazali và cộng sự (2017)
CL2 Tôi nghĩ rằng mỹ phẩm hữu cơ mang lại nhiều lợi ích hơn so với mỹ phẩm thông thường. Đề xuất dựa trên Sumi & Kabir (2018)
CL3 Sử dụng mỹ phẩm hữu cơ lâu dài có thể cải thiện chất lượng đời sống. Hiệu chỉnh từ Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019)
CL4 Quy trình sản xuất đạt chuẩn hữu cơ giúp đảm bảo cho chất lượng của mỹ phẩm hữu cơ. Hiệu chỉnh từ Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019)
CQ1 Lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa có thể tác động đến ý định sử dụng mỹ phẩm hữu cơ của tôi. Pop và cộng sự (2020)
CQ2 Ý kiến của bạn bè hoặc đồng nghiệp có thể tác động đến việc tôi mua mỹ phẩm hữu cơ. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019)
CQ3 Ý kiến của người thân trong gia đình có thể tác động đến việc tôi mua mỹ phẩm hữu cơ. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019)
CQ4 Những người tôi tham khảo ý kiến có thể tác động đến việc tôi mua mỹ phẩm hữu cơ. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019)
YD1 Có khả năng tôi sẽ mua mỹ phẩm hữu cơ trong tương lai. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Wee và cộng sự (2014)
YD2 Tôi dự định mua mỹ phẩm hữu cơ vì an toàn cho da. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Wee và cộng sự (2014)
YD3 Tôi dự định mua mỹ phẩm hữu cơ vì lợi ích sức khỏe lâu dài của tôi. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Wee và cộng sự (2014)
YD4 Tôi dự định mua mỹ phẩm hữu cơ để giảm vấn đề xấu đến môi trường. Quỳnh Nga & Như Huỳnh (2019); Wee và cộng sự (2014)

Chương 3 cũng xác lập chi tiết các tiêu chuẩn thống kê dùng trong phân tích dữ liệu chính thức trên mẫu khảo sát $N = 206$.

Chương 4: Phân tích dữ liệu

Nội dung chương 4 tập trung trình bày kết quả xử lý dữ liệu của mẫu khảo sát 206 quan sát:

  1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA: Tất cả thang đo của các biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ theo quy chuẩn học thuật.
  2. Kiểm định mô hình đo lường và tương quan Pearson: Phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$) với biến phụ thuộc Ý định tiêu dùng.
  3. Dò tìm vi phạm giả định hồi quy: Biểu đồ Scatterplot và biểu đồ tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa xác nhận mô hình không vi phạm giả định về quan hệ tuyến tính, phương sai phần dư không đổi và phân phối chuẩn. Hệ số phóng đại phương sai (VIF) đều ở mức thấp, chứng minh không có hiện tượng đa cộng tuyến.
  4. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính: Mô hình hồi quy đạt độ tương thích tốt. Cả 5 nhân tố đều có ý nghĩa thống kê và tác động dương tính đến Ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ, xếp theo thứ tự độ mạnh giảm dần:
    • (1) Nhận thức về chất lượng
    • (2) Nhận thức về giá trị an toàn
    • (3) Nhận thức về sức khỏe
    • (4) Chuẩn chủ quan
    • (5) Nhận thức về môi trường
  5. Kiểm định khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học: Phân tích One-way ANOVA và T-Test chứng minh có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ theo biến Trình độ học vấn và Thu nhập của người tiêu dùng trẻ.

Chương 5: Kết luận

Chương cuối tóm lược các kết quả định lượng đạt được, đối chiếu với các nghiên cứu trước đó và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm. Các giải pháp được xây dựng bám sát thứ tự tác động của từng biến: nâng cao nhận thức chất lượng, truyền thông tính an toàn không chứa hóa chất độc hại, nhấn mạnh giá trị sức khỏe lâu dài, tận dụng ảnh hưởng của chuyên gia da liễu và nhóm tham khảo, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, đồng thời phân đoạn tiếp thị theo học vấn và mức thu nhập. Chương này cũng trình bày các giới hạn nghiên cứu về phạm vi khảo sát và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác lập mô hình hồi quy đa biến với 5 nhân tố độc lập giải thích có ý nghĩa cho biến thiên của Ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ của người trẻ tại TP HCM ($N = 206$). Thứ tự tác động cụ thể từ mạnh nhất đến thấp nhất là:
    1. Nhận thức về chất lượng (yếu tố tác động mạnh nhất)
    2. Nhận thức về giá trị an toàn
    3. Nhận thức về sức khỏe
    4. Chuẩn chủ quan
    5. Nhận thức về môi trường (yếu tố tác động thấp nhất trong 5 nhân tố)
  • Phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ sẵn sàng và ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ giữa các nhóm khách hàng có Trình độ học vấn và mức Thu nhập khác nhau.

Về giải pháp và hàm ý quản trị, tác giả đề xuất:

  • Về chất lượng: Doanh nghiệp cần công khai quy trình sản xuất đạt chuẩn hữu cơ quốc tế (USDA, ECOCERT), cung cấp thông tin minh bạch về nguồn gốc nguyên liệu để củng cố nhận thức chất lượng vượt trội so với mỹ phẩm hóa tổng hợp.
  • Về giá trị an toàn: Truyền thông rõ thông điệp sản phẩm không chứa hóa chất độc hại, không gây kích ứng da, phù hợp cho da nhạy cảm.
  • Về sức khỏe: Nhấn mạnh lợi ích lâu dài cho cơ thể và làn da khi kiên trì sử dụng sản phẩm nguồn gốc nông nghiệp sạch.
  • Về chuẩn chủ quan: Tận dụng vai trò định hướng của bác sĩ da liễu, chuyên gia y tế, người có ảnh hưởng (KOLs/Influencers) và khuyến khích truyền miệng từ bạn bè, người thân.
  • Về môi trường: Đưa thông điệp bảo vệ hệ sinh thái, giảm thiểu chất thải độc hại vào bao bì tái chế và chiến dịch thương hiệu.
  • Về phân khúc nhân khẩu học: Thiết kế chính sách giá và dòng sản phẩm phân tầng linh hoạt theo mức thu nhập và học vấn của từng nhóm khách hàng trẻ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kế thừa và kiểm chứng mô hình TPB trong bối cảnh phân khúc người tiêu dùng trẻ (thế hệ Z và cuối Y) tại đô thị lớn như TP HCM. Điểm khác biệt so với nghiên cứu của Ghazali và cộng sự (2017) là khóa luận khẳng định Chuẩn chủ quan vẫn giữ vai trò tác động tích cực tại thị trường Việt Nam; đồng thời khác biệt với nghiên cứu của Fleseriu và cộng sự (2020) khi chứng minh Nhận thức về môi trường vẫn có tác động trực tiếp có ý nghĩa đến ý định tiêu dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các giới hạn nghiên cứu chính:

  • Giới hạn không gian và thời gian: Dữ liệu chỉ được thu thập trên địa bàn TP HCM trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021, chưa bao quát được các vùng miền hoặc thành phố khác tại Việt Nam.
  • Đặc điểm mẫu: Kích thước mẫu khảo sát chính thức dừng ở mức 206 mẫu, sử dụng phương pháp khảo sát trực tuyến thuận tiện và chỉ tập trung vào nhóm khách hàng trẻ tuổi (17 đến 33 tuổi), do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ thị trường tiêu dùng mỹ phẩm còn hạn chế.
  • Giới hạn phạm vi biến số: Đề tài chỉ đo lường đến mức "Ý định tiêu dùng", chưa theo dõi và kiểm chứng được "Hành vi mua thực tế" của khách hàng; chưa tích hợp thêm các biến số tác động khác như rào cản giá cả, lòng trung thành thương hiệu hay trải nghiệm phân phối.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi địa lý khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác trên cả nước để tăng cường tính khái quát hóa của dữ liệu.
  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và đa dạng hóa đối tượng nghiên cứu ở nhiều độ tuổi khác nhau ngoài thế hệ Z và Y.
  • Bổ sung nghiên cứu mối liên hệ trực tiếp giữa ý định tiêu dùng và hành vi mua sắm thực tế, cũng như đưa thêm các nhân tố mới (nhận thức giá, niềm tin thương hiệu, kênh phân phối) vào mô hình thực nghiệm.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và nhà nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế trong việc vận dụng thuyết Hành vi hoạch định (TPB) và Thuyết hành động hợp lý (TRA) vào nghiên cứu tiêu dùng xanh. Phần đáng chú ý nhất là Chương 3 và Chương 4 với hệ thống bảng mã hóa thang đo 23 biến quan sát chi tiết, quy trình kiểm định 2 giai đoạn (sơ bộ 51 mẫu, chính thức 206 mẫu) và các bước dò tìm vi phạm giả định hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS.
  • Đối với doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm: Cung cấp cơ sở định lượng để các nhà quản trị marketing sắp xếp thứ tự ưu tiên ngân sách và thông điệp truyền thông (tập trung hàng đầu vào chứng thực chất lượng và giá trị an toàn, kế đến là sức khỏe và ảnh hưởng từ chuyên gia).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nền tảng nào và nghiên cứu những nhân tố độc lập nào? Nghiên cứu sử dụng Thuyết Hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết Hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991). Mô hình thực nghiệm kiểm định tác động của 5 nhân tố độc lập: Nhận thức về sức khỏe (SK), Nhận thức về môi trường (MT), Nhận thức về giá trị an toàn (AT), Nhận thức về chất lượng (CL) và Chuẩn chủ quan (CQ) đến 1 biến phụ thuộc là Ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ (YD).

2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu của đề tài được triển khai ra sao? Nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn sơ bộ phỏng vấn định tính 3 chuyên gia và khảo sát định lượng 51 mẫu để kiểm tra độ tin cậy thang đo; Giai đoạn chính thức khảo sát trực tuyến thu về 206 mẫu hợp lệ từ người tiêu dùng trẻ thế hệ Z (17-25 tuổi) và cuối thế hệ Y (26-33 tuổi) tại TP HCM có quan tâm chăm sóc da và dùng mỹ phẩm trong giai đoạn từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021.

3. Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ là gì? Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính chỉ ra rằng cả 5 nhân tố đều có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng, theo thứ tự độ mạnh giảm dần: (1) Nhận thức về chất lượng, (2) Nhận thức về giá trị an toàn, (3) Nhận thức về sức khỏe, (4) Chuẩn chủ quan, (5) Nhận thức về môi trường.

4. Khóa luận tìm ra sự khác biệt nào liên quan đến các đặc điểm nhân khẩu học của người khảo sát? Thông qua các kiểm định Independent Sample T-Test và One-way ANOVA, nghiên cứu khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ theo Trình độ học vấn và mức Thu nhập của người tiêu dùng trẻ tại TP HCM.

5. Điểm khác biệt về kết quả kiểm định biến "Chuẩn chủ quan" của khóa luận so với nghiên cứu của Ghazali và cộng sự (2017) là gì? Trong nghiên cứu của Ghazali và cộng sự (2017) tại Malaysia, biến Chuẩn chủ quan bị loại bỏ do không có tác động đến ý định mua sản phẩm chăm sóc cá nhân hữu cơ. Ngược lại, trong khóa luận của Phan Huỳnh Tấn Phát (2021), biến Chuẩn chủ quan được kiểm định là có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến ý định tiêu dùng của giới trẻ tại TP HCM, chịu ảnh hưởng từ lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa, gia đình, bạn bè và người ảnh hưởng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Huỳnh Tấn Phát đã thực hiện hoàn chỉnh quy trình nghiên cứu định lượng ứng dụng thuyết Hành vi hoạch định (TPB) trên cỡ mẫu 206 người tiêu dùng trẻ tại TP HCM. Kết quả thực nghiệm xác định 5 nhân tố thúc đẩy ý định tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ theo thứ tự giảm dần gồm Nhận thức về chất lượng, Nhận thức về giá trị an toàn, Nhận thức về sức khỏe, Chuẩn chủ quan và Nhận thức về môi trường, đồng thời chỉ ra sự khác biệt theo học vấn và thu nhập. Đây là công trình nghiên cứu marketing có hệ thống dữ liệu thực nghiệm rõ ràng, cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc xây dựng chiến lược truyền thông và phát triển thị trường mỹ phẩm hữu cơ tại Việt Nam.