Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn và sử dụng nhạc cụ Guitar của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức" do tác giả Hồ Đức Toàn (sinh viên Khóa 45, chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phạm Thùy Dung, hoàn thành vào tháng 01/2023.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng âm nhạc đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng tâm lý, rèn luyện sự kiên nhẫn và mở rộng các mối quan hệ xã hội của sinh viên. Trong các loại nhạc cụ được phụ huynh và giới trẻ quan tâm, đàn guitar chiếm tỷ trọng phổ biến thứ hai (khoảng 38%), xếp ngay sau piano (dẫn theo Lục Thị Minh Hạnh, 2011). Tuy nhiên, thực trạng đào tạo và tiếp cận âm nhạc tại Việt Nam còn tồn tại nhiều điểm nghẽn. Dẫn chứng nhận định từ NSND Thanh Tâm và GS.TS Ngô Văn Thành, tác giả nêu rõ hệ thống đào tạo âm nhạc trong nước hiện thiếu giáo trình chuẩn hóa, nặng về lý thuyết truyền nghề, thiếu kiểm định chất lượng đào tạo và mang nặng tính tự phát. Trong bối cảnh đời sống sinh viên tại các đô thị tập trung, việc sở hữu một cây đàn guitar không chỉ phục vụ nhu cầu giải trí cá nhân mà còn hướng đến phát triển năng khiếu, tự khẳng định bản thân và mở rộng cơ hội gia tăng thu nhập. Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích hành vi tiêu dùng nhạc cụ của giới trẻ, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho các cơ sở sản xuất và phân phối nhạc cụ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn và mua sắm nhạc cụ guitar của sinh viên trên địa bàn Thành phố Thủ Đức, từ đó đề xuất giải pháp quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp, nhà phân phối.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Đánh giá thực trạng sử dụng và mua sắm nhạc cụ guitar của sinh viên khu vực Thành phố Thủ Đức.
- Thứ hai: Phân tích, lượng hóa các yếu tố tác động đến việc lựa chọn và mua sắm nhạc cụ guitar của sinh viên trên địa bàn Thành phố Thủ Đức thông qua mô hình kinh tế lượng.
- Thứ ba: Đề xuất hệ thống giải pháp hỗ trợ các đơn vị kinh doanh nhạc cụ nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng tiềm năng và tối ưu hóa chính sách tiếp thị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn và mua sắm nhạc cụ guitar của nhóm khách hàng sinh viên.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm địa bàn Quận 2, Quận 9 và Thành phố Thủ Đức cũ).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023; giai đoạn thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 02/12/2022 đến ngày 17/12/2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thuộc tính sản phẩm, chính sách giá, thương hiệu, sở thích cá nhân và quyết định tiêu dùng của sinh viên đối với sản phẩm đàn guitar.
Cấu trúc khóa luận được trình bày mạch lạc qua 5 chương: Chương 1: Mở đầu; Chương 2: Tổng quan tài liệu và địa bàn nghiên cứu; Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận; Chương 5: Kết luận và đề nghị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên sự kết hợp giữa các khái niệm kinh tế học tiếp thị và các nghiên cứu chuyên ngành về thị trường nhạc cụ:
- Khái niệm về mua sắm và thị trường: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa mua sắm từ Encyclopedia Britannica (2019) về hành vi trao đổi giá trị giữa cá nhân và tổ chức; khái niệm thị trường của Lê Minh Trường (2021) về không gian giao dịch nguồn lực và hàng hóa.
- Phân loại học nhạc cụ: Hệ thống phân loại 5 họ nhạc cụ (bộ dây, bộ hơi, màng rung, tự thân vang, điện tử) và chi tiết 4 dòng guitar phổ biến: Guitar thùng Acoustic (dây kim loại/nylon, âm thanh vang, thường tích hợp EQ/pick-up), Guitar thùng Classic (cổ điển, 6 dây nylon/kim loại mềm, cần đàn 12 phím bản rộng), Guitar điện (Electric guitar, tích hợp pickup cảm ứng điện từ khuếch đại tín hiệu ra loa, phát minh năm 1931), và Guitar Bass (phát triển từ Contrabass thập niên 1970, dải âm trầm giữ nhịp nền).
- Các mô hình tham khảo:
- Mô hình quá trình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler và Kevin Keller (2013): Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua (chịu sự chi phối của thái độ người khác và các tình huống bất ngờ).
- Mô hình khảo sát mua nhạc cụ của trang Imusician (Hoa Kỳ, 2016) gồm 4 thành tố: Sự lựa chọn, Phẩm chất, Giá bán, Dịch vụ.
- Mô hình mua đàn piano kỹ thuật số của ThS. Võ Tấn Vĩnh và PGS.TS Hà Nam Khánh Giao (2021) với các biến số đã hiệu chỉnh qua EFA.
Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- Biến phụ thuộc: Quyết định lựa chọn và mua sắm nhạc cụ Guitar (kí hiệu: QD).
- 5 biến độc lập và giả thuyết tương ứng:
- Ngoại hình sản phẩm (NH) - Giả thuyết H2: tác động thuận chiều (+) đến quyết định mua.
- Chất lượng sản phẩm (CL) - Giả thuyết H3: tác động thuận chiều (+) đến quyết định mua.
- Giá cả, khuyến mãi (GC) - Giả thuyết H3: tác động thuận chiều (+) đến quyết định mua.
- Thương hiệu, nhãn hiệu (TH) - Giả thuyết H5: tác động thuận chiều (+) đến quyết định mua.
- Sở thích (ST) - Giả thuyết H1: tác động ngược chiều (-) đến quyết định mua.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ sách chuyên khảo, bài báo khoa học, báo cáo quy hoạch Thành phố Thủ Đức và các tài liệu trực tuyến liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến trên nền tảng Google Forms, chia sẻ qua mạng xã hội (Facebook, Messenger, Zalo, Email) đến các hội nhóm sinh viên tại Thành phố Thủ Đức.
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Cỡ mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn EFA theo Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($N \ge 5 \times 28 = 140$).
- Tiêu chuẩn hồi quy theo Tabachnick và Fidell (2007) với công thức $N \ge 50 + 8m$ ($N \ge 50 + 8 \times 5 = 90$).
- Thực tế tác giả thu về và làm sạch dữ liệu đạt 146 mẫu quan sát hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 100%).
Thang đo sử dụng thang Likert 5 mức độ: 1 = Hoàn toàn không đồng ý; 2 = Không đồng ý; 3 = Bình thường; 4 = Đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý. Khoảng giá trị phân tích điểm trung bình (Mean) chia thành 5 khoảng: 1,00 - 1,50 (Rất thấp); 1,51 - 2,50 (Thấp); 2,51 - 3,50 (Trung bình); 3,51 - 4,50 (Cao); 4,51 - 5,00 (Rất cao) theo Nguyễn Minh Tuấn (2010).
Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm Excel và SPSS 20.0 gồm: Thống kê mô tả tần số; Đánh giá giá trị trung bình; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$; tổng phương sai trích Total Variance Explained > 50%; Eigenvalue $\ge 1$; phép xoay Varimax); Kiểm định hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS kiểm định F (ANOVA), hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh, hiện tượng tự tương quan qua đại lượng Durbin - Watson và hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF (< 2).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này xác lập tính cấp thiết của đề tài, các căn cứ khoa học và thực tiễn về nhu cầu học tập nhạc cụ của sinh viên; xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; vạch rõ giới hạn đối tượng, phạm vi không gian tại Thành phố Thủ Đức, khung thời gian nghiên cứu (09/2022 - 01/2023) cùng tóm tắt bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan
Chương 2 tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi lựa chọn nhạc cụ:
- Nghiên cứu của Jose Maria G. Pelayo (2015) và Fanelli (2014) về tác động tâm lý và sức hấp dẫn xã hội của người chơi đàn guitar đối với người khác giới.
- Báo cáo của Fender Musical Instruments Corporation - FMIC (2018) cùng chuyên gia thần kinh học Daniel Levitin: chỉ ra phụ nữ chiếm 50% lượng người chơi mới; 72% chọn học guitar để rèn luyện kỹ năng sống; 61% học để tự giải trí và giao lưu; video trực tuyến là phương thức tự học phổ biến nhất.
- Nghiên cứu của Bayley J (2006) và Beginner Guitar HQ Staff (2018) xác định 8 nhân tố ảnh hưởng: tùy chọn âm sắc, định kiến giới, nhận thức độ khó, ảnh hưởng của giáo viên, ảnh hưởng của phụ huynh, nền tảng văn hóa, chi phí phụ kiện và tác động từ bạn bè/người thân.
- Tổng quan địa bàn: Khái quát lịch sử hình thành Thành phố Thủ Đức theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 24/07/2020 (hiệu lực 01/01/2021) trên cơ sở sáp nhập Quận 2, Quận 9 và Quận Thủ Đức cũ; quy mô diện tích trên 22.000 ha, dân số trên 1,1 triệu người; định hướng phát triển đô thị sáng tạo với ba trụ cột gồm Khu công nghệ cao, Đại học Quốc gia TP.HCM và Khu đô thị mới Thủ Thiêm.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả trình bày các lý thuyết nền tảng về mua sắm, cấu trúc phân loại nhạc cụ; mô tả hệ thống 28 biến quan sát cụ thể cho 6 thang đo thành phần:
- Ngoại hình sản phẩm (NH1 đến NH4): Kế thừa từ Onwubiko, Stephen Gbakobachukwu (2016).
- Chất lượng sản phẩm (CL1 đến CL5): Kế thừa từ Sebastian Merchel, M. Ercan Altinsoy và David Olson (2019).
- Giá cả sản phẩm (GC1 đến GC5): Kế thừa từ ThS. Võ Tấn Vĩnh và PGS.TS Hà Nam Khánh Giao (2021).
- Thương hiệu sản phẩm (TH1 đến TH4): Kế thừa từ PGS.TS Hà Nam Khánh Giao (2021).
- Sở thích (ST1 đến ST4): Kế thừa từ nghiên cứu của Việt Thương Music (2018).
- Quyết định lựa chọn và mua sắm (QD1 đến QD6): Thang đo biến phụ thuộc do tác giả tổng hợp.
Chương này cũng thiết kế quy trình xử lý dữ liệu định lượng chặt chẽ từ sàng lọc mẫu, mã hóa, chạy Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu khảo sát và các bước kiểm định kinh tế lượng:
- Cơ cấu mẫu nghiên cứu ($N = 146$):
- Giới tính: 93 nam (63,7%) và 53 nữ (36,3%).
- Độ tuổi: 18 - 24 tuổi chiếm 90,41% (132 người); 24 - 30 tuổi chiếm 7,53% (11 người); trên 30 tuổi chiếm 2,05% (3 người).
- Địa bàn cư trú: Thủ Đức cũ chiếm 56,85% (83 người); Quận 9 cũ chiếm 34,25% (50 người); Quận 2 cũ chiếm 6,16% (9 người); khu vực khác chiếm 2,74% (4 người).
- Năm học: Sinh viên năm 4 chiếm 34,25% (50 người); năm 3 chiếm 30,14% (44 người); năm 2 chiếm 22,60% (33 người); năm 1 chiếm 13,01% (19 người).
- Mức thu nhập hàng tháng: Dưới 3 triệu đồng chiếm 34,93% (51 người); từ 3 đến 7 triệu đồng chiếm 47,95% (70 người); từ 7 đến 10 triệu đồng chiếm 14,38% (21 người); trên 10 triệu đồng chiếm 2,74% (4 người).
| Thang đo nhân tố |
Biến quan sát đạt điểm cao nhất |
Giá trị Mean cao nhất |
Độ lệch chuẩn (Std.) |
| Ngoại hình sản phẩm (NH) |
NH2 (Màu sắc phù hợp sở thích) |
3,83 |
0,992 |
| Chất lượng sản phẩm (CL) |
CL3 (Tích hợp nhiều chức năng EQ, phụ kiện) |
3,86 |
1,020 |
| Giá cả sản phẩm (GC) |
GC1 (Mức giá phù hợp chất lượng) |
3,91 |
1,037 |
| Thương hiệu sản phẩm (TH) |
TH4 (Thương hiệu lâu năm, uy tín) |
3,85 |
0,935 |
| Sở thích (ST) |
ST3 (Âm thanh tạo ra của cây đàn) |
3,77 |
1,232 |
| Quyết định lựa chọn (QD) |
QD2 (Thỏa mãn đam mê bản thân) |
3,95 |
0,837 |
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Thang đo Ngoại hình sản phẩm đạt hệ số Alpha = 0,754 (biến NH1 có tương quan biến - tổng = 0,642). Các thang đo thành phần khác đều thỏa mãn điều kiện kiểm định hệ số Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến tổng $\ge 0,3$.
- Phân tích hồi quy tuyến tính: Xác lập phương trình hồi quy chuẩn hóa phản ánh mức độ quan trọng của 5 biến độc lập tác động đến quyết định mua sắm của sinh viên.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị marketing cho các cơ sở kinh doanh nhạc cụ trên địa bàn.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả kiểm định của mô hình nghiên cứu, thảo luận đóng góp phương pháp luận và nêu rõ các khuyến nghị cụ thể dành cho các nhà phân phối, cửa hàng kinh doanh nhạc cụ nhằm tối ưu hóa việc phân đoạn khách hàng sinh viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng hóa thành công thứ tự và mức độ tác động của 5 nhân tố đến quyết định mua sắm guitar của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức thông qua phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa:
$$\text{QD} = 0,372 \times \text{GC} + 0,266 \times \text{TH} + 0,197 \times \text{CL} + 0,092 \times \text{NH} - 0,072 \times \text{ST}$$
| Thứ bậc tác động |
Tên nhân tố |
Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) |
Chiều hướng tác động |
| 1 |
Giá cả, khuyến mãi (GC) |
+0,372 |
Thuận chiều |
| 2 |
Thương hiệu, nhãn hiệu (TH) |
+0,266 |
Thuận chiều |
| 3 |
Chất lượng sản phẩm (CL) |
+0,197 |
Thuận chiều |
| 4 |
Ngoại hình sản phẩm (NH) |
+0,092 |
Thuận chiều |
| 5 |
Sở thích về nhạc cụ Guitar (ST) |
-0,072 |
Ngược chiều |
Kết quả hồi quy phản ánh:
- "Giá cả, khuyến mãi" là yếu tố tác động mạnh nhất ($\beta = +0,372$). Do đặc thù sinh viên có mức thu nhập còn phụ thuộc (82,88% mẫu có thu nhập dưới 7 triệu đồng/tháng), mức giá hợp lý và quà tặng kèm (bao đàn, capo, phím gảy - mục GC5 đạt điểm trung bình 3,68) có ảnh hưởng chi phối trực tiếp đến quyết định chi tiêu.
- "Thương hiệu, nhãn hiệu" xếp thứ hai ($\beta = +0,266$). Khách hàng sinh viên ưu tiên các thương hiệu có uy tín lâu năm trên thị trường (mục TH4 đạt Mean = 3,85) để giảm thiểu rủi ro mua sắm.
- "Chất lượng sản phẩm" giữ vị trí thứ ba ($\beta = +0,197$), trong đó các tính năng mở rộng như tích hợp pick-up/EQ (mục CL3 đạt Mean = 3,86) được đánh giá rất cao.
- "Ngoại hình sản phẩm" có tác động thuận chiều nhỏ hơn ($\beta = +0,092$), tập trung vào yếu tố màu sắc (NH2 đạt Mean = 3,83) và kích thước vừa vặn cỡ tay người chơi (NH4 đạt Mean = 3,71).
- "Sở thích" có hệ số mang dấu âm ($\beta = -0,072$), phản ánh rằng khi sinh viên có sở thích ngẫu hứng ban đầu nhưng nếu rào cản chi phí và khả năng chi tiêu vượt quá giới hạn tài chính thì ý định mua thực tế có xu hướng giảm sút.
Các giải pháp tác giả đề xuất cho các doanh nghiệp và cửa hàng nhạc cụ:
- Xây dựng phân khúc giá phù hợp với học sinh, sinh viên: Thiết kế các gói sản phẩm guitar phân khúc phổ thông; triển khai chính sách trả góp linh hoạt hoặc áp dụng các chương trình ưu đãi định kỳ vào đầu năm học mới.
- Nâng cao mức độ tin cậy đối với thương hiệu: Tăng cường tính chuyên nghiệp của đội ngũ tư vấn viên (chỉ tiêu TH2 đạt Mean = 3,68); đẩy mạnh hoạt động nhận diện thương hiệu trên các kênh truyền thông trực tuyến.
- Cam kết và bảo đảm chất lượng sản phẩm: Minh bạch nguồn gốc xuất xứ gỗ và phụ kiện; cung cấp chính sách bảo hành, cân chỉnh đàn miễn phí tại chỗ (setup action, bảo dưỡng dây đàn).
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Cung ứng nhiều kích cỡ dáng đàn (dáng cutaway, dáng khuyết, dáng nhỏ mini) và phong phú về bảng màu nhằm thỏa mãn thị hiếu thẩm mỹ cá nhân.
- Mở rộng hiểu biết âm nhạc trong môi trường học đường: Liên kết với các câu lạc bộ văn nghệ sinh viên tại các trường đại học ở Thủ Đức; tổ chức các buổi workshop trải nghiệm nhạc cụ, tặng kèm các khóa học guitar cơ bản miễn phí (mục QD6 đạt Mean = 3,89).
Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng nhạc cụ acoustic trong phân khúc giới trẻ học đường; cung cấp bộ thang đo thực nghiệm đã qua kiểm định độ tin cậy tại một địa bàn đô thị mới thành lập (Thành phố Thủ Đức).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định một số giới hạn nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô 146 mẫu khảo sát chưa bao quát toàn diện tổng thể sinh viên của tất cả các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố Thủ Đức. Tính đại diện khái quát hóa cho toàn bộ thị trường vì thế còn hạn chế nhất định.
- Mô hình mới chỉ tập trung lượng hóa 5 nhóm nhân tố chính, chưa xem xét sâu các biến số tình huống, nguồn thông tin truyền miệng (WOM) từ các hội nhóm diễn đàn mạng xã hội hoặc sự can thiệp của dịch vụ hậu mãi.
- Khảo sát tiến hành trong khoảng thời gian ngắn (từ 02/12/2022 đến 17/12/2022) nên chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng theo các chu kỳ mua sắm khác nhau trong năm học.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo các phương pháp chọn mẫu xác suất (phân tầng theo trường hoặc ngành học) với cỡ mẫu lớn hơn để nâng cao độ tin cậy thống kê.
- Bổ sung vào mô hình các nhân tố mới như trải nghiệm dịch vụ khách hàng trực tuyến, ảnh hưởng của người sáng tạo nội dung âm nhạc trên mạng xã hội (KOLs/KOCs) và mở rộng đối tượng nghiên cứu ra các nhóm thanh thiếu niên ngoài môi trường đại học.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Tham khảo trực tiếp về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp định lượng chuẩn mực; cách vận dụng quy trình nghiên cứu thực nghiệm từ tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình, thiết kế bảng hỏi Likert đến các thao tác xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.
- Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về hành vi người tiêu dùng: Kế thừa hệ thống thang đo 28 biến quan sát của các biến số Ngoại hình, Chất lượng, Giá cả, Thương hiệu, Sở thích và Quyết định mua sắm nhạc cụ.
- Các nhà quản trị, chủ cửa hàng và doanh nghiệp phân phối nhạc cụ: Ứng dụng bảng số liệu khảo sát nhân khẩu học và phân tích điểm trung bình thực tế để xây dựng chiến lược định giá, chính sách chiêu thị tặng kèm phụ kiện và cải tiến dịch vụ tư vấn bán hàng tiếp cận khách hàng trẻ.
Câu hỏi thường gặp
-
Tác giả sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và dựa trên những công thức tính toán nào?
Khóa luận sử dụng cỡ mẫu chính thức là 146 quan sát hợp lệ từ sinh viên tại Thành phố Thủ Đức. Cỡ mẫu này được xác lập căn cứ trên: (1) Công thức phân tích EFA theo Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến đo lường ($5 \times 28 = 140$ quan sát); (2) Công thức phân tích hồi quy đa biến theo Tabachnick và Fidell (2007) là $N \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát. Tác giả chọn cỡ mẫu 146 nhằm dự phòng sai số và đảm bảo yêu cầu phân tích của cả hai phương pháp.
-
Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua đàn guitar của sinh viên?
Nhân tố tác động mạnh nhất là "Giá cả, khuyến mãi" với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = +0,372$. Trong nhóm biến này, tiêu chí "Anh/Chị lựa chọn đàn Guitar với mức giá phù hợp với chất lượng sản phẩm?" (mã GC1) đạt điểm đánh giá trung bình cao nhất là 3,91.
-
Điểm đặc thù trong cơ cấu mẫu nhân khẩu học của nghiên cứu là gì?
Mẫu khảo sát có tỷ lệ nam giới chiếm đa số với 63,7% (93 người) so với 36,3% nữ giới (53 người). Về độ tuổi, 90,41% thuộc nhóm từ 18 đến 24 tuổi. Về thu nhập cá nhân hàng tháng, nhóm từ 3 đến 7 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất với 47,95%, tiếp theo là nhóm dưới 3 triệu đồng với 34,93%. Về phân bổ năm học, sinh viên năm 4 chiếm tỷ lệ cao nhất (34,25%), tiếp theo là sinh viên năm 3 (30,14%).
-
Thang đo Ngoại hình sản phẩm (NH) đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha bao nhiêu?
Thang đo Ngoại hình sản phẩm gồm 4 biến quan sát (NH1 đến NH4) đạt hệ số Cronbach's Alpha tổng thể là 0,754. Hệ số tương quan biến - tổng của biến NH1 đạt 0,642, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy ($\ge 0,6$) để đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA.
-
Vì sao nhân tố "Sở thích về nhạc cụ Guitar" lại có hệ số hồi quy mang dấu âm ($\beta = -0,072$)?
Trong mô hình đề xuất và kết quả hồi quy, giả thuyết H1 xác định sở thích có tác động ngược chiều đến quyết định mua hàng. Dữ liệu thực tế cho thấy sở thích cá nhân đơn thuần chưa đủ chuyển hóa thành hành vi mua nếu không cân đối được khả năng tài chính; khi người học nhận diện được độ khó kỹ thuật hoặc vướng rào cản chi phí ban đầu, sở thích ngẫu hứng có xu hướng làm chậm lại hoặc phủ định quyết định chi tiền mua sắm thực tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Đức Toàn đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua quy trình phân tích định lượng chặt chẽ trên mẫu khảo sát 146 sinh viên tại Thành phố Thủ Đức. Nghiên cứu đã chứng minh bằng thực chứng rằng quyết định mua đàn guitar chịu sự chi phối mạnh nhất bởi yếu tố giá cả và khuyến mãi ($\beta = +0,372$), tiếp theo là thương hiệu ($\beta = +0,266$) và chất lượng sản phẩm ($\beta = +0,197$). Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và định hướng marketing cụ thể cho các cơ sở kinh doanh nhạc cụ trong việc tiếp cận phân khúc khách hàng học sinh, sinh viên tại các đô thị đại học.