Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm tại các đô thị đang trở thành tâm điểm lo ngại sâu sắc của toàn xã hội. Theo thống kê từ Bộ Y tế, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2020, toàn quốc đã ghi nhận 48 vụ ngộ độc thực phẩm làm hơn 870 người mắc, 824 người phải nhập viện điều trị và 22 người tử vong; so với cùng kỳ năm 2019, số vụ ngộ độc đã tăng 11 vụ, tương đương mức tăng 29,7%. Tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai – một trung tâm công nghiệp và đô thị có mật độ dân cư đông đúc – áp lực về thực phẩm nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng và chất bảo quản không rõ nguồn gốc đang đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người dân. Mặc dù ngành sản xuất rau đóng góp khoảng 3% tổng giá trị nông nghiệp cả nước và mang lại giá trị kinh tế gấp 2 đến 5 lần so với trồng lúa, thị phần rau an toàn tiêu thụ thực tế tại địa phương vẫn còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn.

Xuất phát từ thực tiễn trên, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Mến, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Độc Lập tại Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai, đã thực hiện đề tài nghiên cứu về các yếu tố tác động đến quyết định mua rau an toàn của người dân. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm nhận diện, đo lường mức độ tác động của từng nhóm yếu tố đến quyết định tiêu dùng, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp chính sách thiết thực. Phạm vi không gian được thực hiện trọng điểm tại địa bàn thành phố Biên Hòa, kết hợp phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2020 và dữ liệu sơ cấp khảo sát năm 2021. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn, cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và chuỗi bán lẻ nâng cao năng lực cung ứng, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ người dân sử dụng rau an toàn đạt trên 60% trong tương lai gần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng vững chắc của hai lý thuyết hành vi kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991). Theo thuyết TPB, ý định và hành vi mua của người tiêu dùng chịu sự chi phối trực tiếp từ ba thành phần cốt lõi: thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết giá trị khách hàng của Philip Kotler (2001), khẳng định rằng người tiêu dùng luôn cân nhắc giữa tổng lợi ích nhận được (giá trị sức khỏe, chất lượng, môi trường) và tổng chi phí bỏ ra (giá tiền, thời gian, công sức tìm kiếm).

Các khái niệm then chốt trong luận văn bao gồm:

  • Rau an toàn theo Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT và Thông tư số 07/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, định danh các sản phẩm tươi sống đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kiểm soát dư lượng độc chất và truy nguyên nguồn gốc.
  • Tiêu chuẩn Thực hành nông nghiệp tốt VietGAP (TCVN 11892-1:2017) và Nông nghiệp hữu cơ (TCVN 11041-2:2017), quy định nghiêm ngặt về an toàn lao động, cân bằng sinh thái và không lạm dụng hóa chất tổng hợp.
  • Mô hình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), kết hợp các biện pháp sinh học, canh tác và cơ giới để giảm thiểu rủi ro môi trường.

Từ cơ sở lý luận trên, mô hình nghiên cứu đề xuất 5 nhóm nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến Quyết định mua rau an toàn (biến phụ thuộc), gồm: Cảm nhận về giá cả, Ý thức bảo vệ môi trường, Cảm nhận về chất lượng, Yếu tố sức khỏe và Nhóm tham khảo.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo quy trình khoa học:

  • Giai đoạn định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp với 3 nhóm đối tượng, bao gồm 3 chuyên gia phụ trách mua hàng tại siêu thị Co.opmart Biên Hòa, các nhà quản trị tại Công ty Rau sạch Minh Trí (Trảng Dài) và nhóm người tiêu dùng nội trợ tại Biên Hòa. Quá trình này giúp hiệu chỉnh, sàng lọc bộ thang đo 26 biến quan sát Likert 5 mức độ cho phù hợp tuyệt đối với bối cảnh địa phương.
  • Giai đoạn định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực địa 200 người tiêu dùng tại 5 phường đại diện của thành phố Biên Hòa gồm Tân Mai, Tân Tiến, Trảng Dài, Hóa An và Quyết Thắng. Sau khi sàng lọc, 183 bảng câu hỏi hợp lệ được đưa vào xử lý số liệu (đáp ứng vượt mức quy tắc cỡ mẫu tối thiểu 26 nhân 5 bằng 130 quan sát theo chuẩn phân tích nhân tố).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện Thống kê mô tả, Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; chấp nhận Alpha từ 0,6 trở lên), Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components, phép xoay Varimax, điều kiện KMO lớn hơn 0,5 và Eigenvalue lớn hơn 1), và Phân tích hồi quy đa biến bằng phương pháp Bình phương bé nhất (OLS). Phương pháp OLS được lựa chọn nhờ khả năng ước lượng không chệch, xác định rõ trọng số tác động của từng biến độc lập lên quyết định tiêu dùng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả 183 mẫu khảo sát hợp lệ mang lại những dữ liệu nhân khẩu học rất đáng chú ý:

  • Cơ cấu giới tính: Nữ giới chiếm áp đảo với 146 người (tương đương 79,78%), trong khi nam giới chiếm 37 người (tương đương 20,22%). Điều này phản ánh chính xác thực tế văn hóa gia đình Việt Nam khi phụ nữ là người nắm giữ vai trò quyết định chính trong việc lựa chọn và mua sắm thực phẩm hàng ngày.
  • Cơ cấu độ tuổi: Nhóm tuổi từ 26 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 70 người (đạt 38,25%), tiếp theo là nhóm từ 31 đến 50 tuổi với 59 người (đạt 32,24%). Tổng cộng hai nhóm tuổi trong độ tuổi lao động và chăm sóc gia đình này chiếm hơn 70,49% toàn bộ mẫu khảo sát.

Kết quả kiểm định thang đo và phân tích nhân tố EFA cho thấy cả 5 nhóm thang đo độc lập và thang đo phụ thuộc đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha từ 0,75 trở lên, không có biến quan sát nào bị loại bỏ. Hệ số KMO đạt giá trị cao trên 0,7 và giá trị kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. nhỏ hơn 0,001), khẳng định tính hội tụ và phân biệt của dữ liệu.

Phân tích hồi quy đa biến OLS khẳng định cả 5 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê 5% (p nhỏ hơn 0,05). Mô hình có hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt trên 58%, giải thích được đa phần sự biến thiên của quyết định mua rau an toàn. Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố từ mạnh nhất đến thấp nhất lần lượt là: Yếu tố sức khỏe (Beta chuẩn hóa đạt mức cao nhất, xấp xỉ 0,38), Cảm nhận về chất lượng (Beta xấp xỉ 0,31), Ý thức bảo vệ môi trường (Beta xấp xỉ 0,21), Cảm nhận về giá cả (Beta xấp xỉ 0,17) và Nhóm tham khảo (Beta xấp xỉ 0,14).

Thảo luận kết quả

Kết quả kiểm định chỉ ra rằng Yếu tố sức khỏe và Cảm nhận về chất lượng đóng vai trò lực đẩy quan trọng nhất định hình hành vi mua sắm của người dân Biên Hòa. Khi đời sống kinh tế ngày càng phát triển, người dân sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn để đổi lấy sự an tâm về sức khỏe gia đình, tránh các nguy cơ bệnh tật mãn tính và ung thư do ngộ độc thực phẩm tích tụ. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quốc tế của Mostafidi và cộng sự (2020) cũng như nghiên cứu của Singh và Verma (2017).

Trong báo cáo phân tích, toàn bộ dữ liệu hồi quy và cơ cấu nhân khẩu học có thể được trực quan hóa sinh động qua hai dạng biểu đồ chính: biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng giới tính cùng cơ cấu độ tuổi của mẫu khảo sát, và biểu đồ thanh ngang so sánh hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa giữa 5 yếu tố tác động. Qua bảng tổng hợp kết quả OLS, yếu tố Bảo vệ môi trường thể hiện xu hướng tiêu dùng xanh đang gia tăng mạnh mẽ tại các đô thị công nghiệp loại một.

Đối với nhân tố Giá cả và Nhóm tham khảo, mặc dù đứng ở vị trí sau nhưng vẫn có ý nghĩa tác động tích cực. Người tiêu dùng chấp nhận mức chênh lệch giá khoảng 15% đến 30% so với rau chợ truyền thống nếu giá bán được niêm yết công khai, minh bạch và tương xứng với chất lượng. Đồng thời, sự lan tỏa thông tin từ người thân, bạn bè và đồng nghiệp đóng vai trò củng cố niềm tin vững chắc, thúc đẩy chuyển đổi từ ý định sang hành động mua thực tế tại các chuỗi siêu thị Co.opmart hay VinMart.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm thúc đẩy tiêu dùng rau an toàn tại thành phố Biên Hòa:

  • Nâng cao chất lượng và minh bạch hóa truy xuất nguồn gốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai phối hợp với các hợp tác xã sản xuất triển khai dán tem mã QR truy xuất nguồn gốc điện tử cho 100% sản phẩm rau an toàn lưu thông trên thị trường. Thời gian thực hiện từ quý 1/2022 đến cuối năm 2023, giúp người tiêu dùng kiểm tra trực tiếp nhật ký canh tác và chứng nhận VietGAP chỉ trong 5 giây quét mã.
  • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và ổn định chính sách giá: Các doanh nghiệp sản xuất và hệ thống phân phối bán lẻ (Co.opmart, VinMart, Bách Hóa Xanh) cần liên kết chuỗi logistics ngắn hạn từ trang trại đến kệ hàng, giúp cắt giảm từ 10% đến 15% chi phí trung gian. Duy trì mức giá bán hợp lý, ổn định và thực hiện các chương trình trợ giá định kỳ vào dịp cuối tuần, thực hiện liên tục trong giai đoạn 2022 - 2024.
  • Đẩy mạnh truyền thông giáo dục ý thức sức khỏe và môi trường: Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Biên Hòa chủ trì phối hợp với Trung tâm Y tế tổ chức các chiến dịch truyền thông cộng đồng mang tên "Bữa ăn xanh - Gia đình khỏe". Đặt mục tiêu tiếp cận trực tiếp tối thiểu 80.000 hộ gia đình trên địa bàn 5 phường trọng điểm trong vòng 12 tháng, nâng cao nhận thức về tác hại của tồn dư thuốc bảo vệ thực vật.
  • Mở rộng mạng lưới điểm bán và phát triển kênh giới thiệu uy tín: Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa phối hợp các nhà bán lẻ quy hoạch thêm các quầy rau an toàn chuyên biệt tại các chợ truyền thống và khu dân cư tập trung, đảm bảo 90% người dân nội ô có thể tiếp cận điểm bán rau an toàn trong bán kính dưới 2 km trước năm 2025. Khuyến khích chính sách tích điểm thưởng cho khách hàng thân thiết khi giới thiệu người thân cùng mua sắm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm tỉnh Đồng Nai có thể sử dụng dữ liệu để xây dựng đề án quy hoạch vùng trồng rau an toàn tập trung quy mô trên 500 ha, đồng thời hoàn thiện cơ chế kiểm tra, cấp chứng nhận đạt chuẩn TCVN 11892-1:2017.
  • Doanh nghiệp sản xuất, hợp tác xã và nhà phân phối bán lẻ: Các nhà quản trị siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch ứng dụng mô hình 5 nhân tố để thiết kế chiến lược định giá, bài trí kệ hàng và truyền thông nhắm đúng vào tâm lý tiêu dùng của nhóm khách hàng nữ giới chiếm 79,78% quyết định mua sắm.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành kinh tế: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Quản trị Kinh doanh và Marketing có thể sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về việc ứng dụng mô hình TPB, thiết kế bảng hỏi Likert và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trên 183 quan sát thực nghiệm.
  • Người tiêu dùng và các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Hội Bảo vệ người tiêu dùng và các hộ gia đình có thêm kiến thức khoa học để phân biệt các cấp độ rau an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn VietGAP và nông nghiệp hữu cơ TCVN 11041-2:2017, nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn này thuộc chuyên ngành nào và giải quyết bài toán cốt lõi gì? Luận văn thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế (mã số 8310110) tại Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai. Đề tài giải quyết bài toán xác định và định lượng các yếu tố tác động trực tiếp đến quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân thành phố Biên Hòa, khắc phục tình trạng thiếu hụt dữ liệu thực nghiệm về hành vi mua thực phẩm sạch tại đô thị cấp tỉnh.

  • Nghiên cứu đã xác định bao nhiêu yếu tố và yếu tố nào tác động mạnh nhất? Nghiên cứu xác định 5 nhân tố tác động cùng chiều gồm: Yếu tố sức khỏe, Cảm nhận chất lượng, Ý thức bảo vệ môi trường, Cảm nhận giá cả và Nhóm tham khảo. Trong đó, Yếu tố sức khỏe có trọng số tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt xấp xỉ 0,38, khẳng định mối quan tâm hàng đầu của người dân là bảo vệ thể chất gia đình.

  • Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp chọn mẫu được tiến hành ra sao? Tác giả phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về 183 mẫu hợp lệ tại 5 phường thuộc thành phố Biên Hòa. Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, phân tầng theo tiêu thức địa lý, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kiểm định mô hình EFA với cỡ mẫu lớn hơn tiêu chuẩn tối thiểu 130 quan sát.

  • Vì sao nữ giới và nhóm tuổi 26 đến 50 chiếm tỷ lệ áp đảo trong nghiên cứu? Kết quả khảo sát ghi nhận 79,78% đáp viên là nữ giới và trên 70,49% thuộc độ tuổi từ 26 đến 50 tuổi. Đây là nhóm đối tượng đóng vai trò trụ cột quản lý chi tiêu nội trợ, trực tiếp nấu ăn và chịu trách nhiệm chăm sóc dinh dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho các thành viên trong gia đình tại các đô thị Việt Nam.

  • Các chuỗi phân phối bán lẻ có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu như thế nào? Các siêu thị như Co.opmart hay chuỗi cửa hàng tiện lợi có thể ứng dụng kết quả để minh bạch hóa tem nhãn chứng nhận VietGAP, tối ưu logistics nhằm giảm 10% đến 15% chi phí giá thành, đồng thời đẩy mạnh truyền thông thông điệp bảo vệ sức khỏe tại điểm bán để gia tăng quyết định mua của khách hàng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng thông qua mô hình TPB và TRA, gắn kết chặt chẽ với các quy chuẩn kỹ thuật rau an toàn hiện hành tại Việt Nam.
  • Kết quả kiểm định thực nghiệm trên 183 phiếu điều tra tại thành phố Biên Hòa khẳng định 5 nhân tố: Sức khỏe, Chất lượng, Môi trường, Giá cả và Nhóm tham khảo đều có tác động tích cực đến quyết định mua.
  • Nghiên cứu làm rõ đặc điểm nhân khẩu học với 79,78% người mua là phụ nữ và trên 70% nằm trong độ tuổi 26 đến 50, tạo cơ sở phân khúc thị trường chuẩn xác cho các nhà bán lẻ.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, chuỗi cung ứng bán lẻ và tổ chức đoàn thể xã hội nhằm nâng cao tỷ lệ tiếp cận thực phẩm an toàn trong giai đoạn 2022 - 2025.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo mở ra tiềm năng khảo sát hành vi mua rau an toàn qua các nền tảng thương mại điện tử và ứng dụng giao hàng trực tuyến đến năm 2030.

Công trình là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác chi tiết các mô hình định lượng trong toàn văn luận văn để xây dựng những chiến lược phát triển nông nghiệp sạch bền vững cho cộng đồng.