Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế thị trường, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp và đô thị là yêu cầu tất yếu khách quan. Tại tỉnh Thái Nguyên, công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng bên cạnh những kết quả đạt được vẫn tồn tại nhiều vướng mắc, khiếu nại kéo dài do sự chênh lệch quyền lợi, giá bồi thường và các vấn đề an sinh sau thu hồi.
Thị xã Sông Công nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Để đáp ứng mục tiêu nâng cấp đô thị và phát triển hạ tầng giao thông kết nối, dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 (đoạn qua địa bàn thị xã Sông Công, cụ thể là xã Tân Quang) đã được triển khai. Tuy nhiên, việc thu hồi đất nông nghiệp và đất ở ảnh hưởng trực tiếp đến tư liệu sản xuất và đời sống của người dân địa phương. Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới công tác giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 trên địa bàn xã Tân Quang, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Đinh Thị Kim Ngân thực hiện nhằm phản ánh thực trạng và phân tích các nguyên nhân tác động đến tiến độ, hiệu quả của công tác này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định, đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng của dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 trên địa bàn thị xã Sông Công.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội trên địa bàn xã Tân Quang, thị xã Sông Công.
- Đánh giá thực trạng công tác giải phóng mặt bằng của dự án.
- Nghiên cứu các yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá những vấn đề còn tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 trên địa bàn xã Tân Quang, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Khu vực giải tỏa phục vụ dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 trên địa bàn xã Tân Quang, thị xã Sông Công.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014.
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:
- Giải phóng mặt bằng (GPMB): Quá trình tổ chức thực hiện di dời nhà cửa, cây cối, công trình xây dựng trên diện tích đất quy định để phục vụ cải tạo, mở rộng hoặc xây mới công trình.
- Đặc điểm của công tác GPMB: Mang tính đa dạng (phụ thuộc vào vị trí, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội cụ thể từng dự án) và tính phức tạp (liên quan trực tiếp đến quyền lợi kinh tế, đất đai là tư liệu sản xuất và tài sản giá trị cao).
- Kinh nghiệm quốc tế: Tác giả dẫn chứng bài học từ Trung Quốc (cơ chế bồi thường đảm bảo đời sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ thông qua 3 khoản: chênh lệch giá xây dựng mới/cũ, giá đất tiêu chuẩn, trợ cấp giá; vai trò quản lý đất đai tập thể) và Singapore (sở hữu nhà nước chiếm 98%, nhà nước điều tiết giá trị gia tăng hạ tầng nên đền bù thấp hơn giá thị trường tương lai, cơ chế thanh toán trước 20% khi tháo dỡ).
Cơ sở pháp lý
Nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp quy từ trung ương đến địa phương:
- Văn bản trung ương: Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi năm 2001); Luật Đất đai năm 2003 (Điều 38, Điều 42); Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP; Thông tư 116/2004/TT-BTC, Thông tư 16/2004/TT-BTC, Thông tư 14/2009/TT-BTNMT.
- Văn bản tỉnh Thái Nguyên và thị xã Sông Công: Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010; Quyết định số 2245/QĐ-UBND; Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND; Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND; Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND; Quyết định số 3359/QĐ-UBND ngày 30/12/2011; Quyết định số 3331/QĐ-UBND; Văn bản số 2494/UBND-NC; Quyết định số 2462/QĐ-UBND, Quyết định số 2335/QĐ-UBND, Quyết định số 2464/QĐ-UBND và Quyết định số 2473/QĐ-UBND.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu, báo cáo, quyết định thu hồi đất và dự toán bồi thường từ UBND thị xã Sông Công và Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Sông Công.
- Phương pháp điều tra nông thôn: Thực hiện khảo sát phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình ngẫu nhiên (bao gồm hộ sản xuất nông nghiệp, hộ phi nông nghiệp, cán bộ công chức) tại xã Tân Quang có đất bị thu hồi.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thống kê diện tích, cơ cấu kinh phí; so sánh mức giá bồi thường với khung giá nhà nước và thị trường; tổng hợp số liệu bằng phần mềm Microsoft Word và Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa tại thị xã Sông Công và yêu cầu mở rộng Quốc lộ 3. Nêu rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu chuyên môn và ý nghĩa khoa học - thực tiễn trong quản lý đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát hệ thống lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nhân tố ảnh hưởng (quy hoạch, hồ sơ địa chính, định giá đất, nguồn vốn, năng lực cán bộ, nhận thức người dân). Đánh giá sự phát triển chính sách đất đai qua các thời kỳ Luật Đất đai 1993, sửa đổi 2001 và Luật Đất đai 2003 (đặc biệt là Nghị định 69/2009/NĐ-CP). Tổng kết công tác GPMB toàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014 (183 công trình, thu hồi 510 ha đất, ảnh hưởng 7.892 hộ, tổng kinh phí bồi thường phê duyệt trên 1.147 tỷ đồng) và thực tiễn triển khai các dự án phát triển công nghiệp, đô thị, hạ tầng giao thông tại thị xã Sông Công.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định phạm vi nghiên cứu tại xã Tân Quang từ tháng 8 đến tháng 11/2014. Thiết lập khung 4 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa 3 nhóm phương pháp: thu thập thứ cấp, điều tra bảng hỏi xã hội học (n=50) và phân tích thống kê so sánh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày số liệu thực tế qua các nội dung:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Quang
- Tổng diện tích tự nhiên: 1.106,50 ha, phân bổ thành 12 xóm.
- Dân số tính đến tháng 01/2014: 4.794 người, 1.225 hộ; tỷ lệ dân số nông nghiệp chiếm trên 90%; lao động nông nghiệp chiếm 99% lực lượng lao động. Xóm đông dân nhất là Đông Tiến (149 hộ), thưa nhất là Làng Vai (48 hộ).
- Kinh tế thuần nông, xuất phát điểm thấp, diện tích đất nông nghiệp giảm dần do công nghiệp hóa nhưng năng suất lương thực vẫn giữ mức trên 3.900 tấn/năm. Cơ sở hạ tầng: 12,75/33,84 km kênh mương được cứng hóa (37,7%), đường ngõ xóm kiên cố hóa đạt 19,03% (4,56/25,16 km).
2. Thực trạng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Quốc lộ 3
Tổng diện tích đất thu hồi phục vụ dự án tại xã Tân Quang là 2.691,2 m², trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (83,5%).
| STT |
Loại đất thu hồi |
Ký hiệu |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
Đơn giá bồi thường (đồng/m²) |
| 1 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1.654,5 |
61,4 |
51.000 |
| 2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
BHK |
594,5 |
22,1 |
48.000 |
| 3 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
265,2 |
9,9 |
2.000.000 |
| 4 |
Đất ở đô thị |
ODT |
177,0 |
6,6 |
2.000.000 |
| Tổng |
|
|
2.691,2 |
100,0 |
|
Chính sách hỗ trợ: Tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện là 389.250.000 đồng, phân bổ qua 6 danh mục:
| STT |
Các khoản hỗ trợ |
Số hộ thụ hưởng |
Số khẩu |
Thành tiền (đồng) |
| 1 |
Hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư |
25 |
96 |
297.500.000 |
| 2 |
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất |
3 |
12 |
39.000.000 |
| 3 |
Hỗ trợ chuyển đổi thưởng GPMB trước thời hạn di chuyển nhà, thuê nhà ở tạm |
2 |
9 |
28.000.000 |
| 4 |
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm |
2 |
7 |
22.000.000 |
| 5 |
Thưởng GPMB đất nông nghiệp trước thời hạn (mức 500 đ/m²) |
29 |
105 |
1.250.000 |
| 6 |
Hỗ trợ gia đình chính sách |
1 |
4 |
1.000.000 |
| Tổng |
|
|
|
389.250.000 |
Cơ cấu nguồn kinh phí thực hiện dự án:
- Bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi: 1.347.000.000 đồng (chiếm 53,27%).
- Bồi thường đất ở: 1.000.000.000 đồng (chiếm 31,50%).
- Kinh phí hỗ trợ: 389.097.000 đồng (chiếm 11,80%).
- Bồi thường đất nông nghiệp: chiếm 3,40%.
- Bồi thường sản lượng hoa màu: 1.500.000 đồng (chiếm 0,03%, áp dụng cho 2 hộ).
Về tái định cư: Dự án nâng cấp Quốc lộ 3 trên địa bàn xã Tân Quang không có hộ nào phải di dời vào khu tái định cư tập trung do diện tích đất ở thu hồi của các hộ là không lớn (như hộ ông Nguyễn Nam Thông chỉ thu hồi 2,2 m²). Đối với các trường hợp đủ điều kiện tái định cư theo quy định chung của thị xã, giá đất tái định cư được UBND tỉnh phê duyệt là 750.000 đồng/m².
3. Các yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng
- Từ phía cơ quan Nhà nước: Công tác quản lý hồ sơ địa chính và chỉnh lý biến động đất đai chưa kịp thời dẫn đến khó khăn khi xác định nguồn gốc đất; văn bản chính sách thay đổi liên tục, có sự chồng chéo; việc điều chỉnh quy hoạch cấp xã chưa gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Từ phía người dân (Khảo sát 50 hộ):
| Nhóm chỉ tiêu khảo sát |
Nội dung tiêu chí |
Tỷ lệ đồng ý (%) |
Tỷ lệ không đồng ý (%) |
| Thuận lợi |
Có điều kiện có việc làm mới thu nhập cao hơn |
60,0 (30 hộ) |
40,0 (20 hộ) |
|
Có điều kiện để chuyển đổi ngành nghề |
52,0 (26 hộ) |
48,0 (24 hộ) |
|
Có tiền vốn ban đầu để phát triển sản xuất |
26,0 (13 hộ) |
74,0 (37 hộ) |
| Khó khăn |
Không có đất để sản xuất |
70,0 (33 hộ) |
30,0 (15 hộ) |
|
Không ổn định được đời sống và sản xuất |
68,0 (34 hộ) |
32,0 (16 hộ) |
|
Không có việc làm mới |
64,0 (32 hộ) |
36,0 (18 hộ) |
|
Tiền đền bù thấp so với thị trường |
40,0 (20 hộ) |
60,0 (30 hộ) |
|
Thiếu phương tiện di dời nơi ở mới |
10,0 (5 hộ) |
90,0 (45 hộ) |
| Nguyện vọng |
Đào tạo chuyển đổi ngành nghề |
74,0 (37 hộ) |
26,0 (13 hộ) |
|
Nhà nước tạo việc làm mới |
70,0 (35 hộ) |
30,0 (15 hộ) |
|
Giá đền bù thỏa đáng, sát thị trường |
44,0 (22 hộ) |
56,0 (27 hộ) |
|
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất |
28,0 (14 hộ) |
72,0 (36 hộ) |
4. Các nhóm giải pháp đề xuất
- Về quản lý đất đai: Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, đo đạc lập bản đồ chính xác, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cập nhật biến động đất đai thường xuyên.
- Về chính sách giá: Xây dựng khung giá bồi thường linh hoạt, sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường, giảm chênh lệch bất hợp lý giữa giá đất nông nghiệp thu hồi và giá đất phi nông nghiệp liền kề.
- Về hỗ trợ việc làm và an sinh: Tăng cường định hướng, mở lớp đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp bị mất đất; nâng mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp (hiện địa phương đang áp dụng mức 2,5 lần giá đất nông nghiệp, chỉ bằng 50% mức trần quy định của Chính phủ).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khẳng định tầm quan trọng của công tác bồi thường GPMB đối với tiến độ dự án Quốc lộ 3 và an ninh trật tự địa phương. Đề nghị UBND thị xã Sông Công và các sở, ngành tỉnh Thái Nguyên tăng cường phối hợp, giải quyết dứt điểm các vướng mắc về nguồn gốc đất và hỗ trợ sinh kế lâu dài cho nhân dân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp toàn diện diện tích thu hồi của dự án tại địa bàn xã Tân Quang là 2.691,2 m², bao gồm 1.654,5 m² đất CLN, 594,5 m² đất BHK, 265,2 m² đất ONT và 177,0 m² đất ODT.
- Phân tích chi tiết cơ cấu giải ngân kinh phí GPMB: Hạng mục bồi thường vật kiến trúc, nhà ở, cây trồng vật nuôi chiếm tỷ trọng cao nhất (53,27%), tiếp theo là bồi thường đất ở (31,50%), hỗ trợ theo chính sách (11,80%), bồi thường đất nông nghiệp (3,40%) và bồi thường hoa màu (0,03%).
- Phản ánh trung thực nhận thức và tâm tư của 50 hộ dân bị thu hồi đất: 70% lo ngại mất đất sản xuất, 68% lo ngại xáo trộn đời sống, 74% có nguyện vọng được hỗ trợ đào tạo nghề và 70% mong muốn được giải quyết việc làm mới.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm cụ thể về tác động của chính sách bồi thường đất đai (theo Luật Đất đai 2003 và Quyết định 01/2010/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên) đối với một xã thuần nông ven đô.
- Chỉ ra các điểm nghẽn chính sách tại địa phương: Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp 2,5 lần giá đất nông nghiệp tạo ra chênh lệch thu nhập lớn; hồ sơ địa chính chậm cập nhật gây kéo dài thời gian xác minh nguồn gốc đất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ 18/8/2014 đến 30/11/2014); quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 50 hộ gia đình thuộc phạm vi giải tỏa của một xã (Tân Quang); các đánh giá về ổn định đời sống mới dừng lại ở thời điểm vừa nhận tiền đền bù, chưa theo dõi được quá trình chuyển đổi nghề thực tế sau khi tuyến đường đưa vào vận hành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ chiều dài tuyến Quốc lộ 3 qua các xã, phường khác của thị xã Sông Công; nghiên cứu đánh giá tác động sau thu hồi đất (post-resettlement impact) về thu nhập và việc làm của các hộ dân sau 3 đến 5 năm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên và học viên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường tham khảo cấu trúc khóa luận điều tra thực địa.
- Nội dung tham khảo chuyên sâu: Mẫu phiếu điều tra nông thôn xã hội học; phương pháp tổng hợp, bóc tách cơ cấu kinh phí bồi thường - hỗ trợ; hệ thống văn bản pháp quy quản lý đất đai giai đoạn 2010 - 2014 của tỉnh Thái Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích đất thu hồi của dự án tại xã Tân Quang là bao nhiêu và cơ cấu các loại đất như thế nào?
Tổng diện tích đất thu hồi là 2.691,2 m². Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 83,5% (gồm 1.654,5 m² đất trồng cây lâu năm và 594,5 m² đất bằng trồng cây hàng năm khác); đất phi nông nghiệp chiếm 16,5% (gồm 265,2 m² đất ở nông thôn và 177,0 m² đất ở đô thị).
2. Đơn giá bồi thường về đất được áp dụng cho các loại đất trong dự án là bao nhiêu?
Đơn giá bồi thường đất ở đô thị (ODT) và đất ở nông thôn (ONT) là 2.000.000 đồng/m²; đất trồng cây lâu năm (CLN) là 51.000 đồng/m²; đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) là 48.000 đồng/m².
3. Trong cơ cấu kinh phí thực hiện dự án, khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Khoản mục bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 53,27% (tương đương 1.347.000.000 đồng), tiếp theo là bồi thường đất ở chiếm 31,50% (1.000.000.000 đồng).
4. Dự án có bố trí tái định cư tập trung cho các hộ dân xã Tân Quang không?
Trong dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 trên địa bàn xã Tân Quang, không có hộ gia đình nào phải di chuyển vào khu tái định cư do phần lớn diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ, không làm mất hoàn toàn diện tích nhà ở. Đối với các trường hợp thuộc diện tái định cư chung của thị xã, giá đất tái định cư được phê duyệt là 750.000 đồng/m².
5. Kết quả điều tra 50 hộ dân cho thấy nguyện vọng lớn nhất của người dân sau thu hồi đất là gì?
Nguyện vọng lớn nhất của người dân là được đào tạo chuyển đổi ngành nghề (chiếm 74%, 37 hộ) và được Nhà nước tạo việc làm mới (chiếm 70%, 35 hộ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Kim Ngân đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 tại xã Tân Quang, thị xã Sông Công năm 2014. Qua số liệu điều tra thực địa 50 hộ dân và hồ sơ bồi thường thu hồi 2.691,2 m² đất, nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn giữa giá bồi thường đất nông nghiệp và nhu cầu chuyển đổi sinh kế của người dân thuần nông. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện hồ sơ địa chính, định giá đất và chính sách dạy nghề có ý nghĩa thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.