Chương 1: Cở sở lý luận về du lịch sinh thái và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia du lịch sinh thái. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 4: Đề xuất giải pháp cho địa phương và doanh nghiệp thu hút thế hệ Z CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE DU LICH SINH THÁI VÀ CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN QUYÉT ĐỊNH THAM GIA DU LICH SINH THAI 1. Tổng quan tài liệu 1. Những công trình nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái Nguyễn Trọng Nhân & Lê Thông (2011) Bài nghiên cứu nhằm hiểu rõ riềm năng và thực trạng phát triển nêu ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch sinh thái.
Bải viết sử dụng phương pháp nghiên cứu thu thập va xử lý số liệu, thực dia, điều tra xã hội học với 120 hộ dân địa phương và 90 khách du lịch nội địa và phương pháp bản đồ. Từ đó, bài nghiên cứu kết luận Tràm Chim là một trong những Vườn quốc gia có nhiều lợi thé dé phát triển du lịch sinh thái. Ngoài ra, dan cư gần Vườn quốc gia còn có những nét sinh hoạt văn hoá cư dân chỉ có vùng Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên mới có được. Nghiên cứu về vấn đề phát triển du lịch sinh vườn quốc gia Tràm Chim thì tác giả Phạm Thị Phượng & Ngô Thuý Lân(2017) cho rằng cơ sở hạ tầng trong vườn quốc gia còn hạn chế, mới chỉ đáp ứng một phần nào nhu cầu của du khách.
Dé thu hút khách du lịch nhiều hơn thì cần có sự quan tâm, đầu tư, tu sửa, xây dựng mở rộng và trang bị thêm nhiều thứ nữa dé phục vụ hoạt động du lịch được tốt hơn, tạo sự thoải mái, hài lòng hơn cho du khách. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn dé tôn tại cần phải được khắc phục nhằm phát huy tối đa vai trò của giáo duc môi trường trong việc hình thành thái độ, trách nhiệm của du khách và dân cư địa phương đối với tài nguyên và môi trường du lịch. Bài nghiên cứu này chủ yéu sử dụng phương pháp phân tích và phương pháp thống kê kinh tế dé tổ hợp và xử lý số liệu, kết quả và đánh giá với đối tượng khảo sát là lượng khách du lịch, phân loại khách theo mục đích du lịch, đối tượng khách du lịch. Nguyễn Thị Thuý Hạnh (2017) Bài viết tập trung phân tích các kinh nghiệm của Nhật Bản trong phát triển du lịch bền vững: phát triển thương hiệu điểm đến du lịch và quảng bá đặc sản địa phương; ứng dụng hiệu quả Internet marketing; nâng cao tính liên kết; phát huy vai trò của cộng đồng: lấy nhân tố văn hóa làm nên tảng trong phát triển du lịch.
Từ kinh nghiệm của Nhật Ban, người viết đưa ra một số gợi ý đối với việc phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam. Đặc biệt, ngành du lịch cần nâng cao ý thức, vai trò của người dân địa phương trong phát triển du lịch. Nhà nước nên áp dụng mô hình trao quyền cho cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch. Tóm lại, từ kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững của Nhật Bản, Việt Nam có thê tiếp thu có chọn lọc dé khai thác tài sản trí tuệ địa phương nhằm phát triển du lịch trong nước.
Lê Văn Hoài (2017) Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập và xử lý tài liệu, thực địa, chuyên gia, phân tích với mẫu điều tra 18 chuyên gia trong đó 11 người là nam giới từ 41 đến 50 chiếm tỉ lệ cao nhất.Qua nghiên cứu đay là khu bảo tồn có tính đa dạng sinh học cao với nhiều hệ sinh thái, nhiều cảnh quan kỳ thú hấp dẫn tuy nhiên hiện nay hoạt động khai thác du lịch sinh thái tại đây diễn ra yếu ót, manh mún, tự phát xuất phát từ nguyên nhân thiếu cơ quan khai thác và quản lý, thiếu nhân lực du lịch, cở sở hạ tầng kỹ thuật nghèo nàn, các dịch vù du lịch còn đơn điệu. Chính vì thế cần đồng bộ những giải pháp về cơ chế quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực du lịch và xây dựng nhiều sản phẩm du lịch đặc sắc, thúc đây quảng bá du lịch. Cùng quan điểm với tác giả Lê Văn Hoài (2017) thì tác giả Trần Chí Thiện (2018) rút ra sáu hạn chế của các mô hình du lịch cộng đồng: nhận thức và trình độ của người dân địa phương của lãnh đạo địa phương; sự tham gia của người dân trong du lịch cộng đồng còn ở trình độ thấp; người dân còn có tâm lý y nại; cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan chưa được xây dựng một cách khoa học, minh bạch; khi khách du lịch tăng lên nhanh chóng thì vệ sinh môi trường trong cộng đồng có nguy cơ bị xuống cấp; vẫn còn nhiều người dân địa phương không gia du lịch cộng đồng do thiếu hiểu biết và nguồn nhân lực. Từ đó đưa ra bảy giải pháp phát triển du lịch cộng đồng bền vững ở miền núi nước ta: cần khai thác thế mạnh địa phương về tài nguyên sinh thái, tài nguyên văn hoá nhân mạnh bản sắc dân tộc; phải xây dựng được cơ chế liên kết các bên gan bó trách nhiệm và lợi ích; Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ và các doanh nghiệp cần đầu tư hỗ trợ cơ sở hạ tang cho cộng đồng; các hộ dân tham gia làm du lịch cộng đồng cần phải được tập huấn thường xuyên; phát huy vai trò động lực chính của doanh nghiệp, khuyến khích tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư vào du lich cộng đồng: phát huy vai trò hệ thống chính tri địa phương, làm tốt công tác tuyên truyền; Nhà nước cần đóng vai trò nhạc trưởng trong phát triển du lịch cộng đồng.
Bài báo sử dụng các đữ liệu thứ cấp từ các xuất bản trong và ngoài nước. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài báo là phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết và phương pháp đánh giá điển hình và chuyền giao lợi ích. Hà Nam Khánh Giao & Đinh Kiệm (2021) Bài viết nhằm phân tích SWOT các van dé phát triển du lich sinh thái vùng cực Nam Trung Bộ bao gồm hai tinh Bình Thuận và Ninh Thuận tổng số 1 thị xã, 13 huyện, 31 phường, 14 thị tran và 144 xã. Từ SWOT đầu tiên rút ra 8 điểm mạnh: thời tiết; có những địa danh nổi tiếng; nhiều người Chăm; vùng có những tài nguyên du lịch sinh thái phong phú; vùng có thế mạnh tài nguyên; lợi thế địa hình; môi trường chính trị vĩ mô ồn định.
Bên cạnh đó có 6 điểm yếu được rút ra: nguồn nhân lực chưa chuyên nghiệp thiếu kiến thức; cở sở hạ tầng yếu kém; các sản phâm du lịch sinh tháu chưa phong phú đa dạng: thiếu sự hỗ trợ của nhà nước; chưa có sự liên kết trong tô chức tour du lịch văn hoá — lễ hội; các doanh nghiệp lữ hành còn yếu kém. Hơn nữa, bai báo còn đưa ra các cơ hội phát triển du lịch sinh thái của vùng duyên hải cực nam trung bộ: trong năm 2009 một số bộ luật liên quan đến sinh thái- môi trường được Quốc hội thông qua góp phan giúp dia phương quản lý tài nguyên và khung pháp lý rõ ràng hơn; việc đầu tư đường cao tốc Dầu Giây — Phan Thiết sẽ mở ra cơ hội rút ngăn thời gian và quãng đường; Sự hợp tác với các nước khác về du lịch sinh thái tạo cơ hội cho vùng Mũi Né — Phan Thiết nồi lên như điểm đến du lịch mới; du lịch sinh thái được Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ quan tâm phát triển. Tuy nhiên, cũng có những thách thức cản đường: sự huỷ hoại của môi trường: đầu tư du lịch sinh thái là lĩnh vực chậm thu hồi vốn, các chính sách ưu đãi địa phương chưa thật rõ ràng: Khu vực Bình Thuận tiếp giáp với mỏ dầu Sử Tử gây ra nguy cơ tiềm ân về ô nhiễm do tràn dầu; du lịch sinh thái của vùng duyên hải cực nam trung bộ còn non trẻ; giá cả và chất lượng dịch vụ dịch vù về du lịch lữ hành còn quá cao so với mặt băng chung các nước Đông nam á. Những công trình nghiên cứu về các nhân tổ ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn du lịch sinh thái Nguyễn Thị Kim Liên (2015) Bài nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm tour với đối tượng là khách quốc tế.
Bài viết sử dụng mô hình các giá tri tiêu dùng du lịch, mô hình cổ vũ hành động tham gia chương trình du lịch,mô hình lựa chọn điểm du lịch, mô hình lựa chọn sản phẩm tour du lịch, mô hình lựa chọn sản phẩm du lich sinh thái dé tạo thành mô hình đề kiểm định mô hình SEM với 225 mẫu. Từ đó, kết quả nghiên cứu cho thấy ý định lựa chọn từ bên trong hay đặc điểm cá nhân và tâm lý du khách: sở thích, động cơ và thái độ du lịch sinh thái. Ngược lại, sự thúc đây lựa chọn từ bên ngoài chịu ảnh hưởng bởi nhóm tham khảo và các yếu tố liên quan đến sản phẩm tour du lịch sinh thái ở Hội An như: Chất lượng, giá cả, quảng cáo. Bên cạnh đó, các nhân tô ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn tour du lịch sinh thái của du khách cũng có sự khác nhau theo độ tudi và quốc tịch.
Xuan Lin & Delin Huang (2020) vì an ninh sinh thái, Trung Quốc dang tích cực thúc day thí điểm hệ thống công viên quốc gia. Công dân là các bên liên quan quan trọng trong việc bảo vệ sinh thái của các vườn quốc gia và hành vi sinh thái của họ chịu tác động của các yếu tô tâm lý bên trong cũng như cách sinh nhai bên ngoài. Hiện tại, có rất ít nghiên cứu về hành vi sinh thái của cư dân vườn quốc gia Trung Quốc. Nghiên cứu đã cé gắng dé mở rộng mô hình hành vi tâm lý xã hội, tức là Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB), bao gồm du lịch sinh thái cấu trúc mới kết hợp bảo vệ sinh thái và hạnh phúc cá nhân.
Dang lay Công viên quốc gia Shennongjia là một vi dụ, 253 bảng câu hỏi được thu thập từ người dân đã được được phân tích bang mô hình phương trình cau trúc.