CHƯƠNG 1. LÝ DO - MỤC TIÊU- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - GIỚI HAN ĐỀ TÀI VÀ LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Trong lịch sử nhân loại. hoạt động du lịch đã ra đời từ ngàn xưa.
Ngày nay, cùng ự phát triển không ngừng của nền KTXH trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã sành nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa - xã hội của mỗi con i, Hoạt động du lịch đã và đang phát triển mạnh mẽ, da dạng nhằm mục đích nghỉ giải trí, nghiên cứu. góp phần vào việc phát triển kinh tế, củng cố hòa bình, hữu Eiữa các nước. Hiện nay, nhiều nước coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát kinh tế. Ở Việt Nam, trong những năm qua hoạt động du lịch có nhiều đóng góp tên kinh tế; trong đó ngành du lịch của ĐBSCL cũng có những đóng góp ding kể.
nhiên, ĐBSCL có rất nhiều tiểm năng TNDLST chưa được khai thác hợp lý. Vì riệc nghiên cứu, quy hoạch nhằm khai thác có hiệu quả TNDLST của vùng là rất hiết và có ý nghĩa thực tiện.Với mong muốn góp chút gì cho sự phát triển du lịch quê hương ,em đã chọn dé tài “Định hướng quy hoạch DLSTTN va nhân văn CL” để làm khóa luận tốt nghiệp. : IMỤC TIÊU CUA DE TÀI. - Về phương diện lý thuyết : Qua nghiên cứu dé tài chúng tôi có điểu kiện hiểu về lý thuyết DLST, đặc biệt là lý thuyết DLSTTN và NV cho ĐBSCL.
ie phương diện thực tiễn : Chúng tôi áp dụng những hiểu biết về lý thuyết vào khu vực cụ thể đó là ĐBSCL để đánh giá tổng hợp tiém năng DLST. Dựa trên cơ toa học của việc quy hoạch các cụm, tuyến điểm DLSTTN và NV vùng ĐBSCL phát triển du lịch bển vững, bảo vệ TNDLTN và môi trường, tÔn tạo các NV. Đồng thời mở rộng tim hiếu biết vé kiến thức DLST nhằm trang bị kiến hiện đại của địa lý học để nâng cao trình đó giảng dạy cho học sinh phổ thông ;nhà trường sau này. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Để thực hiện được những mục tiêu chính nêu trên. để tài cẩn thực hiện các ii cơ bản sau đây - Xác định hệ thống chỉ tiêu đánh gid TNDLSTTN và TNDLSTNV trên cơ sở ết quả có trước. - Dinh giá các diểm TNDLSTTN và TNDI.STNV, tạo cơ sở khoa học cho việc hướng thiết kế các tuyến,cụm DLST. | pres + Nguyễn Thị Thao % - Phân tích, danh giá hiện trạng khai thác các TNDLSTTN và TNDLSTNV, T&, VCKT phục vụ hoạt động du lịch, xu thế phát triển du lịch và vai trò của du eatnr.
trong phát triển kinh tế-xã hội bền vững vùng ĐBSCL. - Định hướng thiết kế các tuyến cụm DLST vùng ĐBSCL nhằm để khai thác, DLST ở ĐBSCL theo hướng phát triển bền vững. Ngoài ra khóa luận còn có phần phụ lục. sơ đồ, tranh ảnh, bảng biểu có liên quan đến dé tài.
GIỚI HẠN ĐỀ TÀI. * Không để xuất các dự án đầu tư phát triển DLST vùng ĐBSCL = chi bước lịnh hướng thiết kế các tuyến điểm DLST của vùng ĐBSCL. Y Do đây chi là mét bước làm quen, tập nghiên cứu Khoa học, bản thân còn han nhiều về trình độ, tài liệu và thời gian nên khóa luận chỉ dừng lại ở những mục trên mà không đi vào nghiên cứu như những dự án. V4 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
các chương trình nghiên cứu vé DLST trên thế giới rất phổ biến. hững năm 1990 trở lại đây đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu loại hình T của Hội DLST (1992, 1993); Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (1979); hức Du lịch Thế Giới (1994) đặc biệt là các công trình nghiên cứu về DLST của §; Holden (1995); PATA (1993); Cater (1993); Glaser (1996); Wright (1993). Đặc la công trình về *DLST- hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý” của. Những kết quả nghiên cứu trên đã tạo cơ sở khoa học và kinh bm trong việc nghiên cứu DLST ở Việt Nam.
DLST là ngành du lịch còn rất mới mẻ. Vấn để khai thác DLST nhằm mục đích ổn và phát triển bền vững, đồng thời cài thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương -đó hoạt động giáo dục và giả thích môi trường là yếu tố cơ bản. Qua dé việc thành các loại hình DLST là rất cần thiết. Xu hướng khai thác DLST đang thu hút h du lịch quốc tế và tập trung về các nước nhiệt đới và xích đạo ở châu Á-Thái Dương, châu Phi.
Năm 1995, Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch đã thực hiện để sánh về “Hiện trạng và niưềng định hướng cho công tác quy hoạch phát triển du nung ĐBSCL (1994-2010) ”". Với mục tiêu xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch triển du lịch và để xuất phương hướng phát triển du lịch vùng ĐBSCL cùng các ng án phát triển cụ thể. Nghiên cứu này căn cứ vào tiểm năng du lịch đã để xuất ,HDL vùng ĐBSCL như DLST, du lịch sông nước, tham quan, vui chơi giải trí và zh biển nhưng chưa nghiên cứu sâu về loại hình DLST, các chỉ tiêu đánh giá LST và chưa dinh hướng thiết kế các điểm, tuyển, cụm DLST. Cho đến năm 1998 VTHI : Nguyễn Thị Thảo 9 {v6 vòng trình nghiên cứu của Phan Huy Xu và Tein Văn Thành vẻ “Đánh giá TNDLTN và dinh hướng khai thác DLST vàng ĐBSCL ”.
Công trình nghiền cứu này đã xdy dưng cơ sở Khoa hoe cho việc thiết kẻ các diểm, tuyến, cụm DLST ở vùng ĐBSCL Các tác gid đã thiết kẻ các sản phẩm DLST da dạng nhằm phat triển du lịch bên vững. Năm 1999 có bài báo khoa học về “DLST tại ĐBSCL” của Trương Hoàng Phương .Tac giả đã phác thio quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của ĐBSCL ra 4 vùng DLST với các đặc trưng riêng vẻ các TNTN@&NV.Năm 2000 šó công trình nghiên cứu “Dink hướng quy hoạch DLSTTN ving ĐBSCL” của Trin Văn Thanh và Pham (hi Ngọc.Cc tác gid dã bd sung thiết kế cúc tuyến ,cụm DLSTTN vùng ĐBSCL và các tuyến DLST liên kết với Campuchia-Thai Lan, Xingapo. Malayxia, Inđônêsia. Tuy nhiên các nghiên cứu trên chưa di sâu vào thiết kế quy hoạch khai thác cúc điểm, tuyến.
cụm DLSTNV cũng như việc dinh hướng khai thác tổng hợp DLSTTN lan nhân văn vùng ĐBSCL. khóa luận này xem như một công trình nghiên niu nhỏ mang tính kế thừa ,bổ sung về DLST theo hướng phát triển bền vững ở vùng ĐBSCL SVT» VNưuyễn Thi Thảo mw | Khóa luận tốt mlhiệp (ŒVIID: Ths Tran Văn Thành CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
Cư sở khoa học về du lịch và DLST. Một số khái niệm về du lịch. Theo Pháp lệnh du lịch Việt Nam thì : - Du lịch : là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa man như cầu tham quan giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định. Khách du lịch : là người di du lịch hoặc kết hợp đi du lịch trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để thu nhập ở nơi đến.
- Khu du lịch : là nơi có tài nguyên du lịch nổi bật vé cảnh quan thiên nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường. - Kinh doanh du lịch : là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình HDDL hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. - Lữ hành : là việc thực hiện chuyến di du lịch theo kế hoạch, lộ trình, chương trình định trước. - Cơ sở lưu trú du lịch : là cơ sở kinh doanh buồng, giường và các dich vu khác dịch vụ khách du lịch.
Cơ sở lưu trú du lịch gồm khách sạn, làng du lịch, biệt thự, căn hộ, lều bãi cắm trại cho thuê trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu. - Tai nguyên du lịch (TNDL) : là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mang, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cau du lich, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự ụ dẫn du lịch. Cư sở khou học về DLST. a) Định nghĩa DLST.
- Định nghĩa DLST của “David Western:” DLST là sự igo nén ya thỏa thuận sự khao khát thiên nhiên là sự khai thác tiềm năng du lich cho bảo tổn và phát triển, sự ngăn chặn các tác động tiêu cực lén sinh thái văn hóa và thẩm mỹ. - Hội DLST (Ecotourism Society, 1992) định nghĩa DLST như sau : DLST là sự du hành có mue đích đếu các khu vực tự nhiền và văn hóa của môi trường, không làm biến cải tính hoàn chỉnh của HST, đồng thời tạo co hội phát triển kinh tếbảo trợ nguồn TNTN và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương. - Định nghĩa DLS theo Hiệp hội DLST : DLST la du tịch có trách nhiệm với các Khu thiên nhiên, là not bảo tổn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương. E7SVTH : Nguyễn Thị Thảo 1Ì } | Khóa luận tốt nghiệp GVUD : Th.s Trin Văn Thành - Theo tuần báo du lịch ngày 13 đến 20/9/1999 thì DLST là LHDL dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản dja gắn với giáo dục môi trường có déng góp cho nỗ lực bảo tôn và phát triển bên vững với sự thay đổi tích cực của cộng đồng địa phương, trong đó hoạt động giáo dục và giải thích môi trường là yếu tố cơ bản.
- Cũng có ý kiến cho rằng DLST là sự kết hợp giữa du lịch và môi trường, một phần thu nhập của DLST phải được tái dầu tư trực tiếp vào việc bảo vệ và cải thiện đối tượng du lịch cũng như nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương thông qua sự tham gia có tổ chức của họ vào HĐDL và bảo vệ đối HỆNG du lịch(Trương Hoang Phương, 1999).Phân loại DLST. + Theo quan điểm của Hội DLST Quốc Tế thì DLST chủ yếu là khai thác loại hình DLSTTN như các khu di sản tự nhiên thế giới, các VQG các khu BTTN đặc biệt theo quan điểm DLST, loại hình DLST bao gồm các HST rừng các cảnh quan thiên nhiên, hang động thác ghénh, sông suối, di sản tự nhiên thế giới, VQG, KBTTN, HST sân chim, núi. + Loại hình DLSTNV bao gém các khu bảo tổn dân tộc, các DTLS - văn hóa cần được bảo vệ , cuộc sống đời thường của các dân tộc , các lễ hội truyền thống đặc sắc cân được bảo vệ. + DLSTTN và NV là loại hình DLST kết hợp khai thác các TNDLSTTN và TNDLSTNV c)Tác động của DLST.