Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch tỉnh Bình Định theo hướng bền vững" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Đình Chiến, thuộc ngành Địa lý tự nhiên (mã số: 9440217) tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Khanh Vân và TS. Lê Năm, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu của luận án xuất phát từ vai trò của điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và tài nguyên du lịch (TNDL) như nguồn lực nền tảng quyết định sự hình thành và phát triển du lịch (PTDL) của các địa phương. Nằm trong không gian quy hoạch tổng thể PTDL vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, tỉnh Bình Định sở hữu ĐKTN tương đối thuận lợi và tài nguyên đa dạng. Dù ngành du lịch địa phương đã đạt được một số kết quả ban đầu, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều nguy cơ thiếu bền vững: một số cụm, điểm và tuyến du lịch không phát triển được theo quy hoạch, chưa phát huy được giá trị tài nguyên; công tác quản lý và khai thác theo lãnh thổ còn bất cập; nhiều điểm và loại hình du lịch vẫn ở dạng tiềm năng; mối liên kết khai thác giữa các khu vực nội tỉnh còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu do chưa có công trình nghiên cứu, đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của ĐKTN và TNDL trên cơ sở làm rõ các quy luật phân hóa tự nhiên để phục vụ phân vùng địa lý tự nhiên (ĐLTN) và định hướng không gian du lịch theo hướng bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai nội dung chính:
- Nghiên cứu làm rõ sự phân hóa có quy luật của ĐKTN và TNDL tỉnh Bình Định, xác định mức độ thuận lợi của TNDL cho phát triển loại hình du lịch (LHDL) tại địa phương.
- Đề xuất định hướng và giải pháp khai thác hợp lý ĐKTN, tài nguyên du lịch, phát triển các LHDL tiềm năng và liên kết các tuyến điểm du lịch lãnh thổ Bình Định theo quan điểm phát triển bền vững (PTBV).
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 5 nhiệm vụ:
- Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn, phương pháp trong nghiên cứu, đánh giá ĐKTN, TNDL liên quan tới hướng nghiên cứu của luận án.
- Vận dụng các quan điểm nghiên cứu của ĐLTN tổng hợp, làm rõ sự phân hóa có quy luật của ĐKTN, TNDL lãnh thổ Bình Định.
- Phân vùng ĐLTN lãnh thổ tỉnh Bình Định (ở tỷ lệ 1:100.000) để làm rõ những đặc thù cơ bản của ĐKTN, xác định tiềm năng TNDL theo các tiểu vùng làm cơ sở đánh giá cho một số loại hình và điểm du lịch tại địa phương.
- Đánh giá, phân tích mức độ thuận lợi của ĐKTN và TNDL cho phát triển một số LHDL nổi trội và điểm du lịch tiêu biểu theo các tiểu vùng ở Bình Định.
- Đề xuất định hướng và giải pháp khai thác hợp lý ĐKTN, TNDL phục vụ phát triển du lịch bền vững (DLBV), xây dựng bản đồ tổ chức không gian PTDL tỉnh Bình Định.
Luận án xây dựng hai luận điểm bảo vệ:
- Luận điểm 1: Tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên kết hợp với đặc điểm văn hóa, xã hội tỉnh Bình Định đã hình thành nên các tiểu vùng ĐLTN với những phân hóa riêng về ĐKTN cũng như TNDL.
- Luận điểm 2: Kết quả đánh giá ĐKTN và tài nguyên là cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất định hướng và giải pháp phát triển DLBV tỉnh Bình Định theo tiểu vùng và tuyến điểm du lịch.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các ĐKTN và TNDL (bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa, trong đó TNDL tự nhiên là nhóm quan trọng hơn) cùng các yếu tố bổ trợ trên lãnh thổ tỉnh Bình Định.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Định bao gồm phần đất liền và khu vực biển - đảo ven bờ.
- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu thống kê và khảo sát được thu thập từ năm 2010 đến năm 2019; chuỗi số liệu khí hậu phục vụ phân tích sinh khí hậu được thu thập trong thời kỳ 1986 - 2016.
- Phạm vi nội dung khoa học: Phân vùng ĐLTN và phân loại sinh khí hậu (SKH) ở tỷ lệ bản đồ 1:100.000; đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với 4 LHDL chính (tham quan, nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa) và 5 điểm du lịch tiêu biểu; tiếp cận phát triển DLBV tập trung vào khía cạnh bền vững trong khai thác hợp lý ĐKTN, TNDL và bảo vệ môi trường (BVMT) theo không gian lãnh thổ để phù hợp với chuyên ngành Địa lý tự nhiên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm lại theo ba phạm vi: quốc tế, Việt Nam và địa bàn tỉnh Bình Định:
Trên thế giới:
- Đánh giá thành phần và đánh giá tổng hợp tự nhiên cho du lịch: Đánh giá bãi tắm của Viện Địa lý thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô và của Horikawa; đánh giá độ đa dạng cảnh quan cho ngắm cảnh (V. Tauxkat, 1969; Mukhina, 1973); đánh giá mức độ tương phản địa hình (I. Vedenhin và cộng sự, 1975); đánh giá toàn bộ các yếu tố tự nhiên của Iu. Coi. Tác phẩm "Quy hoạch du lịch" của G. Raynouard (2005) đề cập lý luận phân loại, thống kê tài nguyên và phương pháp xây dựng định mức, tiêu chuẩn quy hoạch tại các dải ven biển, miền núi, nông thôn. Julianna Priskin (2001) đánh giá tài nguyên thiên nhiên cho du lịch dựa vào tự nhiên tại vùng Duyên hải miền Trung nước Úc kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng qua các tiêu chí sức thu hút, khả năng tiếp cận, cơ sở hạ tầng (CSHT) và mức độ suy thoái môi trường. Nhóm tác giả Elleen Guierrez và cộng sự (2005) đề xuất quy trình đánh giá qua ba bước kiểm kê: liệt kê điểm tài nguyên, thể hiện lên bản đồ và xếp hạng. Hệ thống phân loại TNDL của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1997, 2004) cũng được vận dụng làm nền tảng.
- Nghiên cứu sinh khí hậu và phát triển DLBV: Các công trình đánh giá khí hậu và SKH phục vụ du lịch của Josphat Belsoy, Jacqueline Korir, Jacob Yego (2012), Alexander Trukhachev (2015), UNWTO và UNEP (2008). Mô hình vòng đời điểm du lịch (TALC) của Butler (1980, 2006, 2011) với 6 giai đoạn (khám phá, tham gia, phát triển, củng cố, trì trệ, suy thoái hoặc phục hồi); bộ 14 chỉ tiêu quản lý bảo tồn tài nguyên của UNWTO (2004); bộ tiêu chuẩn đánh giá DLBV của Hội đồng Du lịch Bền vững Toàn cầu (GSTC, 2014); lý luận du lịch sinh thái (DLST) của David A. Fennell (2002) với 11 dấu hiệu và 3 tiêu chí tổng hợp đánh giá DLBV.
Tại Việt Nam:
- Các nghiên cứu ĐLTN, phân vùng và địa mạo: Lê Bá Thảo (1990), Vũ Tự Lập (1976, 1978), Lê Đức An (2008, 2012), Phạm Hoàng Hải và cộng sự (1997), Nguyễn Cao Huần (2005), Đặng Duy Lợi và cộng sự (2005, 2007), Vũ Tấn Phương và cộng sự (2013), Trần Đức Thạnh và cộng sự (2012).
- Đánh giá TNDL và quy hoạch lãnh thổ du lịch: Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (2010), Phạm Trung Lương và cộng sự (2001, 2002), Trương Quang Hải và cộng sự (2006), Trần Đức Thanh (2008), Bùi Thị Hải Yến (2009), Bùi Thị Thu và cộng sự (2011).
- Nghiên cứu SKH du lịch: Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc (1980), Vũ Bội Kiếm (1990), Trần Việt Liễn (1993), Đặng Kim Nhung (1993), đặc biệt là các công trình giáo trình sinh khí hậu và phương pháp thang điểm có trọng số đánh giá tài nguyên khí hậu cho du lịch, nghỉ dưỡng của Nguyễn Khanh Vân (1988, 2005).
- Du lịch bền vững và quản lý điểm đến: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2001), Lê Huy Bá (2000, 2006), Võ Quế (2006), Lê Văn Thăng và cộng sự (2008); Bộ công cụ Du lịch có trách nhiệm tại Việt Nam (Tổng cục Du lịch, 2013); Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch gồm 6 nhóm với 29 tiêu chí (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2016). Các luận án tiến sĩ về đánh giá ĐKTN và TNDL tại các địa bàn: Đà Lạt và phụ cận (Võ Văn Minh, 2006), Quảng Ninh - Hải Phòng (Bùi Thị Thu, 2006), Vĩnh Phúc (Hà Văn Thư, 2013), Tây Nguyên (Nguyễn Thị Mai Lan, 2018), Nam Bộ (Phạm Hoàng Trọng, 2018).
Tại tỉnh Bình Định:
- Nghiên cứu tự nhiên, tài nguyên và môi trường: Địa chí tỉnh Bình Định (2005), tài liệu Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (2011), nghiên cứu nước dưới đất đồng bằng ven biển của Nguyễn Trường Giang và cs (1998), danh bạ nguồn nước khoáng và nước nóng của Võ Công Nghiệp và cs (1998), loạt bản đồ địa chất môi trường của Vũ Ngọc Trân và cs (2004), nghiên cứu khí tượng thủy văn thành phố Quy Nhơn của Hoàng Anh Huy (2012), các báo cáo điều tra sinh vật và xói lở bờ biển của Sở TNMT Bình Định (2012, 2016) và Sở NN&PTNT Bình Định (2015).
- Nghiên cứu di tích, văn hóa và sản phẩm du lịch: Vũ Minh Giang và cs (2000), Lê Đình Phụng (2002), Cẩm nang du lịch Bình Định (UBND tỉnh Bình Định, 2008), đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng giai đoạn 2016 - 2030 của Đỗ Ngọc Mỹ và cs (2017).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình tại Bình Định trước đây mới dừng lại ở việc thống kê, kiểm kê riêng lẻ các thành phần tự nhiên, giới thiệu di tích hoặc phân tích sản phẩm du lịch đơn thuần, chưa đi sâu đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của ĐKTN và TNDL trên cơ sở phân hóa địa lý tự nhiên; chưa xác lập hệ thống phân vùng ĐLTN làm cơ sở đánh giá đa chỉ tiêu theo tiểu vùng; chưa xây dựng thang bậc định lượng cho từng loại hình du lịch và điểm du lịch cụ thể; chưa xây dựng bản đồ định hướng không gian PTDL gắn với các tiểu vùng tự nhiên ở tỷ lệ 1:100.000.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:
- Du lịch, Sản phẩm du lịch, Loại hình du lịch: Luận án vận dụng khái niệm theo Luật Du lịch Việt Nam (2017) và các nghiên cứu của Bùi Thị Hải Yến (2009), Trần Đức Thanh (2008), Bùi Thị Thu (2011). Luận án xác định và đánh giá 4 LHDL chính gồm: Du lịch tham quan, Du lịch nghỉ dưỡng, Du lịch sinh thái và Du lịch văn hóa.
- Điểm du lịch và Tuyến du lịch: Điểm du lịch được xem xét qua 6 tiêu chí đánh giá; tuyến du lịch được tiếp cận là đơn vị tổ chức không gian liên kết các điểm và cơ sở dịch vụ, phân chia theo lãnh thổ (nội tỉnh, liên tỉnh) và chức năng (tổng hợp, chuyên đề).
- Điều kiện tự nhiên và Tài nguyên du lịch: TNDL được cấu trúc thành TNDL tự nhiên (tài nguyên vị thế, địa hình - địa chất - địa mạo, khí hậu - SKH, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học) và TNDL văn hóa (vật thể và phi vật thể).
- Phát triển du lịch bền vững: Khung tiếp cận của luận án nhấn mạnh 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, tài nguyên - môi trường), trong đó trọng tâm nghiên cứu đặt vào việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và BVMT theo không gian lãnh thổ.
Phương pháp và kỹ thuật đánh giá:
Luận án kết hợp đánh giá định tính và định lượng (bán định lượng), sử dụng kiểu đánh giá kỹ thuật và đánh giá sinh học thông qua phương pháp đánh giá tổng hợp đa chỉ tiêu (Multiple Criteria Assessment - MCA). Quy trình thực hiện qua 3 bước:
- Bước 1: Xây dựng thang đánh giá gồm 4 bậc thuận lợi: Rất thuận lợi (RTL, 4 điểm), Thuận lợi (TL, 3 điểm), Tương đối thuận lợi (TĐTL, 2 điểm), Ít thuận lợi (ITL, 1 điểm). Xác định trọng số các tiêu chí bằng phương pháp ma trận tam giác xác định trọng số của Nguyễn Cao Huần (2005): so sánh từng cặp chỉ tiêu $C_1, C_2, \dots, C_m$, ghi nhận giá trị 1 cho chỉ tiêu quan trọng hơn, tính số lần lặp lại $r$, tổng số $R$, từ đó tính trọng số $k_i = r_i / R$ với $\sum k_i = 1$.
- Bước 2: Tính điểm đánh giá tổng hợp theo công thức số học trung bình cộng:
$$\bar{X} = \sum_{i=1}^n k_i X_i$$
Trong đó: $\bar{X}$ là điểm đánh giá trung bình cộng; $k_i$ là trọng số của tiêu chí thứ $i$; $X_i$ là điểm đánh giá của tiêu chí thứ $i$; $n$ là số lượng tiêu chí đánh giá.
- Bước 3: Phân cấp mức độ thuận lợi dựa trên công thức khoảng cách điểm:
$$\Delta X = \frac{X_{\max} - X_{\min}}{m}$$
Trong đó: $\Delta X$ là khoảng cách điểm giữa các bậc; $X_{\max}$ và $X_{\min}$ lần lượt là điểm đánh giá cao nhất và thấp nhất; $m$ là số cấp đánh giá ($m = 4$). Thang phân cấp gồm 4 bậc: Cấp 1 (ITL), Cấp 2 (TĐTL), Cấp 3 (TL), Cấp 4 (RTL).
Phương pháp phân vùng ĐLTN:
Vận dụng 6 nguyên tắc phân vùng: nguyên tắc khách quan; nguyên tắc phát sinh; nguyên tắc tổng hợp; nguyên tắc toàn vẹn lãnh thổ; nguyên tắc yếu tố trội; nguyên tắc tính đồng nhất tương đối của tổng thể thành phần tự nhiên; đồng thời gắn với tính đặc thù và định hướng chiến lược PTDL tỉnh Bình Định.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát thực địa từ các tuyến điểm do nghiên cứu sinh thực hiện (sơ đồ Hình 1.3).
- Chuỗi số liệu khí hậu thời kỳ 1986 - 2016 tại các trạm khí tượng ở Bình Định.
- Dữ liệu thống kê về diện tích rừng, dân số, lao động, cơ sở lưu trú, lượt khách và doanh thu du lịch giai đoạn 2010 - 2019 từ Cục Thống kê, Sở Du lịch và Sở Văn hóa tỉnh Bình Định.
- Hệ thống bản đồ chuyên đề thành lập bằng công nghệ GIS (MapInfo) ở tỷ lệ 1:100.000.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên phục vụ phát triển du lịch bền vững
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá ĐKTN và TNDL phục vụ PTDL theo hướng bền vững. Tác giả tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, làm rõ các khái niệm cốt lõi: du lịch, sản phẩm du lịch, loại hình du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, môi trường du lịch, ĐKTN và TNDL. Luận án phân tích cấu trúc TNDL gồm TNDL tự nhiên (vị thế, địa hình, khí hậu - SKH, nước, sinh vật) và TNDL văn hóa (vật thể, phi vật thể).
Về mặt phương pháp luận, chương này thiết lập quy trình đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của tài nguyên thông qua ma trận tam giác xác định trọng số (Bảng 1.1) và thuật toán phân hạng 4 bậc (RTL, TL, TĐTL, ITL). Đồng thời, tác giả xác định hệ thống 6 nguyên tắc phân vùng ĐLTN và xây dựng sơ đồ tiếp cận quy trình nghiên cứu gồm các bước logic từ thu thập dữ liệu, phân vùng tự nhiên, đánh giá chỉ tiêu đến định hướng tổ chức không gian (Hình 1.4).
Chương 2. Sự phân hóa điều kiện tự nhiên, tài nguyên và phân vùng địa lý tự nhiên cho phát triển du lịch tỉnh Bình Định
Chương 2 trình bày chi tiết đặc điểm tự nhiên, TNDL và hiện trạng kinh tế - xã hội (KT - XH) tỉnh Bình Định, làm cơ sở thực hiện phân vùng ĐLTN:
- Đặc điểm tự nhiên và TNDL tự nhiên: Phân tích tài nguyên vị thế theo 3 khía cạnh (địa tự nhiên, địa kinh tế, địa chính trị). Đặc điểm địa chất và phân tầng địa hình (Hình 2.2, Hình 2.3) thể hiện qua 5 dạng địa hình: địa hình núi, đồi núi xen lẫn đồng bằng, đồng bằng lòng chảo xen lẫn thung lũng, đầm phá ven biển và thềm lục địa. Phân tích tài nguyên sinh khí hậu qua chuỗi số liệu nhiệt độ thời kỳ 1986 - 2016 (Bảng 2.1), xác lập các chỉ tiêu phân loại SKH (Bảng 2.2) và bản đồ SKH du lịch (Hình 2.6). Tài nguyên nước được đánh giá qua mạng lưới sông ngòi, đầm phá và danh sách các nguồn nước khoáng nóng (Bảng 2.3, Hình 2.7). Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học thể hiện qua biến động diện tích rừng giai đoạn 2010 - 2019 (Bảng 2.4, Hình 2.8).
- Tài nguyên du lịch văn hóa: Khảo sát hệ thống di sản văn hóa vật thể gồm các di tích lịch sử cách mạng, kiến trúc tháp Chăm, các bảo tàng và di sản văn hóa phi vật thể gồm lễ hội, võ cổ truyền Bình Định, nghệ thuật bài chòi, hát bội, làng nghề truyền thống và ẩm thực đặc trưng (Hình 2.10).
- Hiện trạng KT - XH và du lịch: Thống kê quy mô dân số và cơ cấu lao động giai đoạn 2015 - 2019 (Bảng 2.5); hiện trạng cơ sở lưu trú giai đoạn 2010 - 2019 (Bảng 2.6); biểu đồ tăng trưởng lượt khách và doanh thu du lịch thời kỳ 2010 - 2019 (Hình 2.11, Hình 2.12).
- Phân vùng ĐLTN phục vụ phát triển du lịch: Xác lập hệ thống cấp phân vị và chỉ tiêu phân vùng (Bảng 2.7); thành lập bản đồ phân vùng ĐLTN tỷ lệ 1:100.000 (Hình 2.13); tổng hợp hệ thống phân vùng ĐLTN (Bảng 2.8) và phân tích sự phân hóa của tự nhiên, TNDL theo các tiểu vùng.
Chương 3. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên và đề xuất định hướng phát triển du lịch tỉnh Bình Định theo hướng bền vững
Chương 3 là nội dung thực nghiệm trọng tâm của luận án, tiến hành đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên cho 4 LHDL và 5 điểm du lịch tiêu biểu, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp phát triển:
- Đánh giá mức độ thuận lợi cho 4 LHDL:
- Du lịch tham quan: Đánh giá dựa trên tiêu chí thắng cảnh (Bảng 3.1), địa hình (Bảng 3.2), sinh vật (Bảng 3.3), chỉ tiêu và trọng số SKH (Bảng 3.4), số ngày không mưa (Bảng 3.5), tiêu chí tổng hợp SKH (Bảng 3.6); tổng hợp kết quả đánh giá cho LHDL tham quan (Bảng 3.7, Hình 3.1).
- Du lịch nghỉ dưỡng: Đánh giá tiêu chí và trọng số SKH (Bảng 3.8), tiêu chí SKH tổng hợp (Bảng 3.9), tiêu chí bãi tắm biển (Bảng 3.10), tiêu chí nước khoáng nóng (Bảng 3.11); tổng hợp kết quả đánh giá cho LHDL nghỉ dưỡng (Bảng 3.12, Hình 3.2).
- Du lịch sinh thái: Đánh giá tổng hợp các tiêu chí hệ sinh thái, đa dạng sinh học và cảnh quan sinh thái (Bảng 3.13, Hình 3.3).
- Du lịch văn hóa: Đánh giá tiêu chí di sản văn hóa vật thể (Bảng 3.14) và di sản văn hóa phi vật thể (Bảng 3.15); tổng hợp kết quả đánh giá cho LHDL văn hóa (Bảng 3.16, Hình 3.4).
- Tổng hợp 4 LHDL theo tiểu vùng: Phân cấp đánh giá (Bảng 3.17) và tổng hợp mức độ thuận lợi của cả 4 LHDL trên từng tiểu vùng địa lý tự nhiên (Bảng 3.18, Hình 3.5).
- Đánh giá tổng hợp theo các điểm du lịch tiêu biểu: Luận án lựa chọn 5 điểm du lịch đại diện cho các dạng địa hình và tài nguyên khác nhau để đánh giá qua 6 tiêu chí: điểm du lịch Quy Nhơn (Bảng 3.19), điểm du lịch Châu Trúc (Bảng 3.20), điểm du lịch Lộ Diêu (Bảng 3.21), điểm du lịch khu Bảo tàng Quang Trung (Bảng 3.22) và điểm du lịch Vĩnh Sơn (Bảng 3.23); tổng hợp xếp hạng mức độ thuận lợi chung của các điểm du lịch (Bảng 3.24).
- Định hướng và giải pháp phát triển DLBV: Xây dựng bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch tỉnh Bình Định tỷ lệ 1:100.000 (Hình 3.6); xác lập các không gian du lịch ưu tiên; đề xuất mạng lưới tuyến du lịch nội tỉnh và liên tỉnh; đưa ra các nhóm giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên, BVMT, nâng cấp cơ sở hạ tầng dịch vụ và hoàn thiện cơ chế quản lý du lịch theo hướng bền vững.
Bảng tổng hợp cấu trúc các bảng biểu đánh giá thực nghiệm chính trong Chương 3:
| Nhóm nội dung đánh giá |
Danh mục bảng trong văn bản |
Tiêu chí đánh giá chính |
| Du lịch tham quan |
Bảng 3.1 đến Bảng 3.7 |
Thắng cảnh, địa hình, sinh vật, sinh khí hậu, số ngày không mưa |
| Du lịch nghỉ dưỡng |
Bảng 3.8 đến Bảng 3.12 |
Sinh khí hậu nghỉ dưỡng, bãi tắm biển, nguồn nước khoáng nóng |
| Du lịch sinh thái |
Bảng 3.13 |
Hệ sinh thái đặc trưng, mức độ đa dạng sinh học, cảnh quan tự nhiên |
| Du lịch văn hóa |
Bảng 3.14 đến Bảng 3.16 |
Di sản văn hóa vật thể (di tích, tháp Chăm), di sản văn hóa phi vật thể |
| Tổng hợp 4 LHDL theo tiểu vùng |
Bảng 3.17, Bảng 3.18 |
Điểm trung bình có trọng số của 4 loại hình theo từng tiểu vùng ĐLTN |
| Đánh giá 5 điểm du lịch tiêu biểu |
Bảng 3.19 đến Bảng 3.24 |
Cảnh quan & LHDL, độ bền vững, CSHT - CSVCKT, tiếp cận, liên kết, thời gian hoạt động |
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án:
- Đã xác định rõ sự phân hóa có quy luật của TNDL theo lãnh thổ cũng như những lợi thế so sánh của tài nguyên phục vụ PTDL Bình Định.
- Đã phân vùng địa lý tự nhiên phục vụ PTDL tỉnh Bình Định ở tỷ lệ bản đồ 1:100.000. Các tiểu vùng địa lý tự nhiên được xác lập chính là những đơn vị cơ sở phục vụ đánh giá ĐKTN và TNDL cho phát triển DLBV của địa phương.
- Trên cơ sở các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá ĐKTN và TNDL, luận án đã xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với từng LHDL (4 LHDL) và điểm du lịch tiêu biểu theo các tiểu vùng. Kết quả đánh giá làm cơ sở khoa học cho các định hướng tổ chức không gian (thể hiện qua Bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch Bình Định tỷ lệ 1:100.000) và hệ thống giải pháp phát triển các LHDL phù hợp với ĐKTN, điều kiện KT - XH của khu vực nghiên cứu.
Về mặt lý luận, luận án góp phần làm sáng tỏ những mặt thuận lợi, hạn chế của ĐKTN và lợi thế so sánh của TNDL trong việc triển khai các LHDL và tuyến điểm du lịch; bổ sung phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNDL phục vụ PTDL tại một lãnh thổ cấp tỉnh cụ thể.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu và các bản đồ định hướng không gian cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý tại Bình Định trong việc hoạch định chiến lược, quy hoạch không gian du lịch và ban hành các giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Khai thác hợp lý ĐKTN và TNDL gắn chặt với công tác BVMT và bảo tồn đa dạng sinh học theo đặc thù của từng tiểu vùng ĐLTN.
- Ưu tiên đầu tư đồng bộ hệ thống CSHT giao thông kết nối các điểm du lịch tiêu biểu (Quy Nhơn, Châu Trúc, Lộ Diêu, Bảo tàng Quang Trung, Vĩnh Sơn).
- Thiết lập và mở rộng các tuyến du lịch chuyên đề nội tỉnh và liên tỉnh kết nối Bình Định với các địa phương trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Hoàn thiện cơ chế quản lý liên ngành, kiểm soát sức chứa môi trường du lịch và nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương trong việc bảo tồn các giá trị tài nguyên tự nhiên và di sản văn hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về nội dung: Khái niệm phát triển DLBV là phạm trù rộng bao gồm bền vững tự nhiên, bền vững kinh tế và bền vững văn hóa - xã hội. Tuy nhiên, để phù hợp với mã ngành đào tạo Địa lý tự nhiên, luận án chỉ tập trung chủ yếu vào khía cạnh bền vững trong khai thác hợp lý ĐKTN, TNDL và BVMT theo không gian lãnh thổ, chưa đi sâu phân tích toàn diện các chỉ tiêu kinh tế lượng và cấu trúc xã hội học du lịch.
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trên địa bàn tỉnh Bình Định gồm phần đất liền và khu vực biển - đảo ven bờ, chưa mở rộng phân tích các tương tác sinh thái biển xa bờ.
- Về phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu KT - XH, hiện trạng du lịch và diện tích rừng dừng lại ở mốc khảo sát năm 2019, chưa cập nhật biến động sau giai đoạn 2019.
- Về đối tượng thực nghiệm: Việc đánh giá chi tiết điểm du lịch mới chỉ tiến hành trên 5 điểm du lịch tiêu biểu, chưa thực hiện định lượng toàn bộ hệ thống điểm du lịch phụ trợ trên địa bàn tỉnh.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục mở rộng phạm vi đánh giá chi tiết mức độ thuận lợi của ĐKTN và tài nguyên cho tất cả các điểm du lịch còn lại trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Cập nhật chuỗi số liệu giai đoạn sau năm 2019 nhằm theo dõi biến động tài nguyên, diễn biến thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu tác động đến hoạt động du lịch địa phương.
- Tích hợp thêm các bộ tiêu chí phát triển du lịch bền vững quốc tế (như bộ tiêu chuẩn GSTC, UNWTO) nhằm hoàn thiện khung đánh giá liên ngành kinh tế - xã hội - môi trường.
Giá trị tham khảo
Giá trị tham khảo đối với đào tạo và nghiên cứu học thuật:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Địa lý tự nhiên, Địa lý du lịch, Quản trị du lịch và Quản lý tài nguyên môi trường có thể tham khảo phương pháp luận đánh giá tổng hợp đa chỉ tiêu (MCA) kết hợp ma trận tam giác xác định trọng số của Nguyễn Cao Huần (2005).
- Khung chỉ tiêu đánh giá tài nguyên sinh khí hậu, bãi tắm, nguồn nước khoáng nóng và quy trình phân vùng ĐLTN ở tỷ lệ 1:100.000 có thể vận dụng cho các công trình nghiên cứu lãnh thổ ven biển tương đồng.
Giá trị tham khảo đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:
- Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổ chức không gian du lịch và phân bổ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Hỗ trợ chính quyền địa phương tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh nhận diện rõ thế mạnh tài nguyên của từng tiểu vùng, từ đó lựa chọn phát triển LHDL ưu tiên và thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu rủi ro thiên tai.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án lựa chọn đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên cho những loại hình du lịch nào?
Luận án tiến hành đánh giá chi tiết cho 4 loại hình du lịch chính gồm: Du lịch tham quan, Du lịch nghỉ dưỡng, Du lịch sinh thái và Du lịch văn hóa.
-
Phương pháp nào được sử dụng để xác định trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá trong luận án?
Tác giả áp dụng phương pháp ma trận tam giác xác định trọng số của Nguyễn Cao Huần (2005). Phương pháp này so sánh từng cặp chỉ tiêu để xác định mức độ ưu thế tương đối, tính tần suất lặp lại $r$, tổng số $R$, từ đó tính ra trọng số $k_i = r_i / R$ (với $\sum k_i = 1$).
-
Những điểm du lịch tiêu biểu nào tại Bình Định được luận án lựa chọn để đánh giá thực nghiệm chi tiết?
Luận án tiến hành đánh giá chi tiết qua 6 tiêu chí tại 5 điểm du lịch tiêu biểu: điểm du lịch Quy Nhơn (Bảng 3.19), điểm du lịch Châu Trúc (Bảng 3.20), điểm du lịch Lộ Diêu (Bảng 3.21), điểm du lịch khu Bảo tàng Quang Trung (Bảng 3.22) và điểm du lịch Vĩnh Sơn (Bảng 3.23).
-
Bản đồ phân vùng địa lý tự nhiên và bản đồ định hướng không gian du lịch của luận án được xây dựng ở tỷ lệ nào?
Cả bản đồ phân vùng địa lý tự nhiên (Hình 2.13) và bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch tỉnh Bình Định (Hình 3.6) đều được thành lập ở tỷ lệ 1:100.000 trên nền tảng công nghệ GIS (MapInfo).
-
Vì sao nội hàm phát triển du lịch bền vững trong luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh tự nhiên và môi trường?
Do đề tài thuộc mã ngành đào tạo Địa lý tự nhiên (9440217), việc nghiên cứu phát triển du lịch theo hướng bền vững được giới hạn tập trung vào khía cạnh khai thác hợp lý ĐKTN, TNDL và bảo vệ môi trường theo không gian lãnh thổ, đảm bảo đúng chức năng và phạm vi chuyên môn của chuyên ngành nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch tỉnh Bình Định theo hướng bền vững" của tác giả Vũ Đình Chiến đã hoàn thành việc xác lập cơ sở khoa học về sự phân hóa ĐKTN và TNDL trên địa bàn tỉnh Bình Định. Bằng cách tiếp cận địa lý tự nhiên tổng hợp kết hợp đánh giá đa chỉ tiêu và phân vùng lãnh thổ ở tỷ lệ 1:100.000, công trình đã xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên cho 4 loại hình du lịch và 5 điểm du lịch tiêu biểu theo từng tiểu vùng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống bản đồ định hướng không gian và các giải pháp thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quy hoạch, khai thác hợp lý tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững tại địa phương.