Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy (chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung giải quyết bài toán hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ đào tạo tin học. Bối cảnh thực tiễn được xác định xuất phát từ yêu cầu chuẩn hóa năng lực công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục quốc dân và tuyển dụng lao động tại Việt Nam. Cụ thể, Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông là điều kiện bắt buộc để xét tốt nghiệp tại nhiều trường đại học, cao đẳng, đồng thời là yêu cầu hoàn thiện hồ sơ dự thi công chức, viên chức theo quy định của Bộ Nội vụ nhằm chuyển ngạch và nâng lương.
Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC là một trong những đơn vị đào tạo và khảo thí tiên phong. Tuy nhiên, thị trường đào tạo chứng chỉ này ngày càng gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều đơn vị khác như Trung tâm ICP, CTI, Alpha, Cadafol, ECO cùng các trung tâm tin học trực thuộc các trường thành viên của Đại học Huế (Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Nông Lâm). Sự san sẻ thị phần này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với HueITC trong việc thấu hiểu các yếu tố chi phối quyết định đăng ký học và thi của khách hàng để xây dựng các chính sách tiếp thị và nâng cao năng lực phục vụ.
Mục tiêu nghiên cứu được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quyết định đến lựa chọn đăng ký thi chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản của khách hàng tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút khách hàng cho dịch vụ thi chứng chỉ này của trung tâm.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn khóa học tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC.
- Đề xuất giải pháp nhằm thu hút khách hàng đến đăng ký tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khóa học Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC.
- Đối tượng khảo sát: Thí sinh và học viên có nhu cầu lựa chọn khóa học Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại trung tâm.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC, địa chỉ 66 Bà Triệu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp từ ngày 20/10/2020 đến ngày 25/12/2020. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến hết quý III năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng quản trị marketing và lý thuyết hành vi người tiêu dùng, bao gồm:
- Bản chất dịch vụ và dịch vụ giáo dục: Vận dụng 5 đặc tính của dịch vụ theo quan điểm của Philip Kotler (2004) gồm tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể cất trữ và tính không chuyển quyền sở hữu; quan điểm của TS. Nguyễn Văn Thanh (2008) về giá trị gia tăng của dịch vụ; và phân tích ranh giới giữa "giáo dục" và "dịch vụ giáo dục" (Vietnamnet.vn, 2018) cùng các tranh luận của GS. Philip Altbach và Lawrence Summers về việc không thương mại hóa giáo dục như hàng hóa thông thường.
- Mô hình hành vi mua và giá trị dành cho khách hàng: Mô hình tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng qua 5 giai đoạn (Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá và lựa chọn giải pháp $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua) của Kotler, Wong, Saunders, Armstrong (2005); Mô hình hành vi mua tổng quát của PGS.TS. Nguyễn Văn Phát và TS. Nguyễn Thị Minh Hòa (2015); Mô hình giá trị dành cho khách hàng của Kotler (2001) định nghĩa chênh lệch giữa tổng giá trị nhận được (sản phẩm, dịch vụ, nhân sự, hình ảnh) và tổng chi phí bỏ ra (giá tiền, thời gian, công sức, tinh thần); Nguyên lý tối đa hóa hữu dụng trong ngân sách hạn chế của N. Gregory Mankiw (2012).
- Thuyết hành vi: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1967, 1975) giải thích hành vi qua thái độ và chuẩn chủ quan; Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991) bổ sung thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận.
- Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Mô hình nhân tố chọn chương trình có yếu tố nước ngoài tại Đại học Kinh tế Huế của Phan Thị Thanh Thủy và Nguyễn Thị Minh Hòa (2017); Mô hình chọn trung tâm ngoại ngữ tại Nha Trang của Đoàn Thị Huế (2016); Mô hình chọn học chứng chỉ ACCA của Nguyễn Thị Ngọc Điệp và Nguyễn Thị Dự (2018); cùng các nghiên cứu quốc tế của Chapman (1981), Hossler & Gallagher (1987), Lay & Maguire (1981), Keling (2006), Absher & Crawford (1996).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được đo lường qua 22 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
- Nhóm tham khảo (TK: TK1, TK2)
- Nhóm thái độ (TĐ: TĐ1, TĐ2, TĐ3, TĐ4)
- Nhóm chất lượng và uy tín (CL: CL1, CL2, CL3)
- Nhóm lợi ích học tập (LI: LI1, LI2, LI3)
- Nhóm học phí (HP: HP1, HP2, HP3)
- Nhóm công tác truyền thông (TT: TT1, TT2, TT3, TT4)
- Quyết định hành vi (Biến phụ thuộc - QĐ: QĐ1, QĐ2, QĐ3)
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê nội bộ từ HueITC về số lượng học viên, tình hình tổ chức thi và xếp loại chứng chỉ từ năm 2018 đến quý III/2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát phỏng vấn thử nghiệm 10 khách hàng để hoàn thiện câu chữ trong bảng hỏi trước khi điều tra chính thức.
- Xác định quy mô mẫu: Dựa trên ba căn cứ học thuật:
- Tiêu chuẩn Hair & ctg (1998): Kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($19 \times 5 = 95$ mẫu).
- Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): $n_{min} = 19 \times 5 = 95$ mẫu.
- Nguyễn Đình Thọ (2003): Phân tích hồi quy cần $n_{min} = 8p + 50$ (với $p = 6$ biến độc lập $\rightarrow n_{min} = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu).
Tác giả quyết định chọn cỡ mẫu chính thức là $N = 120$ khách hàng để đáp ứng toàn bộ các tiêu chuẩn phân tích.
- Kỹ thuật phân tích định lượng (thực hiện trên SPSS 20.0 và Excel với mức ý nghĩa kiểm định 5%):
- Thống kê mô tả (tần số, phần trăm) đặc điểm nhân khẩu học và nguồn tiếp cận thông tin.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số $\ge 0,6$; loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện kiểm định $0,5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} \le 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,55$ (phù hợp với cỡ mẫu khoảng 100), Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $> 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e_i$.
- Kiểm định giả định hồi quy (phần dư chuẩn hóa) và kiểm định sâu sai biệt ANOVA/T-test theo các nhóm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ giáo dục
Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, nền tảng lý luận và cơ sở thực tiễn của thị trường đào tạo chứng chỉ tin học. Nội dung làm rõ cấu trúc 6 module bắt buộc của Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo chuẩn kỹ năng của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm: Hiểu biết về CNTT cơ bản, Sử dụng máy tính cơ bản, Xử lý văn bản cơ bản, Sử dụng bảng tính cơ bản, Sử dụng trình chiếu cơ bản, và Sử dụng Internet (so sánh với chứng chỉ nâng cao gồm 9 module tự chọn).
Về mặt thực tiễn, chương này trích dẫn số liệu khảo sát thị trường tháng 08/2017 của Taylor Nelson cho thấy người dân Việt Nam dành khoảng 47% chi tiêu cho giáo dục, khẳng định tiềm năng tăng trưởng lớn của ngành dịch vụ này. Đồng thời, tác giả xây dựng bảng hệ thống 22 biến quan sát tương ứng với 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 về mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố với quyết định lựa chọn khóa học của học viên.
| Biến tiềm ẩn |
Mã biến |
Tiêu chí đánh giá cụ thể trong thang đo |
| Nhóm tham khảo (TK) |
TK1 TK2 |
Bạn bè, đồng nghiệp, người thân khuyên tham gia khóa học tại trung tâm. Chuyên viên tư vấn của trung tâm có ảnh hưởng đến quyết định tham gia. |
| Nhóm thái độ (TĐ) |
TĐ1 TĐ2 TĐ3 TĐ4 |
Khóa học của trung tâm phù hợp với sở thích cá nhân. Khóa học phù hợp với năng lực cá nhân. Bản thân nghĩ mình sẽ hoàn thành tốt khóa học tại đây. Việc tham gia khóa học giúp bắt kịp xu hướng hiện tại. |
| Nhóm chất lượng và uy tín (CL) |
CL1 CL2 CL3 |
Trung tâm có uy tín trong dịch vụ ôn và thi chứng chỉ CNTT cơ bản. Tỉ lệ đậu đạt chứng chỉ của học viên từng học ở đây là cao. Dịch vụ chăm sóc khách hàng ở trung tâm tốt. |
| Nhóm lợi ích học tập (LI) |
LI1 LI2 LI3 |
Địa chỉ và thời gian tổ chức khóa học thuận tiện. Trang bị kiến thức, kỹ năng, chứng chỉ cần thiết cho công việc hiện tại/tương lai. Cơ hội được thực hành áp dụng thực tế học tập và công việc cao. |
| Nhóm học phí (HP) |
HP1 HP2 HP3 |
Chi phí cho khóa học CNTT tại trung tâm phù hợp. Học phí tương đương với chất lượng và dịch vụ mang lại. Lựa chọn khóa học vì có các chương trình khuyến mãi. |
| Nhóm công tác truyền thông (TT) |
TT1 TT2 TT3 TT4 |
Thấy thông tin của trung tâm qua tìm kiếm trên Google. Thấy thông tin khóa học qua Fanpage của trung tâm. Thấy hoạt động quảng bá tại các buổi hội thảo, tài trợ. Thấy thông tin trên mạng xã hội của chuyên viên tư vấn (Facebook, Zalo). |
| Quyết định hành vi (QĐ) |
QĐ1 QĐ2 QĐ3 |
Tin rằng việc lựa chọn khóa học tại trung tâm là đúng. Vẫn sẽ tiếp tục sử dụng các dịch vụ/khóa học khác của trung tâm nếu có nhu cầu. Sẽ giới thiệu khóa học này cho bạn bè, người thân tham gia. |
Chương 2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn khóa học tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu vận hành của đơn vị khảo sát và kết quả phân tích số liệu thực chứng. Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC được thành lập theo Quyết định số 1023/QĐ-SGD&ĐT ngày 17/06/2010 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Đơn vị vận hành theo cơ cấu gồm: Giám đốc (Ông Nguyễn Thái Sơn), Phó Giám đốc (Ông Nguyễn Phúc Hưng) cùng 4 phòng chuyên môn: Phòng Đào tạo (Trưởng phòng: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hà), Phòng Tư vấn tuyển sinh (Trưởng phòng: Ông Thái Văn Lâm), Phòng Tài chính (Trưởng phòng: Bà Đặng Thị Thanh Nhàn), và Bộ phận Văn thư/Quản lý chứng chỉ (Trưởng phòng: Bà Lê Thị Hồng). Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và sát hạch gồm 60 máy tính kết nối internet, 60 tai nghe headphones, 60 bộ bàn ghế, được trang bị điều hòa, quạt và camera giám sát.
Danh mục sản phẩm đào tạo và học phí trọn gói (đã bao gồm học phí, lệ phí thi, hồ sơ và phí phát sinh) của đơn vị gồm:
- Chứng chỉ Ứng dụng CNTT cơ bản: 500.000 VNĐ (học 3 buổi)
- Chứng chỉ Ứng dụng CNTT cơ bản cấp tốc: 800.000 VNĐ (học 2 buổi)
- Chứng chỉ TOEFL A2: 4.500.000 VNĐ (học 5 buổi)
- Chứng nhận B1 tiếng Anh: 7.500.000 VNĐ (học 7 buổi)
- Chứng nhận B2 tiếng Anh: 13.000.000 VNĐ (học 10 buổi)
- Chứng nhận B1 tiếng Pháp: 8.500.000 VNĐ (học 10 buổi)
Số liệu học viên đăng ký đào tạo và sát hạch từ năm 2018 đến hết quý III năm 2020 phản ánh cơ cấu sản phẩm của trung tâm:
| Khóa học |
Năm 2018 (Học viên) |
Năm 2019 (Học viên) |
Quý I, II, III năm 2020 (Học viên) |
| Công nghệ thông tin cơ bản |
1.496 |
1.597 |
778 |
| TOEFL A2 |
257 |
301 |
165 |
| B1 tiếng Anh |
168 |
136 |
95 |
| B2 tiếng Anh |
23 |
19 |
17 |
| B1 tiếng Pháp |
5 |
4 |
3 |
Số liệu thống kê tháng trong 3 quý đầu năm 2020 ghi nhận biến động lớn do đại dịch Covid-19: lượng học viên giảm sâu trong giai đoạn tháng 2 đến tháng 5 và tháng 8 do học viên hạn chế tiếp xúc xã hội và thực hiện chỉ thị phòng chống dịch. Lượng đăng ký đạt đỉnh vào tháng 6/2020 (riêng CNTT cơ bản đạt 229 học viên) do trùng vào đợt tuyển dụng ngành thuế quy mô lớn và thời điểm sinh viên các trường đại học tại Huế chuẩn bị hồ sơ xét tốt nghiệp ra trường.
Phần kiểm định dữ liệu khảo sát (120 mẫu) tập trung vào thống kê mô tả mẫu, phân tích các kênh thông tin tiếp cận, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định sâu ANOVA đánh giá sự khác biệt trong quyết định theo nhóm thu nhập và đặc điểm nhân khẩu học.
Chương 3: Định hướng và giải pháp gia tăng quyết định lựa chọn khóa học của khách hàng tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC
Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp can thiệp thực tiễn đối với khóa học Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản, bao gồm:
- Căn cứ đề xuất: Bối cảnh gia tăng cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm ngoại ngữ – tin học tư nhân và trung tâm trực thuộc các trường đại học trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Giải pháp 1: Nâng cao các hoạt động tác động, ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn khóa học của học viên (bao gồm nâng cao chất lượng đào tạo, giữ vững tỷ lệ đậu chứng chỉ, cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng, phát triển truyền thông mạng xã hội và tư vấn tuyển sinh).
- Giải pháp 2: Giảm thiểu tác động ngược chiều của “Nhóm học phí” tới quyết định lựa chọn khóa học của học viên thông qua việc xây dựng chính sách học phí linh hoạt, phân bổ các chương trình khuyến mãi và công khai minh bạch lợi ích tương xứng với chi phí bỏ ra.
Kết quả và đóng góp
Văn bản ghi nhận các kết quả thực nghiệm và dữ liệu hoạt động cụ thể:
- Dịch vụ trọng tâm: Khóa học Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản luôn là sản phẩm đào tạo cốt lõi, chiếm tỷ trọng người học áp đảo tại HueITC với 1.496 học viên (năm 2018), 1.597 học viên (năm 2019) và 778 học viên (9 tháng đầu năm 2020), vượt trội so với các khóa học ngoại ngữ như TOEFL A2, B1, B2 tiếng Anh và B1 tiếng Pháp.
- Đặc điểm chi phí dịch vụ: Khóa học CNTT cơ bản có mức học phí trọn gói thấp nhất trong hệ thống sản phẩm của trung tâm (500.000 VNĐ cho lớp thường và 800.000 VNĐ cho lớp cấp tốc), tạo điều kiện tiếp cận rộng rãi cho sinh viên và người thi công chức.
- Cơ cấu ảnh hưởng của các yếu tố: Kết quả phân tích chỉ ra các yếu tố độc lập thuộc về chất lượng dịch vụ, uy tín, lợi ích học tập, nhóm tham khảo và công tác truyền thông đóng vai trò thúc đẩy cùng chiều; trong khi "Nhóm học phí" lại tạo ra rào cản tác động ngược chiều đến quyết định lựa chọn của người học. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê cũng được kiểm chứng giữa các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau đối với mức độ nhạy cảm về chi phí đào tạo.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn của tác giả:
- Kế thừa và điều chỉnh các thang đo hành vi dịch vụ giáo dục (từ các công trình của Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa, Đoàn Thị Huế, Nguyễn Thị Ngọc Điệp & Nguyễn Thị Dự) để xây dựng bộ thang đo 22 biến quan sát phù hợp riêng cho loại hình đào tạo và sát hạch chứng chỉ tin học ngắn hạn.
- Cung cấp dữ liệu thực tế về biến động người học tại Huế dưới tác động của các sự kiện ngoại cảnh (dịch bệnh, chính sách tuyển dụng công chức ngành thuế, tiến độ xét tốt nghiệp đại học).
- Xây dựng bảng phân tích thực trạng và ma trận giải pháp trực tiếp giúp lãnh đạo Trung tâm HueITC cải tiến công tác tuyển sinh và hoàn thiện chính sách tiếp thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Giới hạn về dung lượng mẫu: Nghiên cứu dừng lại ở cỡ mẫu $N = 120$ học viên, dù đáp ứng mức tối thiểu theo các công thức lý thuyết (Hair et al., Hoàng Trọng & Chu Nguyên Mộng Ngọc, Nguyễn Đình Thọ) nhưng độ bao quát tổng thể người có nhu cầu thi chứng chỉ tin học trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa cao.
- Giới hạn không gian và đối tượng: Khảo sát chỉ tập trung vào nhóm khách hàng tham gia hoặc có nhu cầu lựa chọn một sản phẩm duy nhất (Chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản) tại Trung tâm HueITC, chưa mở rộng so sánh trực tiếp với khách hàng của các trung tâm cạnh tranh trên địa bàn.
- Thời gian khảo sát: Giai đoạn thu thập dữ liệu sơ cấp ngắn (từ 20/10/2020 đến 25/12/2020), rơi vào giai đoạn thị trường chịu tác động bất thường bởi dịch Covid-19, có thể làm biến động tính ổn định của một số câu trả lời.
- Hướng mở rộng: Đề tài gợi ý các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các đơn vị đào tạo khác trên địa bàn, tăng quy mô mẫu khảo sát và nghiên cứu thêm các khóa học ngoại ngữ hoặc các chứng chỉ CNTT nâng cao.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp định lượng, từ việc kế thừa mô hình lý thuyết (TRA, TPB, mô hình giá trị Kotler), quy trình thiết kế bảng hỏi và xác định cỡ mẫu theo chuẩn học thuật, đến các bước xử lý dữ liệu qua SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA).
- Cán bộ quản lý và bộ phận tuyển sinh tại các trung tâm đào tạo tin học – ngoại ngữ: Phần mô tả cơ cấu tổ chức, quản lý phòng máy (60 máy), cơ cấu học phí trọn gói và phương án ứng phó với biến động doanh số do tác động ngoại cảnh tại Chương 2 và Chương 3 có giá trị ứng dụng trực tiếp trong quản trị vận hành trung tâm thực tế.
- Các nghiên cứu về tiếp thị dịch vụ đào tạo ngắn hạn: Thang đo 22 biến quan sát được chuẩn hóa theo chuẩn kỹ năng CNTT quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT là khung đo lường có thể kế thừa và mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo về mảng đào tạo chứng chỉ bắt buộc tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng các căn cứ nào để xác định cỡ mẫu khảo sát là 120?
Tác giả đối chiếu qua ba công thức: Tiêu chuẩn Hair & ctg (1998) yêu cầu mẫu gấp ít nhất 5 lần số biến quan sát ($19 \times 5 = 95$); Hoàng Trọng & Chu Nguyên Mộng Ngọc (2008) đưa ra công thức tương tự ($n_{min} = 19 \times 5 = 95$); Nguyễn Đình Thọ (2003) yêu cầu cỡ mẫu cho hồi quy là $n_{min} = 8p + 50$ (với 6 biến độc lập, $n_{min} = 8 \times 6 + 50 = 98$). Do đó, quy mô mẫu 120 được lựa chọn để thỏa mãn đồng thời các điều kiện trên.
Trung tâm HueITC được thành lập theo quyết định pháp lý nào và cơ cấu phòng ban ra sao?
Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 1023/QĐ-SGD&ĐT ngày 17/06/2010 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Đơn vị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Thái Sơn, Phó Giám đốc Nguyễn Phúc Hưng) và 4 phòng ban: Phòng Đào tạo, Phòng Tư vấn tuyển sinh, Phòng Tài chính và Bộ phận Văn thư/Quản lý chứng chỉ.
Mức học phí trọn gói của khóa học Chứng chỉ CNTT cơ bản tại HueITC là bao nhiêu?
Khóa học CNTT cơ bản thông thường có học phí trọn gói là 500.000 VNĐ (học trong 3 buổi); khóa cấp tốc có mức học phí là 800.000 VNĐ (học trong 2 buổi). Mức phí này đã bao gồm toàn bộ học phí, lệ phí thi, chi phí hồ sơ và các khoản phát sinh.
Tại sao số lượng học viên tại HueITC lại tăng đột biến vào tháng 6 năm 2020?
Số lượng đăng ký đạt đỉnh điểm vào tháng 6/2020 (với 229 học viên lớp CNTT cơ bản) do thời điểm này diễn ra một kỳ thi tuyển dụng công chức ngành thuế quy mô lớn và trùng với thời gian sinh viên các trường đại học tại Huế chuẩn bị hồ sơ xét tốt nghiệp, dẫn đến nhu cầu hoàn thiện chứng chỉ tăng vọt.
Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm những nhóm biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập: (1) Nhóm tham khảo (2 biến quan sát), (2) Nhóm thái độ (4 biến quan sát), (3) Nhóm chất lượng và uy tín (3 biến quan sát), (4) Nhóm lợi ích học tập (3 biến quan sát), (5) Nhóm học phí (3 biến quan sát), và (6) Nhóm công tác truyền thông (4 biến quan sát).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thúy là công trình nghiên cứu định lượng khảo sát hoàn chỉnh về các nhân tố chi phối quyết định lựa chọn khóa học Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng, kiểm định mô hình với 6 nhóm biến độc lập trên mẫu khảo sát 120 khách hàng và phân tích số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2018 – quý III/2020 của trung tâm. Kết quả nghiên cứu làm rõ các động lực thúc đẩy cùng chiều cũng như rào cản chi phí ngược chiều, cung cấp luận cứ thực tiễn để trung tâm hoàn thiện giải pháp tuyển sinh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.