Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý kinh tế - xã hội, đất đai giữ vai trò là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là tài sản có giá trị kinh tế lớn nhưng bị giới hạn nghiêm ngặt về mặt diện tích. Cùng với quá trình gia tăng dân số và phát triển đô thị, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng cao, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác định giá đất nhằm phân bổ hiệu quả nguồn lực xã hội và bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Thành phố Lạng Sơn là đô thị loại III, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và thương mại của tỉnh Lạng Sơn và vùng Đông Bắc Việt Nam. Với vị trí đầu mối giao thông huyết mạch trên hành lang kinh tế kết nối với Trung Quốc qua Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị và nằm kề cận tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của thị trường bất động sản đã bộc lộ nhiều bất cập trong công tác quản lý đất đai tại địa phương. Nổi bật là tình trạng chênh lệch lớn giữa khung giá đất do Nhà nước quy định với giá giao dịch thực tế trên thị trường tự do, dẫn đến nhiều khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trước thực tế đó, đề tài khóa luận "Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2013" do sinh viên Nguyễn Kiên Trung thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Lê Duy tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu giá đất ở thực tế và giá đất ở do Nhà nước quy định trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2013.
  2. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giúp cho việc xác định giá đất ở đô thị phù hợp với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá đất ở và các yếu tố tác động đến sự hình thành, biến động giá đất ở trên địa bàn thành phố Lạng Sơn (khảo sát trực tiếp trên 9 tuyến đường đại diện thuộc 3 nhóm mức giá).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 5 phường nội thành thuộc thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2012 - 2013 (thời gian thực hiện đề tài tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn từ ngày 30/01/2014 đến ngày 30/04/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý kinh tế học đất đai cổ điển và hiện đại, gắn liền với hệ thống pháp lý Việt Nam:

  • Lý luận kinh tế về đất đai và địa tô: Đất đai là sản phẩm phi lao động, bản thân nó không có giá trị nội tại mà giá cả đất đai phản ánh sự tư bản hóa địa tô (tổng hòa giá trị hiện hành của địa tô nhiều năm được chi trả một lần). Nghiên cứu vận dụng lý thuyết địa tô của Adam Smith, David Ricardo và Karl Marx để phân tích các hình thái địa tô gồm: địa tô chênh lệch (I và II), địa tô tuyệt đối và địa tô độc quyền.
  • Các nhân tố kinh tế - thị trường tác động đến giá đất: Tác động của lãi suất ngân hàng thương mại (tỷ lệ nghịch với mức giá đất người mua chấp nhận trả) và quan hệ cung - cầu đặc thù của thị trường quyền sử dụng đất (tổng cung cố định, tính chất độc chiếm cục bộ, cạnh tranh chủ yếu diễn ra ở phía cầu).
  • Hệ thống phân loại các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành 3 nhóm gồm: nhân tố thông thường (hành chính, nhân khẩu, xã hội, quốc tế, kinh tế vĩ mô); nhân tố khu vực (vị trí kinh tế, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, chất lượng môi trường, quy hoạch xây dựng); nhân tố cá biệt của thửa đất (diện tích, kích thước chiều rộng mặt tiền, chiều sâu, hình dáng hình học, độ dốc, chỉ tiêu mật độ và chiều cao xây dựng).
  • Nguyên tắc và phương pháp định giá đất: Các nguyên tắc định giá đất cơ bản gồm nguyên tắc thay thế, nguyên tắc sử dụng hiệu quả nhất và nguyên tắc biến động. Khóa luận tổng kết quy trình kỹ thuật của 4 phương pháp định giá đất theo quy chuẩn pháp luật Việt Nam: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng quan mô hình quản lý và định giá đất tại Úc (cơ chế Tổng định giá độc lập, xây dựng cơ sở dữ liệu định giá hàng loạt và định giá riêng lẻ), CHLB Đức (Ủy ban định giá đất đai độc lập trực thuộc các bang và huyện, công cụ giá tham khảo công khai để kiềm chế đầu cơ), và Malaysia (Cục JPPH trực thuộc Bộ Tài chính, định giá theo giá thị trường không dùng khung giá áp đặt).
  • Cơ sở pháp lý thực hiện: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; Thông tư số 145/2007/TT-BTC; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC; Quyết định số 1735/2008/QĐ-TTg; các Quyết định ban hành bảng giá đất hàng năm của UBND tỉnh Lạng Sơn (Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND áp dụng cho năm 2012 và Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND áp dụng cho năm 2013).

Về phương pháp tiếp cận thực tiễn, đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn 9 tuyến đường đại diện chia làm 3 nhóm mức giá đất theo quy định năm 2013 của tỉnh Lạng Sơn:
    • Nhóm I (giá quy định trên 9 triệu đồng/m²): Đường Lê Lợi đoạn 1, đường Trần Đăng Ninh đoạn 2, đường Bà Triệu đoạn 4.
    • Nhóm II (giá quy định từ 4 triệu đồng/m² đến dưới 9 triệu đồng/m²): Đường Bến Bắc đoạn 1, đường Bà Triệu đoạn 2, đường Minh Khai.
    • Nhóm III (giá quy định dưới 4 triệu đồng/m²): Đường Bông Lau, đường Trần Phú, đường Văn Vỉ đoạn 2.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, niên giám thống kê giai đoạn 2008 - 2012, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và các quyết định quy phạm pháp luật tại UBND thành phố và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện khảo sát 81 phiếu phỏng vấn người sử dụng đất trên 9 tuyến đường (mỗi tuyến đường điều tra các vị trí từ VT1 đến VT4, mỗi vị trí thu thập 3 phiếu). Nội dung phỏng vấn bao gồm thông tin pháp lý thửa đất, đặc điểm hình học, giá chuyển nhượng thực tế và đánh giá của người dân đối với bảng giá đất của Nhà nước.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và xử lý tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của việc định giá đất tại các đô thị miền núi đang trong tiến trình đô thị hóa nhanh như thành phố Lạng Sơn. Trình bày mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học trong việc liên kết lý luận địa tô với thực tiễn định giá đất tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai, thị trường quyền sử dụng đất, các lý thuyết hình thành giá đất và hệ thống 3 nhóm nhân tố tác động (thông thường, khu vực, cá biệt). Trình bày chi tiết cơ sở khoa học và các bước tiến hành của 4 phương pháp định giá đất theo quy định của pháp luật Việt Nam. Phân tích kinh nghiệm quản lý, định giá đất của Úc, Đức, Malaysia, đồng thời khái quát lịch sử hoàn thiện thể chế định giá đất tại Việt Nam từ Luật Đất đai 2003 đến năm 2013 cùng thực tiễn ban hành bảng giá đất định kỳ tại tỉnh Lạng Sơn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết tiêu chí chọn mẫu nghiên cứu trên 9 tuyến đường thuộc 5 phường nội thành, quy trình điều tra xã hội học với 81 phiếu hỏi cấu trúc. Thiết lập khung nội dung phân tích điều kiện tự nhiên, tình hình quản lý sử dụng đất, đánh giá thực trạng bảng giá đất của tỉnh và phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của 4 yếu tố cốt lõi: yếu tố vị trí (VT1 đến VT4), chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (theo thang điểm Quyết định số 09/2003/QĐ-UBND), đặc điểm hình học thửa đất (mặt tiền, chiều sâu, hình dạng) và khả năng sinh lợi thương mại.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và thị trường đất đai thành phố Lạng Sơn:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Thành phố Lạng Sơn có tổng diện tích tự nhiên 7.811,14 ha, độ cao trung bình 250 - 300m, nhiệt độ trung bình năm 21,4°C, lượng mưa trung bình 14.390 mm/năm (theo số liệu niên giám). Dân số năm 2012 đạt 92.097 người (25.394 hộ), mật độ dân số 1.179,05 người/km². Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2008 - 2012 duy trì ở mức cao (10,8% - 14,37%), trong đó cơ cấu kinh tế phi nông nghiệp chiếm 97,60% (thương mại - dịch vụ chiếm 68,10%, công nghiệp - xây dựng chiếm 29,50%, nông lâm thủy sản chỉ còn 2,50% vào năm 2012).
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai: Bộ máy quản lý đất đai gồm Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (thành lập theo Quyết định số 08/QĐ-UBND năm 2005). Tính đến năm 2013, cơ cấu sử dụng đất gồm: đất nông nghiệp 5.659,13 ha (72,45%), đất phi nông nghiệp 2.080,42 ha (26,63%) và đất chưa sử dụng 71,59 ha (0,92%). Thành phố đã triển khai thu hồi đất phục vụ trên 90 dự án đô thị và dân cư trọng điểm (như Khu đô thị Phú Lộc I, II, III, IV, Khu đô thị Nam Hoàng Đồng).
  • Thực trạng giá đất và sự chênh lệch thị trường: Phân tích nguyên tắc xác định giá đất phi nông nghiệp theo 4 vị trí (Vị trí 1: mặt tiền; Vị trí 2: ngõ rộng ≥ 5m, cách chỉ giới phố chính ≤ 100m; Vị trí 3: ngõ từ 2m đến < 5m hoặc ngõ ≥ 5m cách chỉ giới > 100m; trường hợp tiếp giáp 2 mặt đường tăng 10%). Kết quả khảo sát 81 phiếu tại 9 tuyến đường thuộc 3 nhóm phản ánh sự chênh lệch lớn giữa giá Nhà nước quy định và giá thị trường thực tế. Giá thị trường luôn cao hơn giá quy định nhiều lần, đặc biệt tại các trục đường trung tâm thương mại nhóm I (đường Lê Lợi, Trần Đăng Ninh, Bà Triệu).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở:
    • Yếu tố vị trí: Tạo ra sự phân hóa giá mạnh mẽ nhất. Mức chênh lệch giá đất giữa Vị trí 1 (mặt tiền) so với các vị trí 2, 3, 4 trong ngõ trên thực tế biến động lớn hơn nhiều so với hệ số quy định trong bảng giá đất của Nhà nước.
    • Yếu tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Mặt đường trải nhựa, bề rộng lòng đường, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng và viễn thông hoàn thiện tại các tuyến đường trung tâm tác động trực tiếp làm tăng giá trị giao dịch của bất động sản.
    • Đặc điểm thửa đất: Khảo sát tại đường Bà Triệu đoạn 3 cho thấy các thửa đất có mặt tiền rộng từ 4 - 6m, chiều sâu tỷ lệ cân đối (15 - 20m), hình dáng vuông vức hoặc chữ nhật luôn đạt giá bán cao hơn đáng kể so với các thửa đất hẹp mặt tiền, quá sâu hoặc có hình dạng méo mó, tam giác.
    • Khả năng sinh lợi: Thửa đất tại các tuyến đường có mật độ giao thương cao, thuận tiện mở cửa hàng kinh doanh, khách sạn, dịch vụ (như đường Trần Đăng Ninh, Minh Khai) có giá thị trường vượt trội so với các khu vực thuần túy để ở.
  • Đề xuất giải pháp: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác khảo sát thông tin giá đất thị trường, phân vùng định giá chi tiết, nâng cấp hạ tầng đô thị và củng cố năng lực cán bộ chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất và các chỉ tiêu phát triển kinh tế của thành phố Lạng Sơn làm cơ sở khoa học cho công tác định giá:

Chỉ tiêu phân loại đất Diện tích năm 2013 (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 5.659,13 72,45
Đất phi nông nghiệp 2.080,42 26,63
Đất chưa sử dụng 71,59 0,92
Tổng diện tích tự nhiên 7.811,14 100,00
Chỉ tiêu kinh tế (2008 - 2012) Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tốc độ tăng trưởng chung (%) 13,84 14,37 13,72 11,87 10,80
Tỷ trọng Nông - Lâm - Thủy sản (%) 3,81 3,31 3,10 2,67 2,50
Tỷ trọng Công nghiệp - XDCB (%) 27,37 28,02 28,37 30,27 29,50
Tỷ trọng Thương mại - Dịch vụ (%) 68,82 68,67 68,63 67,06 68,10

Các đóng góp cụ thể của đề tài bao gồm:

  • Về mặt khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về địa tô và cơ chế hình thành giá đất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam; phân tích sự tương thích của các phương pháp định giá đất quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP đối với đô thị loại III miền núi.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp chuỗi số liệu điều tra thực nghiệm (81 phiếu khảo sát tại 9 tuyến đường đại diện) phản ánh khoảng cách giữa giá đất theo quyết định của UBND tỉnh Lạng Sơn (Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND) và giá giao dịch thị trường thực tế giai đoạn 2012 - 2013. Chỉ ra rằng yếu tố vị trí và khả năng sinh lợi là hai nhân tố có tác động chi phối mạnh nhất đến giá đất ở tại thành phố Lạng Sơn.
  • Giải pháp đề xuất: Kiến nghị chính quyền địa phương cần linh hoạt điều chỉnh bảng giá đất sát với biến động thị trường theo từng tuyến đường và vị trí ngõ hẻm; hoàn thiện cơ chế thu thập dữ liệu giá chuyển nhượng thực tế; tăng cường công khai minh bạch quy hoạch và đẩy mạnh đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi 9 tuyến đường thuộc 5 phường nội thành của thành phố Lạng Sơn trong khung thời gian 2012 - 2013; chưa mở rộng phạm vi điều tra đối với đất ở tại khu vực 3 xã ngoại thành (Hoàng Đồng, Quảng Lạc, Mai Pha). Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở mức 81 phiếu do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực điều tra.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang các loại đất phi nông nghiệp khác (đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh) và đất nông nghiệp ven đô; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) kết hợp xây dựng mô hình định giá đất hàng loạt tự động; đánh giá tác động của khung chính sách mới khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào thực thi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Kinh tế bất động sản và Thẩm định giá tài sản có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học, phương pháp phân nhóm tuyến đường và khung lý luận về địa tô áp dụng trong định giá đất.
  • Cán bộ quản lý chuyên ngành: Cán bộ công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi cục Thuế và Hội đồng thẩm định giá đất cấp huyện/tỉnh tham khảo làm căn cứ thực tiễn trong công tác điều tra giá đất thị trường và xây dựng bảng giá đất định kỳ.
  • Nội dung nổi bật: Phần tổng quan 4 phương pháp định giá đất theo quy định pháp luật Việt Nam, phân tích kinh nghiệm quốc tế (Úc, Đức, Malaysia) và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo từng vị trí (VT1 đến VT4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia các tuyến đường khảo sát tại thành phố Lạng Sơn thành mấy nhóm và gồm những đường cụ thể nào?
Tác giả chia 9 tuyến đường khảo sát thành 3 nhóm dựa trên mức giá quy định của UBND tỉnh năm 2013:

  • Nhóm I (trên 9 triệu đồng/m²): Đường Lê Lợi đoạn 1, đường Trần Đăng Ninh đoạn 2, đường Bà Triệu đoạn 4.
  • Nhóm II (từ 4 đến dưới 9 triệu đồng/m²): Đường Bến Bắc đoạn 1, đường Bà Triệu đoạn 2, đường Minh Khai.
  • Nhóm III (dưới 4 triệu đồng/m²): Đường Bông Lau, đường Trần Phú, đường Văn Vỉ đoạn 2.

2. Theo số liệu trong khóa luận, hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn năm 2013 có cơ cấu như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Lạng Sơn là 7.811,14 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 5.659,13 ha (72,45%); đất phi nông nghiệp chiếm 2.080,42 ha (26,63%); đất chưa sử dụng là 71,59 ha (chiếm 0,92%).

3. Khóa luận đã thực hiện điều tra thực tế với quy mô mẫu bao nhiêu phiếu và theo nguyên tắc nào?
Tác giả đã phát và thu thập 81 phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp các chủ sử dụng đất trên 9 tuyến đường đã chọn. Tại mỗi tuyến đường, việc khảo sát được thực hiện đều khắp tại các vị trí từ Vị trí 1 đến Vị trí 4, mỗi vị trí thu thập 3 phiếu điều tra.

4. Văn bản quy phạm pháp luật nào của tỉnh Lạng Sơn quy định giá các loại đất áp dụng cho năm 2012 và năm 2013 được khóa luận phân tích?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn (ban hành giá các loại đất năm 2012) và Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Lạng Sơn (ban hành giá các loại đất năm 2013).

5. Theo quy định tại địa phương được tác giả trích dẫn, nguyên tắc phân chia 4 vị trí đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào?

  • Vị trí 1: Thửa đất liền cạnh mặt tiền đường, phố chính.
  • Vị trí 2: Thửa đất trong ngõ, đường nội bộ có mặt cắt ≥ 5m, cách chỉ giới lưu không đường phố chính không quá 100m.
  • Vị trí 3: Thửa đất trong ngõ có mặt cắt từ 2m đến < 5m, hoặc ngõ ≥ 5m nhưng cách chỉ giới lưu không trên 100m.
  • Các thửa đất ở góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên được tính tăng thêm 10% so với giá quy định.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Kiên Trung đã phản ánh thực trạng chênh lệch giữa giá đất ở do Nhà nước quy định và giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2013. Công trình làm rõ mức độ tác động của 4 nhóm yếu tố then chốt gồm vị trí thửa đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc điểm hình học và khả năng sinh lợi đối với sự biến động giá đất ở đô thị. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và số liệu thực tiễn phục vụ công tác hoàn thiện phương pháp định giá đất và nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại địa phương.