Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng phát triển sạch (CDM)

Luận văn thạc sĩ phân tích hus nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

99
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Ngành chế biến tinh bột sắn

1.2. Quy trình chế biến tinh bột sắn

1.3. Nước thải ngành chế biến tinh bột sắn

1.4. Xử lý nước thải ngành chế biến tinh bột sắn bằng phương pháp sinh học

1.4.1. Cơ chế của quá trình phân hủy hiếu khí

1.4.2. Cơ chế của quá trình phân hủy kỵ khí

1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy sinh học

1.5. Tình hình nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn

1.5.1. Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn trên thế giới

1.5.2. Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam

1.6. Cơ chế phát triển sạch (CDM)

1.6.1. Giới thiệu chung về CDM

1.6.2. Hoạt động CDM ở trên thế giới

1.6.3. Các dự án CDM trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu

2.2.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế

2.2.3. Phương pháp thực nghiệm

2.2.4. Tính toán lượng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nước thải

2.2.5. Tính toán giảm phát thải KNK khi có thu gom và xử lý nước thải theo phương pháp luận do IPCC hướng dẫn

2.2.6. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế khi áp dụng CDM

2.2.7. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất tinh bột sắn và nước thải tại làng nghề Dương Liễu, Hà Nội

3.1.1. Kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu, Hà Nội

3.1.2. Kết quả khảo sát đặc trưng nước thải sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu, Hà Nội

3.2. Kết quả xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn có tận thu metan bằng hệ thống UASB thực nghiệm

3.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tải lượng COD đến hiệu quả xử lý

3.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian lưu đến hiệu quả xử lý

3.5. Kết quả khảo sát hiệu suất chuyển hóa khí

3.6. Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK với các phương án xử lý nước thải lựa chọn

3.7. Kết quả tính toán lượng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nước thải

3.8. Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK khi xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn

3.9. Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ CER và khi thay thế một phần lượng than sử dụng cho quá trình sản xuất tinh bột sắn bằng khí sinh học thu hồi

3.10. Đề xuất giải pháp phù hợp để xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn giảm phát thải khí nhà kính

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn

Nước thải từ ngành chế biến tinh bột sắn là một trong những nguồn ô nhiễm lớn, chứa nhiều chất hữu cơ và độc hại. Việc xử lý nước thải này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn có thể tận thu năng lượng từ khí metan. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các phương pháp xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch (CDM), nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.1. Đặc điểm nước thải chế biến tinh bột sắn

Nước thải từ quá trình chế biến tinh bột sắn có hàm lượng chất hữu cơ cao, với nồng độ COD và BOD vượt xa tiêu chuẩn cho phép. Các chỉ số ô nhiễm này cần được đánh giá để xác định phương pháp xử lý phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của việc xử lý nước thải

Việc xử lý nước thải không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn góp phần vào phát triển bền vững. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra các lợi ích kinh tế và môi trường từ việc áp dụng các công nghệ xử lý hiện đại.

II. Vấn đề ô nhiễm từ nước thải chế biến tinh bột sắn

Nước thải chế biến tinh bột sắn chứa nhiều chất độc hại như cyanua, có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước và đất. Việc không xử lý triệt để sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người và hệ sinh thái.

2.1. Tác động của nước thải đến môi trường

Nước thải chế biến tinh bột sắn có thể gây ra ô nhiễm nguồn nước, làm chết hệ sinh thái thủy sinh và ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt.

2.2. Các thách thức trong xử lý nước thải

Các công nghệ xử lý hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu về hiệu quả và chi phí. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để tìm ra giải pháp tối ưu cho việc xử lý nước thải này.

III. Phương pháp xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn hiệu quả

Có nhiều phương pháp xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn, trong đó phương pháp sinh học và công nghệ xanh được đánh giá cao. Những phương pháp này không chỉ hiệu quả mà còn thân thiện với môi trường.

3.1. Phương pháp sinh học trong xử lý nước thải

Phương pháp sinh học sử dụng vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ trong nước thải. Đây là một trong những phương pháp hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

3.2. Công nghệ xanh trong xử lý nước thải

Công nghệ xanh không chỉ giúp xử lý nước thải mà còn tận thu năng lượng từ khí metan, góp phần giảm phát thải khí nhà kính.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu xử lý nước thải

Nghiên cứu này đã được áp dụng tại một số cơ sở chế biến tinh bột sắn, cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm ô nhiễm và tận thu năng lượng. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho ngành chế biến tinh bột sắn tại Việt Nam.

4.1. Kết quả thực nghiệm tại cơ sở chế biến

Kết quả thực nghiệm cho thấy việc áp dụng công nghệ xử lý sinh học đã giảm đáng kể nồng độ ô nhiễm trong nước thải, đồng thời thu hồi khí metan hiệu quả.

4.2. Lợi ích kinh tế từ việc xử lý nước thải

Việc xử lý nước thải không chỉ bảo vệ môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế từ việc bán chứng chỉ giảm phát thải (CER) và tiết kiệm chi phí năng lượng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo cơ chế phát triển sạch (CDM) có tiềm năng lớn trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả xử lý.

5.1. Tương lai của ngành chế biến tinh bột sắn

Ngành chế biến tinh bột sắn cần hướng tới phát triển bền vững, kết hợp giữa sản xuất và bảo vệ môi trường.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các công nghệ mới và phương pháp xử lý hiệu quả hơn để đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong tương lai.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch cdm

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nƣớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản Việt Nam sẽ trở thành một nƣớc công nghiệp và tất yếu là sự đô thị hóa ở các thành phố lớn. Theo dự báo, đến năm 2020 tỷ lệ đô thị hóa của nƣớc ta sẽ đạt 45% tƣơng ứng với quy mô dân số là khoảng 46 triệu ngƣời [79]. Tuy nhiên kèm theo đó là vấn đề môi trƣờng ngày càng trở nên bức xúc và cần phải đƣợc giải quyết. Từ thực tế của ngành sản xuất tinh bột sắn là một trong những ngành công nghiệp tiêu thụ nhiều nƣớc và năng lƣợng.

Hàng năm lƣợng nƣớc xả thải ra môi trƣờng của ngành khá lớn (15 m3/tấn sắn tƣơi) [48]; nƣớc thải chứa nhiều các chất hữu cơ, chất độc cyanua có độc tính cao. gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả. Với đặc trƣng của nƣớc thải chế biến tinh bột sắn có hàm lƣợng chất hữu cơ cao khi phân hủy có thể tạo thành khí metan, CO2 là những khí có thể gây hiệu ứng nhà kính, nên xu hƣớng trên thế giới ngày nay, không chỉ tập trung vào khía cạnh xử lý nƣớc thải mà còn xem xét, kết hợp việc xử lý nƣớc thải với việc tận thu, giảm phát thải khí nhà kính theo hƣớng tiếp cận cơ chế phát triển sạch – CDM. Ở Việt nam bƣớc đầu đã có một số nghiên cứu khả quan về xử lý nƣớc thải ngành tinh bột sắn theo xu thế trên nhƣng nhìn chung mới là bƣớc đầu và chƣa đạt hiệu quả cao.

Trong khi đó, ngành công nghiệp sản xuất tinh bột sắn ở nƣớc ta lại rất phát triển, đã đóng góp một phần không nhỏ vào tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Vì vậy, việc xử lý nƣớc thải chế biến tinh bột sắn theo xu hƣớng trên là hoàn toàn có triển vọng để mở rộng và áp dụng phổ biến trong tƣơng lai. Tuy nhiên, vẫn cần phải có những nghiên cứu cụ thể hơn và phù hợp với điều kiện hiện nay của nƣớc ta. Đặc biệt là vận dụng các phƣơng pháp luận do Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) hƣớng dẫn để tính toán giảm phát thải khí nhà kính trong xử lý nƣớc thải ngành tinh bột sắn.

Đỗ Thị Hải Vân 1 Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, trong luận văn này đã tiến hành thực hiện đề tài : “Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận Cơ chế phát triển sạch (CDM)” với mục tiêu: xử lý ô nhiễm môi trƣờng (nƣớc thải chế biến tinh bột sắn) kết hợp thu khí giảm phát thải khí nhà kính nhằm bảo vệ môi trƣờng và tăng hiệu quả kinh tế. Nội dung nghiên cứu của luận văn: - Nghiên cứu hệ thống xử lý nƣớc thải chế biến tinh bột sắn tại cơ sở sản xuất tinh bột sắn làng nghề Dƣơng Liễu, Hà Nội đảm bảo đạt quy chuẩn xả thải theo QCVN 40/2011 BTNMT, mức B - Tính toán giảm phát thải khí nhà kính khi thu hồi và tận dụng khí metan hình thành từ quá trình phân hủy yếm khí của hệ thống xử lý nƣớc thải - Ƣớc tính hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ giảm phát thát (CER) và khi thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch (than) bằng khí sinh học thu hồi. Đỗ Thị Hải Vân 2 Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Chƣơng 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Ngành chế biến tinh bột sắn 1.1 Quy trình chế biến tinh bột sắn Quy trình chế biến tinh bột sắn đƣợc thể hiện trong Hình 1.1 Quá trình chế biến tinh bột sắn cần sử dụng một lƣợng lớn nƣớc chủ yếu cho quá trình rửa và lọc. Lƣợng nƣớc thải ra trung bình 15 m3 khi sản xuất 1 tấn sắn tƣơi.

Sau khi lọc bột sắn đƣợc sấy khô bằng không khí nóng để giảm lƣợng nƣớc từ 35 - 40% xuống 11 - 13%. Quá trình này đòi hỏi nhiều năng lƣợng. Thông thƣờng nhu cầu năng lƣợng điện và năng lƣợng nhiệt cho 1 kg sản phẩm là 0,320 – 0,939 MJ và 1,141 - 2,749 MJ tƣơng đƣơng 25% và 75% tổng năng lƣợng [48]. Sắn củ tƣơi Nƣớc Bóc vỏ, rửa sạch Nƣớc thải Nghiền Vỏ sắn Nƣớc Lọc thô Bã thải rắn Lắng lần 1 Lắng lần 2 Nƣớc thải Thu tinh bột Thu bột đen Nhiệt lƣợng Phơi sấy khô Hơi nƣớc Sản phẩm Hình 1.

Quy trình chế biến tinh bột sắn [24, 45] Đỗ Thị Hải Vân 3 Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ + Rửa - bóc vỏ: là công đoạn làm sạch nguyên liệu, đồng thời loại bỏ lớp vỏ Quá trình rửa nguyên liệu đƣợc thực hiện nhờ thiết bị rửa hình trống quay hoặc máy rửa có guồng. Máy rửa hình trống quay, gồm một buồng hình trụ mở, đƣợc bọc bằng mắt lƣới thô, quay với tốc độ 10 ÷ 15 vòng/phút. Thiết bị làm việc gián đoạn theo mẻ, nguyên liệu đƣợc cho vào lồng. Khi lồng quay nƣớc đƣợc tƣới vào trong suốt quá trình nhờ bộ phận phân phối nƣớc.

Khi lồng quay các củ sắn chuyển động trong lồng va chạm vào nhau và va chạm vào thành lồng, do đó đất cát cà vỏ đƣợc tách ra [27, 45, 78]. Sau khi bóc vỏ, củ sắn thƣờng đƣợc ngâm trong máng nƣớc để loại bỏ các chất hoà tan trong nguyên liệu nhƣ: độc tố, sắc tố, tanin,… + Nghiền: Sau khi ngâm, sắn đƣợc đƣa vào thiết bị nghiền thành bột nhão, phá vỡ tế bào củ và giải phóng tinh bột. Bột nhão sau nghiền gồm tinh bột, xơ và các chất hoà tan nhƣ đƣờng, chất khoáng, protein, enzym và các vitamin [27, 45, 78]. + Lọc thô: là công đoạn quan trọng, phải sử dụng nhiều nƣớc có thể lọc thủ công hoặc dùng máy lọc.

- Lọc thủ công dùng lƣới lọc, bột nhão đƣợc trộn đều trong nƣớc, đƣợc chà và lọc trên khung lọc, dịch bột lọc chảy qua lƣới lọc vào bể còn bã sắn ở trên đƣợc lọc lần 2 để tận thu tinh bột. - Máy lọc: là một thùng quay trong đó có đặt lƣới lọc, làm việc gián đoạn theo mẻ. Nƣớc và bột nhão đƣợc cấp vào thùng, khi thùng quay bột nhão đƣợc đảo đều trong nƣớc nhờ cánh khuấy, sữa bột chảy xuống dƣới qua khung lƣới lọc trƣớc khi vào bể lắng. Lƣới lọc ngoài thùng quay giữ lại các hạt bột có kích thƣớc lớn, phần bột này sẽ đƣợc đƣa trở lại thiết bị lọc.

còn phần xơ bã đƣợc xả ra ngoài qua cửa xả bã [27, 45, 78]. + Lắng : Tinh bột có đặc điểm dễ lắng và dễ tách, sau 8 ÷ 15h có thể lắng hoàn toàn. Khi bột đã lắng, từ từ tháo nƣớc tránh gây sáo trộn tạp chất (bột đen) trên bề mặt lớp bột. Lớp bột đen sẽ đƣợc loại bỏ để đảm bảo chất lƣợng của bột thành phẩm.

Đỗ Thị Hải Vân 4 Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Để thu đƣợc tinh bột có chất lƣợng cao, tinh bột sắn thô đƣợc tinh chế một lần nữa theo quy tình sau: Bột thô có độ ẩm từ 55 ÷ 60% cho vào bể, bơm nƣớc vào với tỉ lệ bột và nƣớc là 1/6. Dùng máy khuấy cho đồng nhất, để bột lắng lại sau 8 ÷ 15h tháo nƣớc trong và hớt lớp bột đen nổi lên trên. Có thể rửa 3 đến 4 lần để loại bỏ hết tạp chất, sau khi rửa xong dùng tro thấm nƣớc và đem bột ra phơi hoặc sấy khô [27, 45, 78]. Nước thải ngành chế biến tinh bột sắn Lƣợng nƣớc thải sinh ra từ trong quá trình chế biến tinh bột sắn là rất lớn, trung bình 10 -30 m3/tấn sản phẩm [48].

Căn cứ vào qui trình chế biến bột sắn, có thể chia nƣớc thải thành 2 dòng: - Dòng thải 1: là nƣớc thải ra sau khi phun vào guồng rửa sắn củ để loại bỏ các chất bẩn và vỏ ngoài củ sắn. Loại nƣớc thải này có lƣu lƣợng thấp (khoảng 2m3 nƣớc thải /tấn sắn củ), chủ yếu chứa các chất có thể sa lắng nhanh (vỏ sắn, đất, cát…). Do vậy với nƣớc thải loại này có thể cho qua song chắn, để lắng rồi quay vòng nƣớc ở giai đoạn rửa. Phần bị giữ ở song chắn (vỏ sắn) sau khi phơi khô đƣợc làm nhiên liệu chất đốt tại các gia đình sản xuất.

- Dòng thải 2: là nƣớc thải ra trong quá trình lọc sắn, loại nƣớc thải này có lƣu lƣợng lớn (10m3 nƣớc thải/tấn sắn củ), có hàm lƣợng chất hữu cơ cao, hàm lƣợng rắn lơ lửng cao, pH thấp, hàm lƣợng xianua cao, mùi chua, màu trắng đục. Nƣớc thải chế biến tinh bột sắn bao gồm các thành phần hữu cơ nhƣ tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đƣờng có trong nguyên liệu củ sắn tƣơi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng nƣớc thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn [1, 18]. Nƣớc thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trƣng: pH thấp, hàm lƣợng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lƣợng chất rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dƣỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao [17, 18]. Nồng độ ô nhiễm của nƣớc thải tinh bột sắn thể hiện cụ thể ở Bảng 1.

Đỗ Thị Hải Vân 5 Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Bảng 1. Chất lƣợng nƣớc thải từ sản xuất tinh bột sắn [48] QCVN TT Thông số Đơn vị Giá trị 40:2011, mức B 1 pH - 3.0 5,5-9 2 COD mg/l 7000 – 40000 150 3 BOD5 mg/l 6000 – 23000 50 4 TSS mg/l 4000 – 8000 100 5 ∑N mg/l 42 - 262 40 6 ∑P mg/l 11 - 46 6 7 CN- mg/l 10 - 40 0,1 Số liệu ở bảng 1.1, cho thấy khoảng cách dao động về các chỉ tiêu nƣớc thải cao hơn nhiều lần so với QCVN 40 :2011/ BTNMT cột B. Cụ thể, COD cao hơn 200 lần; BOD cao hơn gần 500 lần; tổng nitơ và tổng photpho cao hơn 7 lần…so với QCVN 40:2011/BTNMT. Khi tính riêng cho 52 nhà máy qui mô lớn, ƣớc tính lƣợng nƣớc thải sinh ra hàng ngày khi vào mùa vụ khoảng 140000 m3/ngày với tải lƣợng SS khoảng 1000 tấn/ngày; BOD khoảng 3.000 tấn/ngày; COD khoảng 5000 tấn/ngày; CN - khoảng 5 tấn/ngày [48].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo cơ chế phát triển sạch" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp xử lý nước thải trong ngành chế biến tinh bột sắn, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công nghệ sạch để giảm thiểu tác động đến môi trường. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải mà còn góp phần bảo vệ nguồn nước và cải thiện chất lượng môi trường sống.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp xử lý nước thải trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả xử lý nước thải chế biến thủy sản, nơi nghiên cứu về hiệu quả của các phương pháp xử lý nước thải trong ngành thủy sản. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xử lý nitơ và phốtpho trong nước thải chăn nuôi lợn sẽ cung cấp thêm thông tin về xử lý nước thải trong ngành chăn nuôi. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng nước thải phân xưởng luyện kim màu II, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các thách thức trong xử lý nước thải công nghiệp.

Mỗi tài liệu này là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các giải pháp và công nghệ trong lĩnh vực xử lý nước thải, từ đó nâng cao kiến thức và hiểu biết của mình.