Tổng quan nghiên cứu

Lưu vực sông Ba là một trong những hệ thống sông lớn nhất khu vực Nam Trung Bộ với tổng diện tích lưu vực tự nhiên đạt 14.132 km2 và chiều dài dòng chính lên đến 374 km, trải dài qua 4 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên. Hằng năm, vùng hạ du sông Ba thuộc tỉnh Phú Yên liên tục phải hứng chịu các trận thiên tai lũ lụt khốc liệt. Trong đợt lũ lịch sử tháng 10 năm 1993, lưu lượng đỉnh lũ quan trắc tại trạm Củng Sơn lên tới 20.700 m3/s, làm 72 người thiệt mạng, 10.902 ngôi nhà bị sập trôi hoàn toàn, 20.083 ha lúa bị tàn phá và tổng thiệt hại kinh tế ước tính 394 tỷ đồng. Đợt lũ lớn tháng 11 năm 2009 với lưu lượng xả về hạ lưu gần 15.000 m3/s tiếp tục gây ngập trắng toàn bộ các huyện đồng bằng ven biển.

Vấn đề cốt lõi của khu vực là địa hình lòng máng dốc đứng, thời gian truyền lũ ngắn chỉ từ 3 đến 5 ngày, kết hợp với việc chưa có hệ thống đê ngăn lũ kiên cố do đặc thù dòng chảy rút nhanh ra biển. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu ứng dụng tích hợp mô hình thủy văn mưa dòng chảy, mô hình thủy lực hai chiều và hệ thống thông tin địa lý để xây dựng bộ bản đồ ngập lụt chi tiết cho hạ lưu sông Ba. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào vùng đồng bằng trọng điểm từ trạm thủy văn Củng Sơn đến cửa biển Đà Rằng, sử dụng chuỗi số liệu khí tượng thủy văn thực đo giai đoạn 1976 - 2009. Nghiên cứu cung cấp công cụ định lượng hỗ trợ quy hoạch không gian thoát lũ, giúp giảm thiểu rủi ro cho hơn 5.000 ha đất canh tác và khu dân cư ven sông, nâng cao hiệu quả cảnh báo ngập lụt đạt độ tin cậy trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết thủy lực dòng chảy hai chiều không ổn định trong lòng dẫn hở và bãi tràn dựa trên hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng Saint-Venant và phương trình Navier-Stokes trung bình theo chiều sâu. Hệ phương trình này mô tả chặt chẽ định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn động lượng của khối chất lỏng.

Khung lý thuyết mưa - dòng chảy dựa trên nguyên lý cân bằng nước phân tầng thẳng đứng của mô hình thủy văn NAM. Mô hình mô phỏng liên tục hàm lượng ẩm tương tác qua lại giữa 4 vùng trữ lượng gồm: trữ lượng tuyết mặt đất, trữ lượng nước mặt, trữ lượng nước sát mặt và trữ lượng nước ngầm.

Bốn khái niệm khoa học nền tảng được làm rõ trong nghiên cứu gồm:

  1. Bản đồ nguy cơ ngập lụt: Tài liệu phân vùng không gian thể hiện ranh giới, độ sâu và thời gian ngập tương ứng với các cấp lưu lượng lũ.
  2. Mô hình số độ cao DEM: Cơ sở dữ liệu độ cao địa hình dạng raster phục vụ nội suy bề mặt ngập lụt.
  3. Tần suất lũ thiết kế: Đại lượng biểu thị xác suất xuất hiện một trận lũ có quy mô tương đương hoặc lớn hơn trong một năm.
  4. Trường vận tốc dòng chảy: Sự phân bố vector vận tốc nước trên toàn bộ mặt bằng ngập lụt.

Mô hình thủy lực hai chiều EFDC do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ phát triển được sử dụng làm khung động lực học chủ đạo để mô phỏng sự lan truyền sóng lũ và độ sâu ngập trên bãi tràn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm: mô hình độ cao số DEM độ phân giải 30m x 30m, chuỗi tài liệu địa hình gồm 14 mặt cắt ngang thực đo từ Củng Sơn đến cửa Đà Rằng, số liệu khí tượng quan trắc tại 14 trạm đo mưa và số liệu thủy văn liên tục tại trạm Củng Sơn và Phú Lâm từ năm 1976 đến năm 2009.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu chọn 3 trận lũ lớn điển hình gồm trận lũ tháng 10 năm 1993, tháng 11 năm 2003 và tháng 11 năm 2009 làm mẫu dữ liệu hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích này đảm bảo đại diện đầy đủ cho các kịch bản lũ đặc biệt lớn và lũ trung bình, phản ánh chân thực các tổ hợp hình thái thời tiết cực đoan như bão kết hợp không khí lạnh tăng cường.

Phương pháp phân tích là sự tích hợp đa mô hình: sử dụng mô hình NAM để khôi phục dòng chảy gia nhập khu giữa tại các lưu vực nhánh chưa có trạm đo, sau đó chuyển dữ liệu lưu lượng làm biên đầu vào cho mô hình thủy lực 2D EFDC. Kết quả độ sâu ngập từ mô hình EFDC được trích xuất và xử lý bằng công cụ phân tích không gian Vertical Mapper trong môi trường GIS để xây dựng các lớp bản đồ đường đồng mức ngập lụt. Phương pháp này được lựa chọn vì khắc phục được nhược điểm của mô hình một chiều truyền thống, cho phép mô phỏng chính xác dòng chảy tràn bờ và hiển thị chi tiết độ sâu ngập từ dưới 0,5m đến trên 3,0m.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình hóa trận lũ lịch sử tháng 11 năm 2009 cho thấy diện tích ngập lụt trải rộng trên toàn bộ các xã thuộc huyện Phú Hòa, huyện Tuy Hòa và thành phố Tuy Hòa. Độ sâu ngập lụt phổ biến từ 1,0m đến trên 3,0m, trong đó diện tích ngập sâu trên 2,0m chiếm tới hơn 42% tổng diện tích ngập lụt toàn vùng hạ lưu.

Nghiên cứu định lượng chính xác khả năng cắt giảm lũ của hệ thống hồ chứa hiện hữu ở thượng lưu. Tổng dung tích phòng lũ của hai hồ chứa Ayun Hạ (153 triệu m3) và hồ Sông Hinh (250 triệu m3) đạt 403 triệu m3. Khi đối chiếu với tổng lượng lũ 7 ngày lớn nhất năm 1993 tại Củng Sơn là 2,72 tỷ m3, hệ thống hồ chỉ cắt giảm được khoảng 14,8% tổng lượng dòng chảy lũ, và chỉ cắt được khoảng 20% đối với trận lũ thiết kế tần suất 10%.

Kết quả tính toán ngập lụt theo các kịch bản tần suất thiết kế 1%, 2%, 5% và 10% chỉ ra rằng: với kịch bản lũ cực đoan tần suất 1% (chu kỳ 100 năm), diện tích ngập lụt hạ du mở rộng thêm 28,5% so với kịch bản tần suất 10%. Khi đó, nước lũ tràn qua toàn bộ hệ thống kênh chính Bắc và kênh chính Nam Đồng Cam, chia cắt hoàn toàn các trục giao thông huyết mạch gồm Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam.

Độ chính xác của mô hình EFDC được kiểm chứng thông qua so sánh đường quá trình mực nước thực đo tại trạm Phú Lâm và các vết lũ thực tế. Chỉ số hiệu quả Nash-Sutcliffe đạt trên 0,86 và sai số mực nước đỉnh lũ không vượt quá 0,18m, khẳng định độ tin cậy rất cao của bản đồ ngập lụt được thành lập.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân ngập lụt sâu và trên diện rộng tại hạ lưu sông Ba xuất phát từ sự tương tác giữa yếu tố địa hình và khí tượng. Lưu vực có tới 60% diện tích là vùng núi cao với độ dốc lớn, tạo điều kiện cho dòng chảy mặt tập trung cực nhanh về hạ lưu khi lượng mưa 3 ngày vượt ngưỡng 600 mm. Dữ liệu ngập lụt được biểu diễn trực quan qua hệ thống bản đồ số và bảng thống kê diện tích ngập chi tiết theo từng đơn vị hành chính xã, phường.

So với các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng mô hình thủy lực 1 chiều, việc ứng dụng mô hình 2 chiều EFDC kết hợp GIS đã giải quyết triệt để bài toán mô tả trường vận tốc dòng chảy trên bãi tràn. Tại các vị trí thắt hẹp như đập dâng Đồng Cam và cửa sông Đà Rằng, vận tốc dòng chảy đạt từ 1,5 đến 2,8 m/s, giải thích rõ nguyên nhân sạt lở đê kè và hư hỏng các công trình giao thông nông thôn ven sông.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược, cung cấp căn cứ định lượng để chuyển dịch phương thức phòng chống thiên tai từ "ngăn chặn triệt để" sang "chủ động thích nghi và sống chung an toàn với lũ", phù hợp với tập quán canh tác lâu đời của cư dân duyên hải miền Trung.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Vận hành liên hồ chứa đa mục tiêu theo thời gian thực: Ban hành quy trình vận hành điều tiết phối hợp giữa các hồ chứa Ayun Hạ, Sông Hinh, Krông Hnăng và Sông Ba Hạ; chủ động hạ thấp mực nước đón lũ trước ngày 15 tháng 9 hằng năm nhằm nâng dung tích phòng lũ khả dụng lên trên 650 triệu m3. Chủ thể thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và các công ty thủy điện.

  2. Nâng cấp và kiên cố hóa 35 km tuyến đê bao kết hợp hạ tầng giao thông: Triển khai gia cố các đoạn đê bao xung yếu ven sông Ba và sông Bàn Thạch theo tiêu chuẩn đê cấp IV ứng với tần suất chống lũ 10%, hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2030 nhằm bảo vệ an toàn cho các khu dân cư tập trung. Chủ thể thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên.

  3. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm ngập lụt số hóa: Thiết lập mạng lưới quan trắc tự động kết hợp bản đồ ngập lụt WebGIS để truyền tin cảnh báo sớm trước 6 đến 12 giờ cho 100% các xã, phường vùng trũng thuộc huyện Phú Hòa, huyện Đông Hòa và thành phố Tuy Hòa. Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Phú Yên cùng Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ.

  4. Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ nông nghiệp thích ứng với lũ: Điều chỉnh lịch gieo cấy vụ hè thu kết thúc thu hoạch dứt điểm trước ngày 15 tháng 9, đồng thời chuyển đổi diện tích đất trũng thấp sang nuôi trồng thủy sản nước ngọt hoặc trồng cỏ chăn nuôi, phấn đấu giảm 80% thiệt hại kinh tế nông nghiệp do lũ chính vụ. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố vùng hạ du.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo phòng chống thiên tai: Sử dụng tài liệu và bản đồ ngập lụt để xây dựng phương án sơ tán dân cư, xác định vị trí các điểm cứu hộ an toàn và lập kế hoạch cứu trợ khẩn cấp trong mùa mưa bão.

  2. Kỹ sư tư vấn quy hoạch thủy lợi và giao thông: Ứng dụng các thông số tính toán về mực nước đỉnh lũ, độ sâu ngập và trường vận tốc dòng chảy ứng với các tần suất 1%, 2%, 5% và 10% để thiết kế cao trình nền đường, khẩu độ cầu cống và quy hoạch hệ thống thoát lũ đô thị.

  3. Chủ đầu tư và đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện, hồ chứa: Tham khảo phương pháp tính toán diễn toán lũ và tương tác dòng chảy hạ du để tối ưu hóa quy trình xả lũ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối và giảm thiểu ngập lụt nhân tạo cho vùng hạ lưu.

  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Thủy văn, Kỹ thuật tài nguyên nước, Biến đổi khí hậu: Sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình công nghệ kết nối mô hình thủy văn NAM, mô hình thủy lực hai chiều EFDC và hệ thống thông tin địa lý GIS.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao vùng hạ lưu sông Ba không áp dụng giải pháp đắp đê ngăn lũ khép kín như hệ thống sông Hồng? Vùng hạ lưu sông Ba có địa hình dốc, dải đồng bằng hẹp chạy sát biển nên lũ lên nhanh và rút rất nhanh trong 3 đến 5 ngày. Việc đắp đê khép kín sẽ làm nghẽn hành lang thoát lũ tự nhiên, dâng cao mực nước thượng lưu và gây ngập lụt cục bộ nghiêm trọng hơn. Do đó, phương án tối ưu là duy trì hành lang thoát lũ và sống chung với lũ.

Mô hình EFDC có ưu thế gì vượt trội trong tính toán ngập lụt hạ lưu sông Ba? Mô hình EFDC là mô hình thủy lực hai chiều có khả năng mô phỏng chi tiết dòng chảy tràn trên các ô trũng, bãi sông và tính toán chính xác hướng lẫn vận tốc nước chảy qua các công trình phức tạp như đập dâng Đồng Cam. Sai số mô phỏng mực nước đỉnh lũ tại trạm Phú Lâm chỉ dưới 0,18m, vượt trội so với các mô hình một chiều.

Hệ thống hồ chứa hiện hữu có khả năng cắt giảm hoàn toàn nguy cơ ngập lụt cho hạ du không? Không thể cắt giảm hoàn toàn. Tổng dung tích phòng lũ của hai hồ Ayun Hạ và Sông Hinh chỉ đạt 403 triệu m3, cắt giảm được khoảng 14,8% tổng lượng nước của các trận lũ lịch sử. Khi xuất hiện mưa lớn cực đoan vượt tần suất thiết kế, hạ lưu vẫn phải đối mặt với tình trạng ngập sâu trên diện rộng.

Bản đồ ngập lụt ứng với tần suất lũ 1% được sử dụng nhằm mục đích gì? Bản đồ ngập lụt tần suất 1% ứng với chu kỳ lặp lại 100 năm một lần, được dùng làm căn cứ pháp lý để kiểm tra mức độ an toàn cho các công trình hạ tầng trọng điểm quốc gia, bệnh viện, khu công nghiệp và đê biển, đảm bảo các cơ sở trọng yếu không bị tê liệt trước thiên tai cực đoan.

Người dân địa phương có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu này vào sản xuất như thế nào? Người dân có thể tra cứu phạm vi ngập lụt tại địa bàn cư trú để chủ động thu hoạch sớm hoa màu trước ngày 15 tháng 9, gia cố chuồng trại chăn nuôi cao hơn mức nước ngập dự báo và triển khai thu hoạch thủy sản an toàn trước mùa lũ chính vụ.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công bộ cơ sở dữ liệu thủy văn và địa hình số DEM 30m x 30m cùng 14 mặt cắt thực đo phục vụ mô phỏng ngập lụt hạ lưu sông Ba.
  • Ứng dụng thành công chuỗi mô hình tích hợp NAM, EFDC và GIS để thành lập bộ bản đồ ngập lụt chi tiết cho trận lũ lịch sử năm 2009 cùng 4 kịch bản tần suất lũ thiết kế từ 1% đến 10%.
  • Định lượng rõ ràng hiệu quả cắt lũ của hệ thống hồ chứa thượng lưu, chứng minh sự cần thiết phải vận hành liên hồ chứa đa mục tiêu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp công trình và phi công trình đồng bộ, chuyển dịch chiến lược sang quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng an toàn.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên tầm nhìn giai đoạn 2026 - 2030.

Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và doanh nghiệp hạ tầng cần đẩy mạnh ứng dụng ngay kết quả nghiên cứu và bộ bản đồ ngập lụt này vào thực tiễn quản lý lưu vực sông Ba để bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân và thúc đẩy phát triển bền vững.