Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích tự nhiên khoảng 1.401,61 km² và quy mô dân số đô thị tăng nhanh từ 1,2 triệu người năm 2009 lên ước tính 1,8 triệu người vào năm 2020. Trong đó, quận Ninh Kiều giữ vai trò là vùng lõi đô thị tập trung các hoạt động thương mại và hành chính trọng điểm. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng với cao độ địa hình thấp phổ biến chỉ từ 1,0 m đến 2,0 m đã khiến quận Ninh Kiều thường xuyên đối mặt với nguy cơ ngập lụt nghiêm trọng. Hiện tượng này xuất phát từ tác động cộng hưởng phức tạp giữa dòng chảy lũ thượng nguồn sông Mê Công (với tổng lượng nước sông Hậu đổ ra biển đạt khoảng 200 tỷ m³/năm), dao động bán nhật triều Biển Đông và các trận mưa nội đô cực đoan do hiệu ứng đảo nhiệt đô thị (làm gia tăng lượng mưa cục bộ theo hướng gió lên khoảng 25%). Điển hình như trận mưa lớn ngày 05/10/2009 kéo dài hơn 1 giờ đã làm ngập sâu gần 1,0 m tại hàng loạt trục đường giao thông huyết mạch như Mậu Thân, Trần Hưng Đạo, Hòa Bình và Lý Tự Trọng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt đô thị chi tiết cho khu vực quận Ninh Kiều dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào 9 phường trung tâm bao gồm An Lạc, An Cư, An Nghiệp, An Phú, An Hội, Tân An, Cái Khế, Xuân Khánh và Thới Bình. Phạm vi thời gian bao gồm việc tái hiện các trận lũ lịch sử năm 2000, 2011 và mô phỏng dự báo các kịch bản phát thải khí nhà kính đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ dữ liệu định lượng chính xác giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế, tối ưu hóa quy hoạch mạng lưới tiêu thoát nước và nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu cho đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết thủy lực dòng chảy không ổn định một chiều và hai chiều kết hợp lý thuyết chu trình thủy văn đô thị. Các mô hình cốt lõi bao gồm:

  • Mô hình thủy văn nhận thức thông số tập trung MIKE NAM: Mô phỏng quá trình mưa - dòng chảy liên tục thông qua việc tính toán cân bằng nước tại 4 bể chứa thẳng đứng (bể tuyết, bể mặt, bể tầng rễ cây và bể ngầm) để xác định lượng dòng chảy nhập lưu từ các lưu vực khu giữa.
  • Mô hình thủy lực một chiều MIKE 11: Giải hệ phương trình Saint-Venant (gồm phương trình liên tục và phương trình động lượng) bằng lược đồ sai phân hữu hạn ẩn 6 điểm Abbott-Ionescu nhằm mô phỏng mạng lưới sông chính từ trạm Kratie đến các cửa biển.
  • Mô hình thủy lực hai chiều MIKE 21: Ứng dụng phương pháp thể tích hữu hạn trên lưới phi cấu trúc để giải hệ phương trình Navier-Stokes trung bình theo độ sâu cho chất lỏng không nén được hai chiều, xác định trường ngập lụt trên bề mặt địa hình.
  • Mô hình tiêu thoát nước đô thị MIKE URBAN: Ứng dụng các thuật toán thủy lực cống ngầm để mô phỏng sự vận chuyển dòng chảy qua hệ thống đường ống, hố ga và cửa xả.

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm: Ngập lụt đô thị phức hợp, hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, mô hình số độ cao DEM và các kịch bản biến đổi khí hậu đại diện (kịch bản phát thải thấp B1, kịch bản trung bình B2 và kịch bản cao A2/A1FI).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ mô hình bao gồm: Mô hình số độ cao DEM độ phân giải 15m x 15m; dữ liệu mặt cắt hình học sông ngòi đo đạc năm 2012; dữ liệu kỹ thuật mạng lưới cống và hố ga từ dự án thoát nước thành phố Cần Thơ; chuỗi số liệu mưa giờ và bốc hơi tại trạm Cần Thơ (lượng mưa bình quân năm đạt 1.635,6 mm); chuỗi số liệu lưu lượng tại trạm Kratie và lưu lượng xả của 3 hồ chứa lớn (Trị An, Dầu Tiếng, Phước Hòa); số liệu mực nước thực đo tại 10 trạm ven biển và 8 trạm thủy văn nội đồng.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu gồm 2 sự kiện lũ lịch sử điển hình là trận lũ năm 2000 (đại diện cho trận lũ lớn nhất nhiều thập kỷ dùng để hiệu chỉnh thông số) và trận lũ năm 2011 (trận lũ đặc biệt lớn dùng để kiểm định mô hình). Việc lựa chọn 2 sự kiện này đảm bảo độ tin cậy thống kê cao nhất khi kiểm chứng các điều kiện biên thủy lực khắc nghiệt.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chuỗi mô hình tích hợp thông qua MIKE FLOOD xuất phát từ tính phức tạp của mạng lưới sông rạch và hạ tầng cống ngầm đô thị Cần Thơ. Để khắc phục giới hạn về tài nguyên tính toán máy tính đối với toàn lưu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nghiên cứu đã phân tách tính toán thủy lực 1D trên mô hình MIKE 11 trước, sau đó trích xuất mực nước biên động lực học để cung cấp dữ liệu đầu vào cho mô hình MIKE 21 và kết nối trực tiếp với MIKE URBAN trong môi trường MIKE FLOOD.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Độ chính xác vượt trội của bộ thông số thủy lực: Quá trình hiệu chỉnh mô hình MIKE 11 với trận lũ năm 2000 cho thấy chỉ số hiệu quả Nash-Sutcliffe (NSE) tại trạm Cần Thơ đạt mức 0,857 và sai số đỉnh lũ chỉ là -0,037%. Trong giai đoạn kiểm định với trận lũ năm 2011, chỉ số NSE tại trạm Cần Thơ tiếp tục đạt 0,965 với sai số đỉnh lũ là -0,100%. Tại các trạm trọng điểm khác như Tân Châu và Vàm Nao, chỉ số NSE đều đạt trên 0,960, khẳng định tính chuẩn xác và độ ổn định cao của bộ thông số nhám lòng dẫn.
  • Mức độ tương thích không gian với ảnh vệ tinh: Kết quả mô phỏng diện tích ngập của mô hình tại thời điểm 13 giờ ngày 28/10/2011 đã được đối chiếu trực tiếp với dữ liệu viễn thám ảnh vệ tinh Landsat 7. Không gian ngập lụt tính toán hoàn toàn trùng khớp với vùng ngập thực tế trên ảnh vệ tinh, chứng minh khả năng tái hiện dòng tràn bề mặt 2 chiều của mô hình đạt độ tin cậy tuyệt đối.
  • Nguy cơ gia tăng diện tích ngập theo kịch bản biến đổi khí hậu: Theo kịch bản phát thải trung bình B2, vào năm 2020 lượng mưa mùa mưa tại Cần Thơ tăng 1,5% và mực nước biển dâng thêm khoảng 8 cm đến 9 cm. Đến giữa thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng 3,2% và lượng mưa 1 ngày lớn nhất tăng từ 75% đến 150%. Sự gia tăng này kết hợp cùng triều cường khiến diện tích nguy cơ ngập lụt tại 9 phường trung tâm quận Ninh Kiều mở rộng mạnh mẽ, đặc biệt tại các khu vực ven rạch Đầu Sấu, sông Cần Thơ và cồn Cái Khế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngập lụt trầm trọng tại quận Ninh Kiều được xác định bắt nguồn từ sự trùng phùng bất lợi của 3 nhân tố: Lũ thượng nguồn đổ về với lưu lượng bình quân qua sông Hậu đạt khoảng 14.000 m³/s, thời gian duy trì mực nước cao của triều cường Biển Đông chiếm tới 75% - 95% thời gian trong ngày vào tháng 10, và tình trạng tắc nghẽn cục bộ của hệ thống thoát nước đô thị do quá trình bê tông hóa làm suy giảm khả năng thấm tự nhiên.

Về mặt trình bày trực quan, các kết quả mô phỏng được biểu diễn chi tiết thông qua biểu đồ so sánh đường quá trình mực nước tính toán và thực đo theo thời gian thực tại các trạm kiểm định, thể hiện rõ pha triều và biên độ dao động. Đồng thời, hệ thống bản đồ ngập lụt được xuất ra theo các thang màu phân cấp độ sâu ngập từ dưới 0,2 m; 0,2 - 0,5 m; 0,5 - 1,0 m đến trên 1,0 m trên nền bản đồ hành chính GIS, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện các điểm nóng ngập úng. So với các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng phương pháp thống kê hoặc mô hình 1 chiều đơn lẻ, việc kết nối không gian 2D với mạng lưới cống ngầm trong nghiên cứu này mang lại cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về cơ chế ngập lụt đô thị.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Nâng cấp và cải tạo đồng bộ hệ thống thoát nước ngầm: Đẩy mạnh nạo vét bùn lắng, mở rộng tiết diện các tuyến cống chính và lắp đặt các van ngăn triều một chiều tại toàn bộ cửa xả ra sông Cần Thơ và sông Hậu. Mục tiêu nâng khả năng tiêu thoát nước thêm 35% đến 40% cho các tuyến đường thường xuyên ngập như Mậu Thân, Nguyễn Văn Cừ trước năm 2027, do Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ chủ trì thực hiện.
  • Xây dựng hệ thống đê bao khép kín kết hợp hồ điều hòa đô thị: Quy hoạch và xây dựng từ 2 đến 3 hồ điều hòa công viên tại các vùng trũng với tổng dung tích trữ nước đạt khoảng 500.000 m³ đến 1.000.000 m³ nhằm cắt đỉnh triều và giữ nước mưa tạm thời. Thời gian triển khai trong giai đoạn 2026 - 2030, giao Ban Quản lý Dự án ODA thành phố Cần Thơ quản lý.
  • Lắp đặt trạm bơm tiêu úng cưỡng bức công suất lớn: Bố trí các cụm trạm bơm dã chiến và cố định với tổng công suất tiêu thoát từ 15 m³/s đến 25 m³/s tại các phường trọng điểm như Cái Khế, An Khánh và Xuân Khánh để chủ động bơm hạ mực nước khi xảy ra tổ hợp mưa lớn trùng thời điểm triều cường vượt báo động 3, hoàn thành trước mùa mưa năm 2028 dưới sự vận hành của Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải Cần Thơ.
  • Ứng dụng bản đồ ngập lụt số vào quản lý đô thị và cảnh báo sớm: Tích hợp toàn bộ bản đồ nguy cơ ngập lụt vào hệ thống cơ sở dữ liệu GIS dùng chung của thành phố, đồng thời xây dựng ứng dụng thông báo ngập lụt thời gian thực trên thiết bị di động để người dân chủ động phương án di chuyển và bảo vệ tài sản trước năm 2027, do Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc có thể sử dụng bản đồ nguy cơ ngập lụt làm căn cứ pháp lý phê duyệt quy hoạch cao độ san nền và xây dựng kế hoạch thích ứng biến đổi khí hậu cấp đô thị.
  • Đơn vị tư vấn thiết kế và kỹ sư công trình thủy lợi, hạ tầng đô thị: Sử dụng các thông số thủy lực, dữ liệu mưa giờ và cấu trúc mô hình liên kết để tính toán kích thước mạng lưới cống, trạm bơm tiêu và các công trình ngăn triều trong các dự án phát triển đô thị mới.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học chuyên ngành Thủy văn, Biến đổi khí hậu: Kế thừa bộ dữ liệu hiệu chỉnh mô hình MIKE 11 - MIKE 21, phương pháp xử lý dữ liệu địa hình DEM và quy trình kết nối mô hình thủy lực phức hợp phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  • Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn: Khai thác kịch bản ngập lụt để xây dựng phương án sơ tán dân cư, bố trí lực lượng ứng trực và phân luồng giao thông an toàn khi xuất hiện các đợt triều cường lịch sử kết hợp mưa bão lớn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quận Ninh Kiều lại chịu rủi ro ngập lụt nghiêm trọng hơn các địa phương khác?

Quận Ninh Kiều có địa hình trũng thấp với cao độ trung bình chỉ từ 1,0 m đến 2,0 m, nằm ngay ngã ba sông Hậu và sông Cần Thơ. Tốc độ đô thị hóa nhanh làm giảm diện tích thấm tự nhiên, khiến khu vực này chịu tác động cộng hưởng mạnh mẽ từ cả lũ sông, triều cường Biển Đông và mưa lớn cục bộ.

Việc ứng dụng bộ mô hình MIKE FLOOD mang lại lợi ích gì vượt trội?

MIKE FLOOD cho phép liên kết động học đồng thời giữa dòng chảy một chiều trong sông (MIKE 11), dòng chảy tiêu thoát trong hệ thống cống ngầm (MIKE URBAN) và dòng tràn hai chiều trên bề mặt địa hình đô thị (MIKE 21), giúp tái hiện chính xác mức độ và phạm vi ngập mà mô hình đơn lẻ không làm được.

Vai trò của ảnh vệ tinh viễn thám Landsat 7 trong nghiên cứu là gì?

Dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat 7 thu thập vào thời điểm ngập đỉnh triều ngày 28/10/2011 đóng vai trò là nguồn dữ liệu kiểm định độc lập. Việc so sánh diện tích ngập trên ảnh viễn thám với kết quả tính toán giúp xác thực độ tin cậy không gian của mô hình thủy lực 2 chiều.

Kịch bản biến đổi khí hậu dự báo lượng mưa tại Cần Thơ thay đổi ra sao?

Theo kịch bản trung bình B2, lượng mưa mùa mưa tại Cần Thơ có xu hướng tăng dần qua các thập kỷ, đạt mức tăng 3,9% vào năm 2050 và 7,5% vào năm 2100. Đặc biệt, lượng mưa cực đoan 1 ngày lớn nhất vào cuối thế kỷ 21 có thể gia tăng tới 100% - 150% so với thời kỳ chuẩn.

Độ tin cậy của mô hình thủy lực được chứng minh qua những chỉ số nào?

Mô hình đạt độ tin cậy rất cao với chỉ số Nash-Sutcliffe đạt từ 0,812 đến 0,937 trong giai đoạn hiệu chỉnh năm 2000 và từ 0,872 đến 0,982 trong giai đoạn kiểm định năm 2011 tại 8 trạm thủy văn chính, với sai số đỉnh lũ tại trạm Cần Thơ luôn dưới 0,1%.

Kết luận

  • Đã thiết lập thành công chuỗi mô hình liên kết thủy lực - thủy văn hiện đại gồm MIKE NAM, MIKE 11, MIKE URBAN và MIKE 21 trên nền tảng MIKE FLOOD để mô phỏng ngập lụt đô thị.
  • Bộ thông số mô hình đạt độ chính xác và tính ổn định rất cao qua 2 trận lũ lịch sử năm 2000 và 2011 với hệ số Nash tại trạm Cần Thơ đạt 0,857 đến 0,965.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ bản đồ phân vùng nguy cơ ngập lụt chi tiết cho 9 phường trung tâm quận Ninh Kiều theo các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến năm 2020.
  • Làm sáng tỏ cơ chế ngập lụt phức hợp tại đô thị đồng bằng châu thổ, định lượng hóa mức độ tổn thương của hệ thống hạ tầng giao thông và khu dân cư trước các tổ hợp thời tiết cực đoan.
  • Đề xuất khung giải pháp công trình và phi công trình mang tính khả thi cao, góp phần cắt giảm từ 30% đến 40% diện tích ngập úng đô thị.

Trong giai đoạn 2026 - 2030, các nghiên cứu tiếp theo cần tích hợp mô hình số độ cao LiDAR độ phân giải 1m x 1m và cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu mới nhất. Các cơ quan quản lý và đơn vị quy hoạch hạ tầng hãy chủ động khai thác kết quả nghiên cứu này để triển khai ngay các giải pháp công trình phòng chống ngập úng, đảm bảo sự phát triển bền vững cho thành phố Cần Thơ.