Luận văn thạc sĩ: Xác định methanol, ethanol và sản phẩm chuyển hóa trong rượu và huyết tương người

Luận văn thạc sĩ phân tích hus xác định methanol ethanol và các sản phẩm chuyển hóa của chúng trong rượu và huyết tương người, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2018

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về metanol và etanol

1.2. Giới thiệu chung về metanol và etanol

1.3. Chuyển hóa metanol và etanol trong cơ thể, cơ chế gây độc

1.4. Chuyển hóa metanol và etanol trong cơ thể. Cơ chế bệnh sinh ngộ độc metanol

1.5. Liều gây độc

1.6. Triệu chứng ngộ độc metanol

1.7. Các phương pháp phân tích metanol, etanol và các sản phẩm chuyển hóa

1.8. Các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm. Các phương pháp xác định nhanh metanol

1.8.1. Phương pháp 1H – NMR

1.8.2. Nguyên tắc của phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân

1.8.3. Sơ đồ khối nguyên tắc hoạt động

1.8.4. Nguyên tắc khi định tính và định lượng bằng phổ 1H - NMR

1.8.5. Nghiên cứu loại tín hiệu của dung môi nước

1.8.6. Ưu nhược điểm của phương pháp so với sắc ký

1.8.7. Một số nghiên cứu định lượng bằng phổ 1H- NMR

1.8.8. Các kỹ thuật tủa protein trong xử lý mẫu sinh học

1.9. Tổng kết chung phần tổng quan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Trang thiết bị và hóa chất

2.2. Thiết bị, dụng cụ

2.3. Đối tượng phân tích

2.4. Chất phân tích

2.5. Mẫu nghiên cứu

2.6. Chuẩn bị mẫu phân tích

2.7. Phương pháp phân tích

2.7.1. Phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ phân tử

2.7.2. Phương pháp thử nhanh metanol

2.7.3. Phương pháp định lượng metanol, etanol và các sản phẩm chuyển hóa bằng 1H – NMR

2.7.4. Quy trình đo mẫu triệt tiêu dung môi

2.7.5. Phương pháp định lượng theo công thức

2.7.6. Phương pháp định lượng theo đường chuẩn

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu xác định nhanh methanol bằng phương pháp (UV - Vis)

3.2. Khảo sát các điều kiện để thử nhanh metanol bằng phương pháp quang

3.2.1. Lựa chọn thuốc thử tạo phức màu

3.2.2. Lựa chọn chất oxy hóa

3.2.3. Xác định bước sóng hấp thụ cực đại

3.2.4. Ảnh hưởng của lượng dung dịch axit chromotropic 0,1% lên độ hấp thụ quang

3.2.5. Xác định thời gian oxi hóa metanol

3.2.6. Xác định thời gian tạo phức màu

3.2.7. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn xác định metanol bằng phương pháp đo quang trong phòng thí nghiệm

3.3. Nghiên cứu chế tạo test kit thử nhanh metanol trong rượu

3.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ etanol

3.3.2. Ảnh hưởng của lượng chất oxy hóa KMnO4 – H3PO4

3.3.3. Xây dựng thành phần kit thử metanol trong rượu

3.3.4. Ảnh hưởng của các chất độn

3.3.5. Thành phần thuốc thử trong kit thử methanol trong rượu

3.3.6. Ảnh hưởng của thứ tự thêm thuốc thử đến độ hấp thụ quang của kit thử metanol trong rượu

3.3.7. Khảo sát thời gian ổn định màu của phức khi sử dụng kit thử

3.3.8. Ảnh hưởng của hàm lượng fomandehit trong rượu

3.3.9. Quy trình và khoảng hoạt động kit thử nhanh metanol trong rượu

3.3.10. Chế tạo bộ kit thử metanol trong rượu

3.3.11. Quy trình thử metanol trong rượu

3.3.12. Khoảng hoạt động và bảng màu của kit thử metanol trong rượu

3.3.13. Đánh giá độ chính xác khi dùng kit thử metanol trong rượu

3.4. Xây dựng test kit trong huyết tương

3.4.1. Ảnh hưởng của protein trong huyết tương

3.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của lượng KMnO4 30g/l khi lượng protein thay đổi

3.4.3. Khảo sát thời gian ổn định màu của phức khi sử dụng kit thử metanol trong huyết tương người

3.4.4. Quy trình xác định và khoảng hoạt động xác định metanol trong huyết tương

3.4.5. Chế tạo bộ kit thử metanol trong huyết tương

3.4.6. Quy trình thử metanol trong huyết tương

3.4.7. Khoảng tuyến tính và bảng màu của kit thử metanol trong huyết tương

3.4.8. Đánh giá độ chính xác khi dùng kit thử metanol trong huyết tương

3.5. Nghiên cứu định lượng etanol, metanol và các chất chuyển hóa bằng 1H– NMR

3.5.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của dung môi

3.5.2. Nghiên cứu định lượng các chất

3.5.3. Nhận dạng các chất qua phổ H1 – NMR

3.5.4. Đường chuẩn và khoảng tuyến tính xác định 5 chất bằng 1H - NMR

3.6. Nghiên cứu định lượng etanol và metanol và các chất chuyển hóa trong huyết tương người

3.6.1. Nhận dạng các chất trong huyết tương không xử lý mẫu qua phổ H1 – NMR

3.6.2. Khảo sát phương pháp xử lý mẫu

3.6.3. Xây dựng đường chuẩn các chất trên nền mẫu huyết tương

3.6.4. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp định lượng trong mẫu huyết tương

3.6.5. Áp dụng phân tích mẫu thực tế

3.6.6. Mẫu huyết tương người

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu methanol và ethanol trong rượu

Nghiên cứu về methanolethanol trong rượu và huyết tương là một lĩnh vực quan trọng trong hóa phân tích. Methanol, hay rượu metylic, có độc tính cao và không được sử dụng trong thực phẩm, trong khi ethanol là thành phần chính trong đồ uống có cồn. Việc xác định nồng độ của hai chất này trong rượu và huyết tương giúp đánh giá tình trạng ngộ độc và đưa ra phương pháp điều trị kịp thời.

1.1. Ảnh hưởng của methanol và ethanol đến sức khỏe

Methanol có thể gây ngộ độc nghiêm trọng, dẫn đến tổn thương thần kinh và suy thận. Ethanol, mặc dù an toàn hơn, nhưng cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nếu tiêu thụ quá mức. Việc hiểu rõ tác động của hai chất này là cần thiết để phòng ngừa ngộ độc.

1.2. Tầm quan trọng của việc xác định nồng độ methanol và ethanol

Xác định nồng độ của methanol và ethanol trong rượu và huyết tương là rất quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị ngộ độc. Các phương pháp phân tích hiện đại giúp phát hiện nhanh chóng và chính xác nồng độ của chúng, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

II. Vấn đề ngộ độc methanol và ethanol trong cộng đồng

Ngộ độc methanol là một vấn đề nghiêm trọng tại nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam. Các vụ ngộ độc thường xảy ra do tiêu thụ rượu không rõ nguồn gốc, chứa methanol. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn gây ra gánh nặng cho hệ thống y tế.

2.1. Nguyên nhân gây ra ngộ độc methanol

Nguyên nhân chính gây ra ngộ độc methanol là do tiêu thụ rượu không đạt tiêu chuẩn, thường chứa methanol lẫn với ethanol. Việc sản xuất và tiêu thụ rượu tự chế không kiểm soát là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng này.

2.2. Hệ quả của ngộ độc methanol

Ngộ độc methanol có thể dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng như suy thận, tổn thương thị lực và thậm chí tử vong. Tỷ lệ tử vong do ngộ độc methanol có thể lên tới 56,3%, điều này cho thấy sự nguy hiểm của việc tiêu thụ rượu không rõ nguồn gốc.

III. Phương pháp xác định methanol và ethanol trong rượu

Có nhiều phương pháp để xác định nồng độ methanol và ethanol trong rượu, bao gồm các phương pháp phân tích hóa học và quang phổ. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác và độ nhạy của kết quả.

3.1. Phương pháp quang phổ hấp thụ

Phương pháp quang phổ hấp thụ là một trong những kỹ thuật phổ biến để xác định nồng độ methanol và ethanol. Phương pháp này dựa trên nguyên lý hấp thụ ánh sáng của các chất trong dung dịch, từ đó xác định nồng độ của chúng.

3.2. Phương pháp sắc ký khí

Sắc ký khí (GC) là một phương pháp phân tích hiệu quả để xác định methanol và ethanol. Phương pháp này cho phép tách biệt các hợp chất trong mẫu và xác định nồng độ của chúng một cách chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu methanol và ethanol

Nghiên cứu về methanol và ethanol không chỉ có giá trị trong lĩnh vực y tế mà còn trong công nghiệp sản xuất rượu. Việc xác định nồng độ của chúng giúp đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và giảm thiểu nguy cơ ngộ độc.

4.1. Ứng dụng trong y tế

Trong y tế, việc xác định nồng độ methanol và ethanol trong huyết tương giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác và phác đồ điều trị kịp thời cho bệnh nhân ngộ độc.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất rượu

Trong ngành sản xuất rượu, việc kiểm soát nồng độ methanol và ethanol là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho người tiêu dùng. Các nhà sản xuất cần áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để kiểm tra chất lượng rượu.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về methanol và ethanol trong rượu và huyết tương là một lĩnh vực quan trọng, cần được tiếp tục phát triển. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định nồng độ của chúng, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

5.1. Tương lai của nghiên cứu methanol và ethanol

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp phân tích mới để xác định nhanh chóng và chính xác nồng độ methanol và ethanol. Điều này sẽ giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị ngộ độc.

5.2. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa ngộ độc

Cần có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ ngộ độc methanol, bao gồm việc giáo dục cộng đồng về nguy cơ của việc tiêu thụ rượu không rõ nguồn gốc và tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm rượu.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus xác định methanol ethanol và các sản phẩm chuyển hóa của chúng trong rượu và huyết tương người vật chất 604401

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Metanol và Etanol là 2 ancol thƣờng gặp nhất và đƣợc ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp và đời sống. Mặc dù có nhóm chức rƣợu nhƣng metanol không dùng để uống nhƣ rƣợu etanol. Phơi nhiễm metanol qua đƣờng uống, đƣờng hít hoặc thậm chí tiếp xúc qua da, nếu số lƣợng đủ lớn có thể gây ra ngộ độc nặng nề. Trong đó ngộ độc qua đƣờng tiêu hóa là hay gặp nhất [4].

Trên thế giới, báo cáo ca lâm sàng ngộ độc metanol đầu tiên từ năm 1855 bởi MacFarlan, với triệu trứng nhƣ thở nhanh sâu, toan chuyển hóa, rối loạn ý thức từ lú lẫn đến hôn mê, suy thận cấp và tụt huyết áp [5]. Sau đó, có rất nhiều báo cáo về ngộ độc đƣợc công bố [4],[ 10],[ 16]. Tất cả đều để lại hậu quả nặng nề với tỉ lệ tử vong rất cao: 18 –56,3 %. Nhiều trƣờng hợp sống sót thì di chứng giảm hoặc mất thị lực và tử vong một thời gian sau do di chứng thần kinh tiến triển nặng lên.

Ở Việt Nam, tại Trung tâm Chống độc – Bệnh viện Bạch Mai, trong năm 2014 đã tiếp nhận và điều trị 16 ca, năm 2015 số ca ngộ độc là 33 ca và năm 2016 lên tới 46 ca ngộ độc metanol và trong 6 tháng đầu năm 2017 số ca ngộ độc đã tăng lên tới 48 ca. Đáng báo động là một số vụ ngộ độc tập thể có tính chất nghiêm trọng nhƣ tại Lai Châu vào tháng 2 năm 2017 với 40 ngƣời ngộ độc metanol sau khi uống rƣợu tại 1 đám cƣới trong đó có 9 ngƣời đã tử vong do nồng độ metanol quá cao. Tháng 3 năm 2017 tại Hà nội, 9 BN quê Gia Lai bị ngộ độc metanol do uống rƣợu không rõ nguồn gốc. Trong mẫu bệnh phẩm bệnh nhân uống có thể chứa etanol, metanol và các andehit và axit tƣơng ứng.

Tuy nhiên, BN ngộ độc chủ yếu do bởi metanol khi vào cơ thể chuyển hóa thành axit fomic. Trong các phác đồ điều trị ngộ độc metanol, etanol đƣợc sử dụng nhƣ một loại thuốc giải độc nhằm hạn chế sự chuyển hóa của metanol thành axit fomic, sau đó các chất độc này sẽ loại bỏ ra khỏi cơ thể nhờ phƣơng pháp lọc máu hấp phụ. Do vậy, để tiên lƣợng mức độ nặng cũng nhƣ đƣa ra phác đồ điều trị hợp lý cho bệnh nhân, cần phải xác định nhanh nồng độ của 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com metanol etanol và các sản phẩm chuyển hóa của chúng trong huyết tƣơng BN ngay khi nhập viện cũng nhƣ trong quá trình điều trị. Để xác định nhanh BN nhiễm metanol, một số nƣớc trên thế giới, đã sản xuất các test thử metanol trong rƣợu và máu, chủ yếu dựa trên phản ứng oxi hóa chọn lọc metanol bằng chất oxi hóa khi có enzym đặc hiệu sau đó tạo phức màu với thuốc thử hữu cơ thích hợp, có kết hợp với thang đo màu để bán định lƣợng.

Tuy nhiên, khi về Việt Nam giá thành của các bộ kit tăng lên đáng kể và khó đặt mua, đặc biệt enzym rất dễ bị mất hoạt tính trong điều kiện phòng thí nghiệm. Ở Việt Nam cũng đã có bộ kit thử nhanh phân tích metanol trong rƣợu của Bộ Công An nhƣng chƣa đƣợc ứng dụng xác định metanol trong huyết tƣơng. Để định lƣợng metanol, etanol và các sản phẩm chuyển hóa của chúng, trong phòng thí nghiệm có thể sử dụng phƣơng pháp GC-MS, GC-FID, điện thế, pp điện di mao quản. Các phƣơng pháp này có độ nhạy tốt, tuy nhiên việc xử lý mẫu lại phức tạp và thời gian phân tích tƣơng đối dài.

Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân proton [1H-NMR] là một trong những phƣơng pháp tỏ ra rất tối ƣu để giải quyết cho vấn đề này. Đây là phƣơng pháp phân tích hiện đại, mới đƣợc phát triển gần đây với độ đúng cao, có thể phân tích đƣợc đồng thời các chất và tiết kiệm thời gian phân tích do quá trình xử lí mẫu rất đơn giản. Trƣớc tình hình ngộ độc metanol ngày càng diễn biến phức tạp và có xu hƣớng gia tăng song cho đến nay tại Trung tâm Chống độc chƣa có quy trình xác định nhanh metanol, etanol trong máu và rƣợu để kịp thời đáp ứng trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Đề tài: “Xác định metanol, etanol và các sản phẩm chuyển hóa của chúng trong rượu và huyết tương người” đƣợc tiến hành với mục tiêu: 1.

Nghiên cứu chế tạo kit thử metanol trong rƣợu và máu để xác định nhanh bệnh nhân ngộ độc metanol. Nghiên cứu định lƣợng nhanh đồng thời metanol, etanol và một số sản phẩm chuyển hóa của chúng trong rƣợu và huyết tƣơng bằng phƣơng pháp 1H- NMR phục vụ tiên lƣợng BN và hỗ trợ điều trị. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về metanol và etanol 1.

Giới thiệu chung về metanol và etanol Metanol hay còn gọi là rƣợu metylic có công thức cấu tạo CH3OH đƣợc ngƣời Hi Lạp cổ tình cờ phát hiện khi tiến hành thủy phân gỗ, tuy nhiên sản phẩm metanol lúc đó tồn tại dƣới dạng tạp chất, lẫn với các chất khác. Đến nay metanol đƣợc sản xuất trong công nghiệp bằng phản ứng hóa học với cơ chất sử dụng phổ biến là cacbon monooxit (CO), cacbon dioxit (CO2) và khí hydro (H2) [11]. Etanol hay còn đƣợc biết đến với nhiều tên gọi khác nhau nhƣ rƣợu, cồn etylic, là phân tử rƣợu đơn giản gồm nhóm ankyl với 2 nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxyl. Công thức cấu tạo C2H5OH, thƣờng đƣợc viết tắt là EtOH.

Năm 1825, Michael Faraday đã tổng hợp đƣợc etanol từ etylen bằng cách hydrat hóa với xúc tác axit, tƣơng tự nhƣ quy trình tổng hợp etanol công nghiệp ngày nay. Ngoài ra, trong công nghiệp, etanol còn đƣợc tổng hợp từ CO2 và lipit. Metanol và etanol đều tồn tại trong tự nhiên. Metanol đƣợc sinh ra trong quá trình chuyển hóa kỵ khí của một số loại vi khuẩn, tuy nhiên lƣợng này không nhiều do metanol phản ứng với oxy chuyển hóa thành khí CO2 và H2O.

Etanol là một sản phẩm phụ của quá trình chuyển hóa đƣờng nhờ men. Etanol thƣờng đƣợc tìm thấy trong quả chín. Nó cũng có thể tạo ra trong quá trình nảy mầm của nhiều loại cây trồng do điều kiện khí hậu không thuận lợi. Metanol, etanol là 2 phân tử đầu tiên trong dãy đồng đẳng, có khối lƣợng phân tử lần lƣợt là 32 g/mol và 46,07 g/mol, nhiệt độ sôi là 64,7oC và 78oC.

Cả metanol và etanol đều là hợp chất không màu, dễ bay hơi, dễ cháy và tan vô hạn trong nƣớc. Các đặc tính vật lý và hóa học của etanol chủ yếu do nhóm hydroxyl. Các phản ứng hóa nhƣ phản ứng ete hóa, hay este hóa, phản ứng thế nhóm OH, phản tứng oxy hóa tạo aldehyd… Với các đặc tính hóa lý của nó, metanol và etanol đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành nghề. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong phòng thí nghiệm, metanol là một dung môi phổ biến đƣợc sử dụng rộng rãi và đặc biết hữu ích cho HPLC, quang phổ UV-Vis, LC-MS do bƣớc sóng hấp thụ cực đại của metanol ngắn, độ hấp thụ quang thấp.

Trong công nghiệp hóa chất, metanol, etanol đều đƣợc sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để tổng hợp lên các hợp chất khác. Nhờ khả năng tan vô hạn trong nƣớc và có thể hòa tan đƣợc các chất hữu cơ có độ phân cực thấp mà nó đƣợc dùng nhƣ dung môi trong sơn, bút dánh dấu, bút mực, nƣớc rửa răng hay chất khử mùi. Trong công nghiệp nhiên liệu, metanol và etanol đã và đang đƣợc nghiên cứu sử dụng nhƣ một loại nguyên liệu thay thế hoặc là phụ gia nhiên liệu cho các loại phƣơng tiện giao thông [4]. Trong đó, etanol đƣợc xem là nhiên liệu sinh học tái sinh, do nó có thể đƣợc sản xuất từ các nguồn thức ăn chăn nuôi, hay từ các loại cây nhƣ gai dầu, mía, sắn, ngô.

Trong ngành y tế, etanol đƣợc sử dụng phổ biến nhƣ chất sát trùng, nó còn đƣợc sử dụng nhƣ chất giải độc bằng cả đƣờng tiêm và đƣờng uống trong ngộ độc metanol và etylen glycol [2]. Ngoài ra, etanol dùng để hòa tan nhiều loại thuốc không tan trong nƣớc, hơn 700 chất lỏng dùng trong y khoa có chứa etanol bao gồm acetaminophen, mannitol, phenobarbital… [25]. Đặc biệt, etanol đƣợc con ngƣời sử dụng nhƣ một lọai đồ uống giải trí. Từ thế kỷ thứ 9, con ngƣời đã biết chƣng cất rƣợu [3],[ 22].

Tới nay, có hàng nghìn loại rƣợu đƣợc sản xuất trên thế giới để phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời. Metanol mặc dù là rƣợu nhƣng không uống đƣợc do độc tính cao. Metanol có mùi tƣơng tự etanol và có vị ngọt hơn nên dễ uống hơn. Một số ngƣời đã pha metanol cùng với nƣớc hoặc rƣợu etanol để bán nhƣ rƣợu etanol nguyên chất.

Đây có lẽ là nguyên nhân gây ngộ độc thƣờng gặp ở Việt Nam. Trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7043:2013 quy định hàm lƣợng metanol trong rƣợu chƣng cất không vƣợt quá 2000 mg/l / 1000 etanol và với rƣợu pha chế hàm lƣợng metanol không vƣợt quá 100 mg/l / 1000 etanol. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chuyển hóa metanol và etanol trong cơ thể, cơ chế gây độc 1.

Chuyển hóa metanol và etanol trong cơ thể  Metanol Khi vào cơ thể, metanol hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đƣờng tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tƣơng 30-90 phút sau khi uống. Một phần đƣợc thải nguyên dạng qua đƣờng hô hấp nhƣng không đáng kể. Trong cơ thể ngƣời, metanol đƣợc chuyển hóa tại gan thành fomandehit nhờ xúc tác của men metalloenzyme ancol dehydrogenase, thƣờng gọi là ancol dehydrogenase (ADH). Phản ứng này cần có mặt của NAD+ và sinh ra NADH bằng cách chuyển sang một electron [62].

Fomandehit chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn, chƣa đến 1 phút và ngay lập tức chuyển hóa thành axit fomic nhờ xúc tác của men formandehyde dehydrogenase. Sau đó axit fomic cần kết hợp với tetrahydrofolate hay còn gọi là axit folinic để chuyển hóa hoàn toàn thành khí cacbonic và nƣớc. Thời gian bán thải tự nhiên của metanol trong cơ thể ngƣời trung bình từ 8 – 28 giờ [28]. 1: Chuyển hóa metanol trong cơ thể người Các phƣơng pháp xác định nhanh metanol trong dịch sinh học cho thấy nồng độ metanol thấp nhất có thể xác định đƣợc trong máu là 5 mg/l [25], trong nƣớc bọt 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là 10mg/l [14].

Trong nghiên cứu của Paasma và các cộng sự [18], nồng độ metanol trong mẫu máu 147 bệnh nhân ngộ độc đƣợc xác định trong khoảng từ 50 mg/l – 7788 mg/l. Định lƣợng nồng độ axit fomic trong máu cũng có ý nghĩa trong việc chẩn đoán và điều trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu xác định methanol và ethanol trong rượu và huyết tương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp phân tích và xác định nồng độ của hai loại rượu này trong các mẫu khác nhau. Nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về các thành phần hóa học trong rượu mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng. Bằng cách áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại, tài liệu này mở ra cơ hội cho các nhà nghiên cứu và chuyên gia trong lĩnh vực hóa học và y tế.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp phân tích khác trong lĩnh vực hóa học, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi bạn có thể khám phá cách xác định các hợp chất dược phẩm. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng mangiferin trong cây tri mẫu bằng phương pháp hplc cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về quy trình định lượng các hợp chất tự nhiên. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lcmsms xác định dư lượng một số kháng sinh nhóm sulfonamides trong thịt gia súc gia cầm để hiểu rõ hơn về việc xác định dư lượng kháng sinh trong thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực phân tích hóa học.