Luận án tiến sĩ hus tuyển chọn vi sinh vật có khả năng phân giải phế phụ phẩm sau thu hoạch để tạo chế phẩm dùng trong sản xuất phân bón hữu cơ tại đồng ruộng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hus tuyển chọn vi sinh vật có khả năng phân giải phế phụ phẩm sau thu hoạch để tạo chế phẩm dùng, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Vi Sinh Vật Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2011

225
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Mục lục

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. KHÁI NIỆM THUẬT NGỮ

1.2. KHỐI LƢỢNG VÀ THÀNH PHẦN PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP

1.2.1. Phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp lƣơng thực và rau màu

1.2.2. Phụ phẩm từ sản xuất ngành mía đƣờng

1.2.3. Phụ phẩm từ sản xuất ngành cà phê

1.3. BIỆN PHÁP XỬ LÝ PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP

1.3.1. Biện pháp vùi trực tiếp vào đất, trên ruộng

1.3.2. Biện pháp tái sử dụng tạo ra các sản phẩm hữu ích khác

1.4. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP

1.4.1. Hệ thống enzym vi sinh vật

1.4.2. Cơ sở khoa học của quá trình phân hủy

1.4.2.1. Phân giải xenluloza
1.4.2.2. Phân giải tinh bột
1.4.2.3. Phân giải protein
1.4.2.4. Phân giải hemixenluloza
1.4.2.5. Phân giải lignin

1.4.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình xử lý phế thải làm phân bón

1.4.3.1. Yếu tố phi sinh học
1.4.3.2. Yếu tố sinh học

1.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG XỬ LÝ PHẾ THẢI LÀM PHÂN BÓN VÀ CÁC SẢN PHẨM TÁI SỬ DỤNG KHÁC

1.5.1. Nghiên cứu trên thế giới

1.5.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.5.3. Vai trò của phân hữu cơ

1.6. PHÂN LOẠI VI SINH VẬT XỬ LÝ PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP

1.6.1. Phƣơng pháp phân loại thông thƣờng

1.6.2. Phƣơng pháp phân loại hiện đại

1.6.2.1. Hoá phân loại
1.6.2.2. Sinh học phân tử

2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGUYÊN LIỆU VÀ HÓA CHẤT

2.1.1. Mẫu phế thải

2.1.2. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất

2.1.3. Môi trƣờng

2.2. PHƢƠNG PHÁP

2.2.1. Phân lập vi sinh vật từ các mẫu phế thải

2.2.2. Đánh giá đặc tính sinh học của các chủng vi sinh vật

2.2.3. Xác định thời gian nuôi cấy của các chủng vi sinh vật

2.2.4. Xác định hình thái, kích thƣớc khuẩn lạc và hình thái vi sinh vật

2.2.5. Lựa chọn môi trƣờng thích hợp

2.2.6. Ảnh hƣởng của nguồn cacbon và nitơ

2.2.7. Ảnh hƣởng của pH ban đầu

2.2.8. Ảnh hƣởng của nhiệt độ ban đầu

2.2.9. Xác định hoạt tính enzym bằng phƣơng pháp khuếch tán trên thạch

2.2.10. Định lƣợng enzym

2.2.11. Bảo quản giống

2.2.12. Phân loại vi sinh vật bằng phƣơng pháp sinh học phân tử

2.2.12.1. Đọc trình tự ADNr
2.2.12.2. Xây dựng cây phát sinh chủng loại

2.2.13. Sản xuất chế phẩm vi sinh vật

2.2.13.1. Nguyên liệu chế tạo chất mang
2.2.13.2. Nghiên cứu tính đối kháng giữa các chủng vi sinh vật
2.2.13.3. Sản xuất chế phẩm vi sinh vật

2.2.14. Các phƣơng pháp phân tích vi sinh vật, sinh vật

2.2.14.1. Kiểm tra mật độ tế bào vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm
2.2.14.2. Kiểm tra vi sinh vật tạp
2.2.14.3. Kiểm tra mật độ Colifom
2.2.14.4. Kiểm tra mật độ Salmonella
2.2.14.5. Kiểm tra mật độ E
2.2.14.6. Xác định trứng giun

2.2.15. Phân tích các chỉ tiêu lý tính, hoá tính

2.2.15.1. Các chỉ tiêu lý tính
2.2.15.2. Các chỉ tiêu hoá tính

2.2.16. Nghiên cứu hiệu quả của chế phẩm vi sinh vật

2.2.16.1. Thí nghiệm chậu vại
2.2.16.2. Thử nghiệm hiệu quả của chế phẩm vi sinh vật trên đống ủ phế phụ phẩm nông nghiệp
2.2.16.3. Thực nghiệm hiệu quả của phân hữu cơ tái chế từ phế phụ phẩm nông nghiệp trên đồng ruộng
2.2.16.3.1. Hiệu quả thực nghiệm bón phân cho cây lúa giống KD18
2.2.16.3.2. Hiệu quả thực nghiệm bón phân cho cây đậu tƣơng giống ĐT84

2.2.17. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI SINH VẬT

3.1.1. Phân lập vi sinh vật có khả năng phân huỷ xenluloza, tinh bột, protein

3.1.1.1. Phân lập vi sinh vật phân huỷ xenluloza
3.1.1.2. Phân lập vi sinh vật phân huỷ tinh bột
3.1.1.3. Phân lập vi sinh vật phân huỷ protein

3.1.2. Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân huỷ phế phụ phẩm nông nghiệp

3.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐỊNH TÊN VI SINH VẬT

3.2.1. Đặc điểm hình thái, kích thƣớc

3.2.2. Giải trình tự ADNr16S và phân loại vi sinh vật

3.3. KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ SINH ENZYM NGOẠI BÀO CỦA CÁC CHỦNG VI SINH VẬT ĐÃ LỰA CHỌN

3.3.1. Ảnh hƣởng của các môi trƣờng nuôi cấy khác nhau

3.3.2. Ảnh hƣởng của pH ban đầu và nhiệt độ

3.3.3. Ảnh hƣởng của nguồn cơ chất

3.4. SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH VẬT

3.4.1. Nghiên cứu tính đối kháng giữa các chủng vi sinh vật đã tuyển chọn

3.4.2. Khả năng tồn tại của các chủng vi sinh vật trong môi trƣờng nuôi cấy hỗn hợp chủng

3.4.2.1. Trong điều kiện chất mang dạng bột
3.4.2.2. Trong điều kiện chất mang dạng lỏng

3.4.3. Sản xuất chế phẩm vi sinh vật

3.4.4. Đánh giá chất lƣợng của chế phẩm vi sinh vật sau khi sản xuất và trong thời gian bảo quản

3.5. XỬ LÝ PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP BẰNG CHẾ PHẨM VI SINH VẬT

3.5.1. Kết quả thí nghiệm chậu vại

3.5.2. Kết quả xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp bằng chế phẩm vi sinh vật

3.5.2.1. Diễn biến nhiệt độ của các đống ủ
3.5.2.2. Chất lƣợng của đống ủ sau xử lý
3.5.2.3. Kiểm tra, đánh giá sinh vật gây bệnh trong đống ủ

3.6. HIỆU QUẢ CỦA PHÂN HỮU CƠ TÁI CHẾ TỪ PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỒNG RUỘNG

3.6.1. Tính chất nông hoá học của đất thực nghiệm

3.6.2. Hiệu quả của phân hữu cơ tái chế từ phế phụ phẩm nông nghiệp

3.6.2.1. Hiệu quả thực nghiệm bón phân cho cây lúa nƣớc
3.6.2.2. Hiệu quả thực nghiệm bón phân cho cây đậu tƣơng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vi sinh vật phân giải phế phụ phẩm nông nghiệp

Nghiên cứu về vi sinh vật phân giải phế phụ phẩm nông nghiệp đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong việc phát triển nền nông nghiệp bền vững. Phế phụ phẩm nông nghiệp, như rơm rạ, lõi ngô, và các loại cây trồng khác, thường bị bỏ qua hoặc xử lý không hiệu quả, dẫn đến ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên. Việc sử dụng công nghệ sinh học để phân giải những phế phụ phẩm này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn phân bón hữu cơ quý giá cho đất.

1.1. Khái niệm và vai trò của phế phụ phẩm nông nghiệp

Phế phụ phẩm nông nghiệp là những chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất nông nghiệp, bao gồm rơm rạ, lá cây, và các phần không sử dụng được của cây trồng. Những phế phụ phẩm này có thể được tái chế thành phân bón hữu cơ, giúp cải thiện chất lượng đất và tăng năng suất cây trồng.

1.2. Tình hình hiện tại về xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp

Hiện nay, nhiều phế phụ phẩm nông nghiệp vẫn bị đốt hoặc vứt bỏ, gây ô nhiễm môi trường. Việc áp dụng công nghệ sinh học để xử lý phế phụ phẩm là một giải pháp hiệu quả, giúp chuyển hóa chúng thành các sản phẩm có giá trị, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu vi sinh vật phân giải phế phụ phẩm

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc sử dụng vi sinh vật để phân giải phế phụ phẩm, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong nghiên cứu và ứng dụng. Các vấn đề như sự đa dạng của các loại phế phụ phẩm, khả năng phân giải của các chủng vi sinh vật, và điều kiện môi trường ảnh hưởng đến quá trình phân giải cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

2.1. Đặc điểm của phế phụ phẩm nông nghiệp

Mỗi loại phế phụ phẩm có thành phần hóa học và cấu trúc khác nhau, ảnh hưởng đến khả năng phân giải của vi sinh vật. Ví dụ, rơm lúa có hàm lượng chất xơ cao, trong khi lá mía lại chứa nhiều lignin, làm cho quá trình phân giải trở nên khó khăn hơn.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn chủng vi sinh vật phù hợp

Việc lựa chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải mạnh mẽ là một thách thức lớn. Cần phải tiến hành các nghiên cứu để xác định các chủng vi sinh vật có khả năng sản sinh enzym ngoại bào, như cellulase và amylase, để tối ưu hóa quá trình phân giải.

III. Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật phân giải phế phụ phẩm nông nghiệp

Để nghiên cứu và phát triển các chế phẩm vi sinh vật, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Các phương pháp này bao gồm phân lập, tuyển chọn, và đánh giá khả năng phân giải của các chủng vi sinh vật trong điều kiện thực nghiệm.

3.1. Phân lập và tuyển chọn vi sinh vật

Quá trình phân lập các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải phế phụ phẩm được thực hiện thông qua việc thu thập mẫu từ các nguồn khác nhau, sau đó nuôi cấy và đánh giá khả năng phân giải của chúng trong môi trường thích hợp.

3.2. Đánh giá hoạt tính enzym của vi sinh vật

Hoạt tính enzym của các chủng vi sinh vật được đánh giá thông qua các phương pháp như khuếch tán trên thạch và định lượng enzym. Điều này giúp xác định khả năng phân giải của các chủng vi sinh vật trong điều kiện thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vi sinh vật trong sản xuất phân bón hữu cơ

Việc ứng dụng các chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất phân bón hữu cơ đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp không chỉ cải thiện chất lượng đất mà còn tăng năng suất cây trồng.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của phân bón hữu cơ

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp giúp tăng năng suất cây lúa và đậu tương, đồng thời cải thiện chất lượng đất. Các thử nghiệm thực địa đã chứng minh rằng phân bón hữu cơ có thể thay thế một phần phân bón hóa học.

4.2. Tác động đến môi trường và sức khỏe con người

Việc sử dụng phân bón hữu cơ không chỉ giúp cải thiện năng suất cây trồng mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con người và duy trì hệ sinh thái bền vững.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu vi sinh vật

Nghiên cứu về vi sinh vật phân giải phế phụ phẩm nông nghiệp đang mở ra nhiều triển vọng cho nền nông nghiệp bền vững. Việc phát triển các chế phẩm vi sinh vật có khả năng phân giải mạnh mẽ sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất phân bón hữu cơ, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

5.1. Tương lai của nghiên cứu vi sinh vật trong nông nghiệp

Nghiên cứu và phát triển các chủng vi sinh vật mới có khả năng phân giải phế phụ phẩm sẽ là một xu hướng quan trọng trong tương lai. Điều này không chỉ giúp cải thiện năng suất cây trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

5.2. Khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phân giải của vi sinh vật, cũng như phát triển các phương pháp xử lý phế phụ phẩm hiệu quả hơn. Việc hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, nông dân và các tổ chức sẽ là chìa khóa để đạt được thành công trong lĩnh vực này.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus tuyển chọn vi sinh vật có khả năng phân giải phế phụ phẩm sau thu hoạch để tạo chế phẩm dùng trong sản xuất phân bón hữu cơ tại đồng ruộng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN Hiện nay phế thải là một vấn nạn ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống con ngƣời, các hoạt động xã hội, quá trình sản xuất, chế biến nông công nghiệp. Phế thải không chỉ làm ô nhiễm môi trƣờng, gây độc hại cho sức khoẻ con ngƣời, vật nuôi, cây trồng mà còn làm mất đi cảnh quan văn hoá đô thị và nông nghiệp - nông thôn. Phế thải có nhiều nguồn khác nhau: rác thải sinh hoạt, rác thải đô thị, phế thải sau thu hoạch, phế thải từ các nhà máy công nghiệp….

Việt Nam là nƣớc nông nghiệp, có diện tích đất canh tác khoảng 10,126 triệu ha, nên hàng năm sau thu hoạch trên đồng ruộng còn lại hàng triệu tấn phế thải, đó là: rơm rạ, lõi ngô, cây sắn,…. Những phế thải này phần lớn bị đốt gây ô nhiễm không khí, và làm mất đi một lƣợng lớn chất dinh dƣỡng mà cây đã lấy đi từ đất, một phần dùng vào mục đích chăn nuôi, phần còn lại trở thành phế thải gây ô nhiễm môi trƣờng, trong khi đó đất đai lại thiếu trầm trọng nguồn dinh dƣỡng cho cây. Để bù trả lại nguồn dinh dƣỡng cho đất, hàng năm Việt Nam phải bỏ hàng triệu đô la để mua phân bón hoá học của nƣớc ngoài [19]. Xu thế hiện nay là phát triển nền nông nghiệp sạch - nền nông nghiệp hữu cơ, nhu cầu về phân hữu cơ đã thiếu lại càng thiếu vì nguồn phân hữu cơ từ chăn nuôi gia súc, gia cầm rất hạn chế.

Vì vậy, xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp trên đồng ruộng bằng chế phẩm vi sinh vật là việc làm cần thiết, có ý nghĩa rất lớn. Điều này không chỉ tạo ra nguồn phân hữu cơ tại chỗ trả lại cho đất, giải quyết sự thiếu hụt về phân hữu cơ trong thâm canh hiện nay, giảm bớt chi phí phân bón, thuốc trừ sâu cho ngƣời nông dân, mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc tiêu diệt ổ bệnh trên đồng ruộng, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng từ đồng ruộng. Để có chế phẩm vi sinh vật tốt xử lý phế phụ phẩm đồng ruộng thì việc phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng sản sinh ra enzym ngoại bào xenlulaza, proteaza, amylaza…. để chuyển hoá các chất xơ sợi thành mùn hữu cơ là 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com việc làm rất quan trọng cần thiết hiện nay.

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tuyển chọn vi sinh vật có khả năng phân giải phế phụ phẩm sau thu hoạch để tạo chế phẩm dùng trong sản xuất phân bón hữu cơ tại đồng ruộng” 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN - Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có khả năng phân giải mạnh xenluloza, protein, tinh bột để làm giống sản xuất chế phẩm VSV xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp. - Sản xuất chế phẩm vi sinh vật để xử lý một số phế phụ phẩm nông nghiệp và tái chế thành phân hữu cơ. - Bƣớc đầu đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ tái chế từ phế phụ phẩm nông nghiệp bón cho cây trồng.

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN - Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống từ bƣớc đầu đến hiệu quả trên cây, đó là: phân lập, tuyển chọn, sản xuất chế phẩm vi sinh vật, xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, tái chế thành phân hữu cơ bón cho cây trồng. - Đã phân lập, tuyển chọn đƣợc 3 chủng vi sinh vật đều có bào tử, chịu đƣợc nhiệt độ cao để làm giống sản xuất chế phẩm. Do đó, chế phẩm vi sinh vật có thể bảo quản đƣợc trong thời gian dài, và có khả năng tồn lƣu trong đất để tiếp tục phân giải các chất hữu cơ cung cấp dinh dƣỡng cho cây trồng. - Đã đƣa ra phƣơng pháp ủ đơn giản, dễ thực hiện và chi phí thấp.

Chế phẩm vi sinh đã rút ngắn thời gian ủ phế phụ phẩm nông nghiệp từ 4- 6 tháng xuống còn 30 đến 40 ngày. - Phân hữu cơ tái chế từ phế phụ phẩm nông nghiệp giúp tăng năng suất cây lúa lên 0,27 đến 0,34 tấn/ha, tăng năng suất đậu tƣơng lên 0,65 đến 0,90 tạ/ha so với bón phân chuồng địa phƣơng. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN  Ý nghĩa khoa học Đề tài góp phần bổ sung cơ sở lý luận trong việc nghiên cứu và sản xuất chế phẩm vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ.

Đề tài đã phân lập tuyển chọn đƣợc 3 chủng vi sinh vật để làm giống sản xuất chế phẩm xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, góp phần bổ sung vào nguồn gen vi sinh vật xử lý chất hữu cơ xơ sợi.  Ý nghĩa thực tiễn Sản xuất đƣợc chế phẩm vi sinh vật để xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, và xây dựng đƣợc quy trình ủ phế phụ phẩm đơn giản, dễ làm. Tạo đƣợc nguồn phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp bón cho cây trồng, giải quyết một phần sự thiếu hụt về phân hữu cơ trong thâm canh hiện nay, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng từ phế phụ phẩm nông nghiệp. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. KHÁI NIỆM THUẬT NGỮ * Khái niệm chất thải rắn Theo Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2005: chất thải rắn là vật thể ở thể rắn đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [9]. Theo quan điểm chung: chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất đƣợc con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống. Hiện nay trong sinh hoạt chúng ta thƣờng hay sử dụng cụm từ phế thải với ý nghĩa là chất thải rắn.

Nhƣ vậy, có thể nói phế thải là sản phẩm loại bỏ đƣợc thải ra trong quá trình hoạt động, sản xuất, chế biến của con ngƣời. Phế thải có nhiều nguồn khác nhau: Rác thải sinh hoạt, rác thải đô thị; tàn dƣ thực vật; phế thải do quá trình sản xuất, chế biến nông công nghiệp; phế thải từ các nhà máy công nghiệp nhƣ nhà máy giấy, khai thác chế biến than, nhà máy đƣờng, nhà máy thuốc lá, nhà máy bia, nƣớc giải khát, các lò mổ, các nhà máy xí nghiệp chế biến rau quả đồ hộp…. * Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp nhƣ: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi… Hiện tại việc quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trƣờng đô thị của các địa phƣơng [9]. KHỐI LƢỢNG VÀ THÀNH PHẦN PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP 1.

Phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp lƣơng thực và rau màu Viê ̣t Nam là nƣớc nông nghiê ̣p có nguồ n phế thải sau thu hoa ̣ch rấ t lớn v à đa dạng, đó là: rơm rạ, thân cây ngô , cây đâ ̣u.Trƣớc đây ông cha ta đề u tâ ̣n du ̣ng triê ̣t để nguồn phế thải này để ủ làm phân, đun nấu, làm chất độn chuồng hoặc làm thức ăn cho gia súc. Ngày nay đời sống nông thôn đƣợc cải thiện sức ép đun nấu không còn gay gắ t, do vâ ̣y phế thải sau thu hoa ̣ch chủ yếu bị đốt ngoài đồng ruộng. Đây là 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viê ̣c làm gây ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng và lãng phí bởi vì trong tro chỉ chứa chấ t khoáng. Nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp ở nƣớc ta đƣợc ƣớc tính dựa trên khảo sát khối lƣợng thực tế của từng loại phế phụ phẩm trên 1 đơn vị diện tích, sau đó dựa vào số liệu thống kê về diện tích gieo trồng hàng năm để tính ra tổng khối lƣợng cho toàn quốc.

Khối lƣợng này đƣợc quy đổi ra chất khô để tiện cho việc so sánh, đánh giá (Bảng 1. Ƣớc tính khối lƣợng các nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp chính ở Việt Nam Diện tích gieo trồng Khối lƣợng phế phụ phẩm Tên phế phụ phẩm (Triệu ha/năm) (Triệu tấn chất khô/ năm) Rơm lúa 7,5 25,0 Cây ngô (đã thu bắp) 0,65 2,0 Dây lạc 0,27 0,48 Dây lang 0,26 0,24 Ngọn, lá sắn 0,23 0,29 Lá mía 0,28 0,42 Tổng cộng - 28,4 Nguồn: Tổng cục thống kê, 2009 Nhƣ vậy, tổng lƣợng phế phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam cực kỳ lớn, đạt đến 28,4 triệu tấn chất khô/năm, trong đó rơm lúa chiếm đến 88% tƣơng đƣơng với 25 triệu tấn chất khô/năm. Theo các tính toán một cách khiêm tốn của các chuyên gia về chăn nuôi, nếu nguồn phế phụ phẩm trên đƣợc chế biến và sử dụng có hiệu quả cao hơn, thì khối lƣợng này đủ nuôi đàn trâu, bò gấp 1,5 đến 2 lần hiện nay, mà không đòi hỏi đầu tƣ gì đáng kể về trồng thêm cây thức ăn gia súc [20]. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hạn chế của phế phụ phẩm nông nghiệp là một số loại có hàm lƣợng chất xơ cao nên rất khó tiêu hóa, ví dụ: hàm lƣợng chất xơ trong rơm lúa là 34%, trong lá mía là 43%.

Mặt khác một số loại phụ phẩm lại khó chế biến và dự trữ khi thu hoạch đồng loạt nhƣ: cây lạc, dây lang, ngọn lá sắn, lá mía. Đây là một lý do khiến cho ngƣời nông dân chỉ sử dụng một phần các loại phế phụ phẩm này ở dạng tƣơi làm thức ăn cho gia súc. Giá trị dinh dƣỡng của một số phế phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam % tính trong chất khô Năng lƣợng trao Chất Tên phế phụ Tổng các chất dinh đổi - ME khô (%) Chất xơ Protein phẩm dƣỡng tiêu hóa (Kcal/kg chất khô) Rơm lúa 90,8 34,3 5,1 45,9 1662 Cây ngô già 61,6 31,5 7,6 54,1 1958 Lá mía 28,8 42,9 8,2 49,3 1778 Dây lang 20,0 24,5 11,0 59,5 2160 Dây lạc 22,5 27,7 14,1 63,5 2289 Ngọn, lá sắn 25,5 22,7 16,9 67,5 2549 Nguồn: Nguyễn Xuân Bả, Đề tài cấp Bộ B2003-08-10 [1] Các số liệu ở bảng 1.2 cho thấy hàm lƣợng xơ của rơm lúa, cây ngô già và lá mía khá cao, nên rất cần đƣợc chế biến bằng các tác nhân hóa học hay sinh học để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa chất xơ và các chất hữu cơ khác. Nhìn chung các loại phế phụ phẩm đều chứa một nguồn chất dinh dƣỡng tiềm tàng khá cao, nhƣng tổng các chất dinh dƣỡng tiêu hóa đƣợc còn khá thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu vi sinh vật phân giải phế phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất phân bón hữu cơ" tập trung vào việc khai thác tiềm năng của các vi sinh vật trong việc phân giải các phế phụ phẩm nông nghiệp, từ đó tạo ra phân bón hữu cơ chất lượng cao. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nông nghiệp, góp phần vào sự phát triển bền vững trong ngành nông nghiệp.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất phân bón, cũng như những lợi ích mà phương pháp này mang lại cho cây trồng. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn nghiên cứu tuyển chọn các chủng vi sinh vật hữu ích để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh cho cây chè shan tại yên bái, nơi cung cấp thông tin về các chủng vi sinh vật có lợi cho cây trồng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật nội sinh để tăng cường tính kích kháng đối với bệnh khô cành ngọn keo tai tượng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của vi sinh vật trong việc tăng cường sức đề kháng cho cây trồng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số vi sinh vật đối kháng nấm fusarium oxysporum gây bệnh héo vàng cà chua tại hà nội và phụ cận cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến việc ứng dụng vi sinh vật trong nông nghiệp.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về vai trò của vi sinh vật trong nông nghiệp và cách chúng có thể cải thiện năng suất cây trồng.