HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THỊ LƯƠNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG NẤM FUSARIUM OXYSPORUM GÂY BỆNH HÉO VÀNG CÀ CHUA TẠI HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60.12 Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Minh Thanh NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Phạm Thị Lương i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS.
Hà Minh Thanh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Ban Đào tạo Sau đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt nam đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và có những góp ý sâu sắc trong thời gian học tập và thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các anh, chị và bạn bè đông nghiệp trong Bộ môn Bệnh cây, Viện Bảo vệ thực vật đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình trong quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Phạm Thị Lương ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.
vii Danh mục hình. ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước. Tác hại của bệnh héo vàng cà chua. Những nghiên cứu về nấm F.
Vi sinh vật đối kháng và cơ chế đối kháng của vi sinh vật. Tình hình nghiên cứu ở trong nước. Tác hại của bệnh héo vàng cà chua. Những nghiên cứu về nấm F.
Vi sinh vật đối kháng và cơ chế đối kháng của vi sinh vật. Nghiên cứu về chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh hại. Nghiên cứu về nhân sinh khối nấm có ích. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Mẫu vật nghiên cứu.
Vật liệu nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Vật liệu nghiên cứu trong nhà lưới. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Điều tra, thu thập nguồn nấm Fusarium gây bệnh, nguồn vi sinh vật đối kháng. Phương pháp phân lập nấm Fusarium gây bệnh héo vàng cà chua. Phương pháp lây bệnh nhân tạo. Phương pháp phân lập nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn trong đất.
Phương pháp đánh giá khả năng đối kháng của nấm có ích với nấm Fusarium. Phương pháp đánh giá khả năng đối kháng của vi khuẩn, xạ khuẩn với nấm F. Nghiên cứu các phản ứng sinh lý, sinh hóa của VSV đối kháng. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh học đến sinh trưởng và phát triển của VSV đối kháng trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Giám định vi sinh vật có ích bằng phương pháp sinh học phân tử. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Phân lập nấm F.
oxysporum từ mẫu cây cà chua bị bệnh héo vàng thu thập ngoài đồng ruộng. Phân lập nấm Fusarium oxysporum từ mẫu bệnh héo vàng. Xác định tác nhân gây bệnh qua lây bệnh nhân tạo. Thu thập nguồn vi sinh vật đôi kháng nâm F.oxysporum gây bệnh héo vàng cà chua.
Phân lập các dòng vi sinh vật đối kháng. Khả năng đối kháng của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng trong phòng thí nghiệm. Đặc điểm sinh học, sinh lý và sinh hóa của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng, phát triển của các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng.
Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng. Đặc tính sinh lý, sinh hóa của vi khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng. Giám định vi sinh vật đối kháng. Khả năng đối kháng của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn trong điều kiện nhà lưới.
Biến động quần thể của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm f. Oxysporum trong điều kiện nhà lưới. Hiệu quả ức chế của các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng đối với bệnh héo vàng cà chua trong nhà lưới. Kết luận và kiến nghị.
59 Tài liệu tham khảo. 60 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật VK Vi khuẩn VSV Vi sinh vật XK Xạ khuẩn vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Phân lập nấm Fusarium oxysporum từ mẫu cây cà chua bị bệnh héo vàng. Kết quả lây bệnh nhân tạo và phân lập trở lại nấm F.
oxysporum trên cây cà chua. Phân lập và thử nghiệm khả năng đối kháng của các dòng VSV với nấm F. Phân lập nấm Trichoderma từ đất trồng cà chua. Khả năng đối kháng của các dòng VSV có triển vọng với nấm F.
oxysporum theo phương pháp cấy đối xứng. Khả năng đối kháng của các dòng VSV có triển vọng với nấm F. oxysporum theo phương pháp giếng. Khả năng đối kháng của các dòng Trichoderma với nấm F.
oxysporum gây héo vàng cà chua bằng ký sinh trực tiếp. Khả năng ức chế bằng kháng sinh bay hơi của các dòng Trichoderma với nấm F. oxysporum gây héo vàng cà chua. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng của các dòng VK, XK có triển vọng.
Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng. Ảnh hưởng của pH môi trường đến sinh trưởng, phát triển của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng. Đặc tính yếm khí của các dòng VK, XK triển vọng. Khả năng khử Nitrat của các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng.
Khả năng đồng hóa nguồn cac bon của các nguồn vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến sinh trưởng, phát triển của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng. Định tính hoạt độ enzym của các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn triển vọng. Khả năng thủy phân tinh bột của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng.
Đánh giá khả năng gây độc bán trường diễn của các chủng vi sinh vật đối kháng và thảo mộc trên chuột (Sau 30 ngày). Trọng lượng chuột ở các ngày sau uống. Kết quả giám định vi khuẩn, xạ khuẩn đối kháng. Biến động quần thể của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn đối kháng trong điều kiện nhà lưới.
Biến động mật độ bào tử nấm gây bệnh trong đất khi sử dụng các vi sinh vật trong điều kiện nhà lưới. Hiệu quả của các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn đối kháng có triển vọng với bệnh héo vàng cà chua trong nhà lưới. 58 viii c DANH MỤC HÌNH Hình 4. Bệnh héo vàng trên cây cà chua (Fusarium oxysporum).
Nấm Fusarium oxysporum sau 7 ngày nuôi cấy trên môi trường nhân tạo. Nấm Fusarium oxysporum phân lập từ thân cây sau 10 ngày lây bệnh. Đối kháng của một số dòng vi khuẩn, xạ khuẩn với nấm F. oxysporum theo phương pháp cấy đối xứng.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến một số dòng vi khuẩn, xạ khuẩn. Ảnh hưởng của các loại môi trường đến một số dòng vi khuẩn, xạ khuẩn. Ảnh hưởng của các độ pH đến một số dòng vi khuẩn và xạ khuẩn. Tính yếm khí của một số dòng vi khuẩn và xạ khuẩn.
Khả năng khử nitrat của một số dòng vi khuẩn, xạ khuẩn. Nguồn Cacbon từ Glucose. Nguồn Cacbon từ Saccarose. Nguồn Cacbon từ Manitol.
Nguồn Cacbon từ tinh bột tan. Khả năng chịu muối của dòng vi khuẩn F29. Khả năng hoạt hóa enzyme chitinase của một số dòng vi khuẩn, xạ khuẩn. Khả năng hoạt hóa enzyme β-glucanase của một số dòng vi khuẩn, xạ khuẩn.
Khả năng hoạt hóa enzyme cellulose của một số dòng VK, XK. Khả năng thủy phân tinh bột của một số dòng VK và XK. 53 ix c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Thị Lương Tên luận văn: Nghiên cứu một số vi sinh vật đối kháng nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo vàng cà chua tại Hà nội và phụ cận. Ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60.12 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Xác định được một số chủng vi sinh vật có khả năng đối kháng cao với nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo vàng cà chua tại Hà nội và phụ cận.
Phương pháp nghiên cứu: - Thu thập, phân lập nguốn nấm Fusarium gây bệnh, nguồn vi sinh vật đối kháng. Theo phương pháp nghiên cứu BVTV quyển I và quyển 3 của Viện Bảo vệ thực vật năm 1997 và 2000. + Chọn các vườn đại diện, thu mẫu cây bị bệnh héo vàng và thu mẫu đất tại vùng rễ cây bị bệnh (đối với phân lập nấm Fusarium) và không bị bệnh (đối với phân lập VSV đối kháng nấm gây bệnh). + Phân lập nấm Fusarium từ mô cây bị bệnh và từ đất: theo phương pháp của Burgess L.
+Phân lập VSV đối kháng nấm: Theo phương pháp của Wen-Chuan Chung et al. Pha loãng dung dịch đất từ 10-5 đến 10-7 lần, chan đều 0,5 ml dung dịch đã pha loãng trong hộp petri có chứa môi trường dinh dưỡng nhân tạo (SPA, YS, NA và CGA).