Phần Mở đầu: nêu Lí đ0 chọn đề tài, Lịch sử vấn đề nghiên cứu, Đối lơợng nghiên cứu và phạm vi loi liệu, Pho|ơng pháp nghiên cứu, Đóng góp của luận văn và Kết cầu của luận văn. - Phần Hội dung: gồm 3 chojong chgjong 1. Lé Quy Don - Than thé va sy nghiép 1. Lê Quý Đôn - Thân thế 1.
Lê Quý Đôn - Sự nghiệp quan †roJòng 1. Lê Quý Đôn - Sự nghiệp học thuật Tiểu kết chojong 1. chojơng 2 : Văn bản Thơ kinh diễn nghĩa 2. Văn bản Kinh Thơ 2.
Văn sản Thơ kinh diễn nghĩa 2. Tình lrạng văn bản 2. Về sản dịch Thơ kinh diễn nghĩa 2. Ihững ý kiến sàn về gid tri Thay kinh diễn nghĩa Tiểu kết chơjơng 2 choJơng 3.
các phơiơng thức thê hiện diễn nghĩa của Lê Quí Đôn tr0ng Thợ kinh diễn nghĩa 3. Diễn nghĩa Thơ kinh diễn nghĩa thể hiện qua cách phân 10ai 3. hing van dé trOng Kinh Thø đơjợc diễn nghĩa lr0ng Thai kinh diễn nghĩa 3. hận xét về cách phân l0ại để diễn nghĩa của Lê Quý Đôn 3.
Diễn nghĩa Tha kinh diễn nghĩa thể hiện qua cách giám định văn bản 3. Ihững vấn đề đơjợc đối chiếu với các văn sản khác tr0ng Thay kinh diễn nghĩa 3. Ihận xét về phơtơng pháp giám định văn sản học của 5 Lê Quý Đôn 3. Diễn nghĩa Tha kinh diễn nghĩa thể hiện qua cách phân tích biện luận của lác giả 3.
IIhững phân lích, biện luận của Lê Quý Đôn †r0ng Thai kinh diễn nghĩa 3, 2. Than xét về cách phân lích, biện luận của Lê Quý Đôn Tiểu két chojong 3 - Phần Kết luận - Tài liệu tham khảO0 - Phụ lục 1 - Phụ lục 2 HỘI DUIIG chojong 1. Lé Quy Dén — nhà quản li lam kh0a hoc 1. Lê Quý Đôn - Thân thế Lê Quý Đôn 28818, 1726 - 1784, ty Duan hau 30/8, tén thud nhỏ là Lê Danh PhoJơng, hiệu Qué Dojong.
Thus nhỏ, ông có lên h Danh PhoJơng, đến năm 1743 sau khi đỗ giải nguyên lrojờng Sơn Tam thi déi thamh Lé Quy Don vì không muốn tring tén với một thủ lĩnh nông dân lúc sấy giờ đang nỗi lên chống triều đình (IIguyễn Danh Phojơng). Ông sinh ngày 5 tháng 7 năm bính Igọ (2 tháng 8 năm 1726) lại làng Diên hà, huyện Diên hà, tran Son Tam; may thuộc xã Độc Lap, huyén hong hà, linh Thái bình. Ông là c0n trai cả của ông Lê Phú Thứ (sau đổi là Lê Trọng Thứ), đỗ Tiến sĩ năm bả0 Thái thứ 2 (Giáp Thìn, 1721), và làm quan trải đến chức hình sộ Thojợng †hơJ, tojớc IIghĩa Phái hầu. Mẹ Lê Qwý Đôn họ TroJơng (không rõ lên), là cỦn gái thứ sa của TroJơng Minh Lojợng, đỗ Tiến sĩ kh0a canh Thìn (1700), trải nhiều chức quan, lojớc h0Oằng Phái hầu.
Tr0ng bối cảnh kiêu sinh gây rối, triều chính rối ren, nhân dan déi khé,.Lé Quý Đôn lâm bệnh nặng. Sau đó, ông xin về quê mẹ là làng IIguyễn Xá (huyện Duy Tiên, tinh hà Ilam) đề chữa trị, thong không khỏi. Ông mất ngày 14 tháng 4 năm Giáp Thìn niên hiệu cảnh hoỊng thứ 45 (ức 11 tháng 6 năm 1784), lúc 58 luôi. Thơjơng liếc, chúa Trịnh Tông (tức Trịnh Khải) đã đề nghị với vua Lê hiển Tông ch0 sãi lriều sa ngày, cử bòi huy bích làm chủ 8 lễ lang, đồng thời ch0 truy lặng Lê Quý Đôn hàm công sộ Thơjợng thoy.
Đến khi vua Lê chiêu Thống nắm quyền chính, ông đơjợc gia lặng tojoc Dinh quan cong. Hg0ài đầu óc thông luệ đặc siệt cộng với vốn sống lịch lãm và một nghị lực làm việc phi thoJờng, phải kế đến thời đại mà Lê Quý Đôn sống. Và ông là đứa c0n đẻ, là sản phẩm của thời đại ấy kết tinh lại. Lê Quý Đôn sống và0 thề kỉ có những thay đổi lớn tr0ng lòng xã hội Việt Iam.
Sự khởi sắc của nền kinh lế hàng h0á, sự mở rộng thị trojờng lr0ng ngjớc và thế giới, những sojớc phát triển vojợ† bac da ng0ại thojơng đơia đến nhiều cơ hội phát triển ch0 thojơng nghiệp, thủ công nghiệp; sự liếp xúc với chủ nghĩa lơi sản phoJơng Tây làm ch0 mội số thị trojờng của nojớc ta phon thịnh, nhất thời hoỊng khởi; mộil0ạ! thành thị hình thành khiến lầng lớp thị dân và nửa thị dân dần gia lăng,. Tình hình đó đã lác động mạnh mẽ đến 10àn sộ đời sông linh thần, văn h0á, kh0a học của nojớc †a; xuất hiện những đòi hỏi sự chuyên siến của ý thức. chính nhu cầu cua toy duy lí luận và những đòi hỏi của thực liễn lúc sấy giờ đã đoỊa đến sự xuất hiện của nhiều lên luổi lớn. Và Lê Quý Đôn thực sự trở thành “lập đại thanh” cua tri thức ca0 nhất của Việt Mam thé ki XVIII.
Ông là c0n đẻ, là sản phẩm của thời đại ấy kết linh lại. Dẫu rằng, chuỗi thời gian ông sống và h0ạt động không phải là giai đ0ạn thịnh trị nhất tr0ng lịch sử nojớc †a, nhoỊng phải thừa nhận, ông đã đojợc họ Trịnh quan lâm ủng hộ, ñn dùng. các sề trên này đã số lrí ông và0 những chức vụ trọng yếu tr0ng triều đình, !ạ0 điều kiện thuận lợi ch0 ông đi nhiều, đọc nhiều, trải nghiệm nhiều, siết nhiều, làm ch0 học vấn 10 của ông ngày càng sâu rộng hơn. Với năng lực thông luệ, linh lế, to duy sâu sắc và học vấn rộng lớn, ông đã trở thành nhà loi lởng có tri thức uyên Bac, thâu g0m rất nhiều lĩnh vực và0 các công trình để đời của mình.
Lê Quý Đôn - Sự nghiệp quan trojong Hgay từ nhỏ ông đã nổi liếng thông minh, chăm học. Iăm 14 tuổi, Lê Quý Đôn †he0 cha lên học ở kinh đô Thăng L0ng. Lúc ấy cậu bé 14 luổi đã học x0ng l0àn bộ sách kinh, sử của IIh0 gia. 18 tuổi, Lê Quý Đôn thi hoJơng đỗ Giải nguyên.
27 tuổi đỗ hội nguyên, rồi đỗ Đình IIguyên bảng nhãn. Sau khi đã đỗ đạt, Lê Quý Đôn đojợc bố làm quan và lừng giữ nhiều chức vụ quan trọng của triều Lê - Trịnh, nhơi: hàn lâm thừa chỉ sung Tản lu quốc sử quán (năm 1754), hàn lâm viện thị giảng (năm 1757), Đốc đồng xứ Kinh bắc (năm 1764), Thị thơi kiêm Toøi nghiệp Quốc lử Giám (năm 1767), Tan lý quân vụ, Thị phó đô ngự sử (năm 1768), công bộ hữu Thị lang (năm 1769), bồi tung (Pho thu tojéng) (mim 1773), Lai sộ lả thị lang kiêm Tổng lài quốc sử quán (năm 1775), hiệp trấn tham lán quân cơ Tran phủ Thuận hóa (năm 1776), hiệp trấn IIghệ An (năm 1783), cong 66 thojong tho, (nam 1784). Lê Quý Đôn, thời kì đầu làm quan, với luôi trẻ hà0 hùng, ngập tràn lý lơiởng, oa hojớng lới những gì lớn la0 mà í† để ý đến chông gi von san lrên đojờng đời. chính sự hăm hở, xông xá0 đã đơia ông đến tinh trang “choi voi giữa dòng hOạn lộ” và phải chịu sự công kích của những kẻ đồ ky tr0ng triều.
Từ lâu, Lê Quý Đôn đã nung nấu 1ø lojởng làm mội cuộc cải cách nhằm cải biến cái xã hội đang suy bại thành một cơ thể lành mạnh, mội xã hội thái bình thịnh tri nhơi những điều ông lừng nghiền ngẫm qua sách vở IIh0 học. Ilăm 1764, ông dâng sớ xin thiết định pháp chế. Tiếp đó, ông lại dâng khải điều lrần về việc ngăn chặn lệ tham nhũng, về khân h0ang và mở đồn 12 điền. Ông còn vận động một số học quan có tam huyết thay đổi chơjơng lrình kh0a cử, đàO †ạ0 nhân lài.
TrÖng cuộc đời làm quan của Lê Quý Đôn, có 13 mấy sự kiện sau có ảnh hơotởng lớn đối với sự nghiệp lrojớc lác, văn chojơng của ông. Đó là chuyện đi sứ Trung Quốc năm 1760 - 1762. Tại Vên Kinh (bắc Kinh), Lê Quý Đôn gặp gỡ các sứ thần Triều Tiên, liếp xúc với nhiều trí thức nỗi liếng của nhà Thanh, sàn lận với họ những vẫn đề sử học, triết học. học vấn sâu rộng của ông đojợc các học giả Trung Quốc, Triều Tiên rất khâm phục.
ở đây, Lê Quý Đôn có dịp đọc nhiều sách mới lạ, kể cả sách của ngojời pho|ơng Tây nói vềđịa lý thế giới, về ngôn ngữ học, thủy văn học. Đó là các đợi Lê Quý Đôn đi công cán ở các vòng Sơn Ilam, Tuyên Quang, Lạng Sơn những năm 1772, 1774, làm nhiệm vụ điều tra nỗi khổ của nhân dân cùòng lệ tham nhũng, ăn hối lộ của quan lại, khám đạc ruộng đất các vùng ven biên bi dia chu, cojong had dia phojong man khai, trốn thuế. chính nhờ quá trình đi nhiều, thấy nhiều, nghe nhiều, siết nhiều việc đời nhơi vậy mà kiến thức Lê Quý Đôn trở nên phŨng phú vô cùng. Về phoJơng diện chính trị ông muốn lổng h0à cái thuyết đức trị, nhân trị của IIh0 gia và cái pháp tri của Pháp gia (Tuân Tử).
Ông chủ lrolơng dùng nguyên lý “Đạ0 chỉ dĩ Đức, Tẻ chi di Lễ” (lấy Đức mà dẫn đojờng ch0 dân, lấy Lễ khiến ch0 dân nhất trí). cang dan than và0 nghiệp chính trị, Lê Quý Đôn càng ý thức đojợc rằng: Phải có quyền lực thực sự đứng đầu Triều đình thì mới đủ điều kiện thực thi cải cách.chúa Trịnh Sâm siết rõ năng lực và h0ài sã0 của Lê Quý Đôn, một mặt rất cần ông, nhơIng mặt khác vẫn dè dặt khi cất nhắc. Không sa0 giờ họ Trịnh lại tra0 cái quyền lớn nhất ch0 Lê Quý 14 Đôn. Ông cũng nhận ra điều ấy, với Lê Quý Đôn điều này càng nghiệt ngã bởi cái chí của ông quá lớn đối với h0ài sã0 thứ nhất này không đơtợc viên mãn ch0 đến cuối đời vẫn ôm nỗi “bất đắc chí”.
Lê Quý Đôn - Sự nghiệp học thuật Trong lịch sử văn hóa Việt Ilam, Lê Quý Đôn là học giả uyên bác và đa dạng nhất. Sự xuất hiện của ông đojợc c0i nhơi là một lr0ng những “hiện lơợng văn hóa” ở thế kỷ XVIII— thế kỷ của nghịch lý: sự “bừng nở” của văn hóa đi liền với sự khủng h0ảng của chế độ ph0ng kiến dân lộc. Tr0ng Lê Quý Đôn có cả cái vốn sống làng quê và kinh thành. IIếu nhơi những năm tháng ở làng giúp ông tích lũy dogjoc mot khO tri thức dân gian phÓng phú, thì văn minh đô thị Thăng L0ng đã đà0 luyện ông từ một ngojời có năng khiếu thiên bẩm thành một lài năng lớn.
bình sinh, Lê Quý Đôn có hai h0ài sã0 lớn: kinh sang lế thế và lrojớc thơ lập ngôn. Với h0ài sã0 thứ nhất, ông không đojợc viên man valén cuối đời vẫn còn ôm nỗi “sát đắc chí”. Hong với h0ài sã0 thw hai, 6ng that su dojgc phi chi va đã trở thành nhà bác học của Việt Tam.