Phần mở đầu. chgjong 1: Whig co sé lý luận cơ sản về kênh phân phối sản phẩm. chojơng 2: Thực lrạng kênh phân phối sản phẩm điện gia dụng h0neys của công ty TIIhh ESc lại khu vực Miền Trung. choJơng 3: các giải pháp chủ yếu nhằm h0àn thiện kênh phân phối sản phẩm điện gia dụng h0ney”s của công †y TIIhh ESc lại khu vực Miền Trung.
chŒ|ƠIG 1: IhỮIIG cƠ SỞ LÝ LUẬN cƠ bẢII VÈ KÊNh PhÂN PhOI SAII PhAM 1. Quan niệm về kênh phân phối sản phẩm 11.1 Khái niệm về phân phối Phân phối là quá trình kinh lế và những điều kiện tổ chức liên quan đến việc điều hành và vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi liêu dùng. Phân phối sa0 gồm 10àn sộ quá lrình h0ạt động the0 không gian, thời gian nhằm doja san phẩm từ nơi sản xuất đến lay ngơjời liêu dòng cuối cong. Khái niệm về kênh phân phối có rất nhiều định nghĩa về kênh phân phối sản phẩm †òy the0 những góc độ nghiên cứu khác nhau.
The0 quan điểm của ngojời sản xuất thì kênh phân phối có thé hiểu nhơi các hình thức di chuyên sản phẩm qua các lại hình trung gian khác nhau. The0 những ngơ)ời trung gian phân phối có thể quan niệm kênh phân phối nhơợI là dòng chảy quyền sở hữu hàng hóa khi chúng đơjợc mua bán qua các chức và cá nhân khác nhau. The0 ngơjời liêu dòng có thể quan niệm kênh phân phối đơn giản nhơ| Bcó nhiều trung gian thoJơng mại đứng giữa họ và những nggjời sản xuất. Dgjới quan điểm của các nhà quản lý vĩ mô thì hệ thống kênh phân phối chính là một hệ thống kinh lế có chức năng làm phù hợp cung cầu hàng hóa lrên phạm vi 10àn sộ nền kinh lé.
Ở đây lừ quan điểm của nhà quản lý d0anh nghiệp sản xuất hàng hóa và lr0ng phạm vi nghiên cứu thì có thể hiểu định nghĩa về kênh phân phối sản phẩm nhọ| sau: “Kênh phân phối sản phẩm là một lỗ chức hệ thống các 10 quan hệ với các d0anh nghiệp và cá nhân bên ng0ài để quản lý các hOat dong phân phối, tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mục liêu trên thị lroJờng của d0anh nghiệp”. (Iguôn: Quản ‡sị kênh phan phoi 2011 aia PGS. Taqơng Đình chiến) 11 1. Phân l0ại kênh phân phối sản phẩm và đặc điểm lừng l0ại kênh 1.
Phân lUại the0 mức độ lung gian Số mức độ trung gian lr0ng kênh phân phối ta0 nên kênh phân phối có độ dài ngắn khác nhau. có thê mô a các l0ại kênh phân phối phân lOại †he0 mức độ trung gian sằng sơ đồ dơjới đây: Kênh cấp 0 Kênh cấp 1 Nhà *Ì bán lẻ > Nhà „ Người sản Kênh câp 2 >| Nha ban Nha „| tiêu xuất buôn bán lẻ dùng Kênh cáp3 | Tổng Nhà bán Nhà | dai ly *Ì buôn bán lẻ hình 1.1: Sơ đồ phân lại kênh phân phối the0 mức độ lung gian (Iguôn: Quản ‡sị kênh phan phoi 2011 aia PGS. Taqơng Đình chiến) - Kênh phân phối lrực liếp (kênh cấp 0): Đây là l0ại kênh phân phối trực liếp từ nhà sản xuất đến ngojời liêu dòng cuối còng không qua các lrung gian phân phối. D0 không có trung gian phân phối lr0ng kênh phân phối trực liếp, nên ngojời sản xuất phải trực liếp thực hiện lất cả các chức năng của kênh phân phối.
Kênh phân phối trực liếp thích hợp ch0 những hàng h0á có đặc điểm dễ hơi hỏng, giá rị lớn, cồng kềnh, kỹ thuật phức lạp, khách hàng lập trung ở một khu vực địa lý hOặc cũng có thề sử dụng với những hàng hóa mà ngojời sản xuất độc quyền phân phối. L0ại kênh này nó đảm sả0 sự gia0 liếp chặt! chẽ của nhà sản xuất, lăng cơjờng lrách nhiệm lrên thị trojong, dam sả0 lính chủ đạ0 của nhà sản xuất1r0ng phân phối. Thông fin ma nhà sản xuất thu đojợc sẽ thực hơn và liếp xúc đojợc lrực liếp với khách hàng lừ đó nắm sắt 12 đojợc nhu cầu của họ một cách đỄdàng hơn. hạn chế của kênh phân phối này là trình độ chuyên môn hóa thấp, lổ chức và quản lý kênh sẽ phức lạp, vốn của d0anh nghiệp sẽ chu chuyền chậm, 13 nguồn nhân lực sị phân lán.
Tr0ng điều kiện nền kinh lế phát triển nhanh hoy hién may thi cấu trúc kênh này chiếm tỷ trọng nhỏ lr0ng lr0ng 10àn sộ hệ thống kênh phân phối và quy mô mở rộng kênh này hầu nhơI không có vì cấu lrúc kênh này chỉ phù hợp với nền sản xuất có quy mô nhỏ, quan hệ thi trojorg hep. - Kênh phân phối một cấp: Là kênh phân phối từ ngoời sản xuất qua ngojời bán lẻ đề lới ngơjời liêu dòng cuối còng. Đây là lrolờng hợp mà nhà sin xuất hOặc ngojời sán lẻ thấy rằng, họ có đủ khả năng đề thực hiện các chức năng của nhà bán buôn để giảm các chỉ phí và đạt đơjợc hiệu quả ca0 hơn là phải thông qua nhà bán buôn độc lập. - Kênh phân phối hai cấp: Là kênh phân phối lr0ng đó có thêm thành viên là nhà bán suôn độc lập.
Kênh phân phối l0ại này thơjờng đơjợc áp dụng ch0những l0ại hàng h0á có giá trị thấp, chỉ phí thấp và đơjợc ngơ†ời liêu dùng mua thojoug xuyén who: sánh kẹ0, thuốc lá, sá0 chí. Đây là l0ại hệ thống phân phối ch0 những l0ại hàng h0á có số lojợng ngojời liêu dùng lớn và phân bô trên mộHhị lroờng rộng. - Kênh phân phối sa cấp: Là kênh phân phối lập hợp đầy đủ các lOại hình trung gian tham gia. Tr0ng kênh phân phối này có thêm trung gian là đại lý để giúp lập hợp hàng h0á và phối hợp cung cấp sản phẩm với khối lơiợng lon.
Trén pham vi mot thi trojong rộng lớn, việc sử dụng đại lý là cần thiết để đảm nhiệm việc phân phối hàng h0á ch0 từng khu vực thị trojong. Hg0ài ra còn có thề có những kênh phân phối với nhiều cấp độ hơn, nhoỊng với những hệ thống phân phối càng nhiều cấp độ thì khả năng kiếm sOat quá trình h0ại động của kênh phân phối càng giảm. Phân lUại the0 mức độ liên kết 14 The0 mức độ này sẽ có 2 l0ại kênh phân phối là: Kênh phân phối thông thoiờng và kênh phân phối liên kết đọc (VMS). Sơ đồ doi đây sẽ mô tá các l0ại kênh phân phối †he0 mức độ liênkết: 15 Các kênh phân phối Vv r Các kênh đơn và kênh Hệ thống kênh liên kết dọc (VMS) truyền thông Vv Ỷ Vv VMS dgjgc quan ly VMS hop déng VMS tap doan Vv Vv Các tổ chức hợp Chuỗi bán lẻ Nhojợng quyền tác bán lẻ đojợc ngojời ln kinh doanh buôn đảm bảo hình 1.2: Sơ đồ phân lUại kênh phân phối theU mức độ liên kết (Iguôn: Quản ‡sị kênh phan phoi 2011 aia PGS.
Taqơng Đình chiến) * đc kênh don: Hhiều các h0ạ† động mua bán hàng hóa đơjợc đàm phán và thực hiện dựa lrên các quan hệ kinh d0anh sẽ không dojgc lặp lại. Mỗi ThoJơng vụ mua bán đơn lẻ nhơi vậy thojong 14 dO su chu động đề xuất từ một phía ngơki mua hOặc ngojời bán. Về ý nghĩa kỹ thuật, không có quan hệ kinh d0anh sền vững lồn tai dé thực hiện chuyên quyền sở hữu liên tục lr0ng kênh đơn. Ở thời điểm đã thỏa thuận lr0ng hợp đồng mua sán, hai bên thực hiện đầy đủ các điều kh0ản tra0 đối cụ thể.
Một khi lất cả các yêu cầu mà các bên tham gia tra0 đổi đã thống nhất đojợc h0àn thành Thì trách nhiệm của các bên đã hết. các kênh đơn rất phô siến lr0ng lr0ng buôn án quốc lế hay các nền kinh lé đang phát triển khi các liên kết trên thị lrojờng còn sơ khai và các quan hệ hàng hóa liền lệ choa thậtsự h0àn chỉnh. 16 * Kênh lzuyễn thống: Kênh liên kết thông thojờng là một hệ thống kênh sa0 gồm mạng lojới nhà sản xuất, nhà sán suôn và nhà sán lẻ, h0ạt động ]olorIg đối độc lập. IIhững h0ại động buôn bán đojợc hình thành một cách đơn lẻ h0ặc ngẫu nhiên giữa các bên mà không có ràng suộc lâu đài lẫn nhau, vì vay ho luén tim cach lối đa hóa lợi ích của mình ch0 dù có làm giảm lợi ích của l0àn sộ hệ thống kênh phân phối.
có sa đặc điểm quan trọng của kênh này la: (i) sự thiếu liên kết giữa các công ty tr0ng cấu trúc kênh dẫn đến yêu cầu một mức độ phụ thuộc lẫn nhau lối thiêu. Vì vậy, các đàm phán kinh d0anh đojợc đặt tr0ng tình trạng đối địch và yếu lố quan trọng nhất của liên kết Ir0ng kênh là giá cả tra0 đổi; (1) một số lớn các d0anh nghiệp có thể liến hành kinh d0anh bình thơjờng với mội h0ặc nhiều hệ thống phân phối liên kết chiều dọc. Tuy nhiên, vì đánh mat su phụ thuộc đojợc thừa nhận giữa họ hOặc không chấp nhận sự phụ thuộc lẫn nhau nên các d0anh nghiệp Ong dong chảy hàng hóa lự phát đã không trở thành các thành viên đầy đủ của hệ thống kênh phân phối liên kết đọc; (ii) thành viên tham gia và0 kênh truyền thống cũng không sa0 gồm các lỗ chức số trợ chỉ thực hiện một dịch vụ phân phối nà0 đó. * hệ thống kênh phân phối liên kết lhe0 chiêu dọc(VSM) hệ thống kênh phân phối liên kết the0 chiều đọc là một sự phát triển kênh quan lrọng nhất lr0ng những năm vừa qua lừ mô hình kênh thong thojờng.
hệ thống kênh dọc sa0 gồm các nhà sản xuất, các nhà bán sỉ và các nhà sán lẻ h0ạ† động nhơi một hệ thống thống nhất. Mội thành viên kênh sở hữu các thành viên khác, ký kết hợp đồng với họ h0ặc có nhiều quyền lực để buộc lất cả thành viên hợp lác với nhau. VSM có thể đ0 nhà sản xuất, nhà bán sỉ h0ặc nhà bán lẻ lãnh đạ0. chúng †a sẽ lần lojgt xem xét ba l0ại VMS chính: 17 VMS lập đ0àn, VMS hợp đồng và VMS quản lý.
Mỗi lOại sử dụng những phojong tiện khác nhau để thiết lập quyền lãnh đạO và sức mạnh †r0ng kênh. 18 - VMS lập đÓàn: Tích hợp các khâu từ sản xuất đến phân phối dojới quyền sở hữu của một lồ chức. các kênh này là kết quả của sự mở rộng mội 16 chức the0 chiều dọc ngojợc lên phía trên từ nhà sán lẻ hOặc xuôi xuống phía dojéi nhà sản xuất. Ilgoiời sở hữu và điều khiển các thành viên tr0ng kênh có thể là nhà sản xuất, bán suôn hay sán lẻ.
Việc quản lý mâu thuẫn và sự hợp lác đơiợc duy lrì thông qua các kênh của lô chức. Ihững hệ thống kênh lập đ0àn có phạm vi chỉ phối thị trojờng rất lớn, đảm nhiệm việc phân phối một khối lojợng lớn hàng hóa, giữ vai lrò quan trong lr0ng điều hòa cung cầu lrên thi trojong 6 ting khu vực cũng nhơi cả nojớc.