KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC Lần Thứ 3 Năm 2023 NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH NĂM 2023 KINH TẾ - KINH DOANH QUỐC TẾ 2023 BAN CHỈ ĐẠO HỘI THẢO STT Họ và Tên Chức vụ/ Đơn vị Hiệu trưởng 1 PGS. Nguyễn Đức Trung Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Phó Hiệu trưởng 2 PGS. Hạ Thị Thiều Dao Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Phó Hiệu trưởng 3 TS. Nguyễn Trần Phúc Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO STT Họ và Tên Đơn vị công tác 1 PGS.
Hà Văn Dũng Trưởng khoa, Khoa Kinh tế quốc tế 2 TS. Phạm Thị Tuyết Trinh Phó Trưởng khoa, Khoa Kinh tế quốc tế 3 TS. Nguyễn Anh Vũ Trưởng phòng, Phòng TVTS&PTTH 4 TS. Nguyễn Quỳnh Hoa Trưởng Phòng, Phòng TCKT 5 TS.
Nguyễn Mạnh Hùng Trưởng phòng, Phòng QTTS 6 TS. Nguyễn Thế Bính Viện trưởng Viện NCKH&CN 7 PGS. Nguyễn Ngọc Thạch Tổng Biên tập tạp chí CNNH 8 ThS. Đoàn Thị Hồng Minh Phó Chánh Văn phòng 9 TS.
Nguyễn Xuân Trường TBM, Khoa Kinh tế quốc tế 10 TS. Nguyễn Thị Hồng Vinh TBM, Khoa Kinh tế quốc tế 11 TS. Lê Thị Ánh Tuyết TBM, Khoa Kinh tế quốc tế 12 ThS. Dương Thị Kim Anh Giáo vụ khoa, Khoa Kinh tế quốc tế 3 MỤC LỤC PHẦN 1.
KINH TẾ QUỐC TẾ 1. VAI TRÒ CỦA VỐN XÃ HỘI ĐỐI VỚI THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG TỪ HỒI QUI PHÂN VỊ. 5 Trần Quang Văn1 - Trần Minh Son2, 3 1 Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2 Trường Đại học Kinh tế - Luật; 3 Đại học Quốc gia TP. NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VIỆT NAM.
13 Đỗ Hoàng Oanh – Vũ Thị Hải Anh Trường Đại học Ngân hàng TP. HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG THÍCH ỨNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY. 21 NCS Trương Thị Thùy Dung Trường Đại học Ngân hàng TP. KINH TẾ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.
34 Đỗ Hoàng Oanh - Nguyễn Văn Thọ Trường Đại học Ngân hàng TP. ẢNH HƯỞNG CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐẾN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN TRONG KHU VỰC ASEAN. 43 Nguyễn Thành Việt - Phạm Thị Tuyết Trinh - Võ Thị Ngọc Ánh Trường Đại học Ngân hàng TP. KINH NGHIỆM NIÊM YẾT QUỐC TẾ TẠI TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ: MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM.
72 Phạm Thị Tuyết Trinh Trường Đại học Ngân hàng TP. KINH DOANH QUỐC TẾ 1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾP TỤC SỬ DỤNG ỨNG DỤNG ĐẶT ĐỒ ĂN CỦA GIỚI TRẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 81 Lê Hoàng Long Trường Đại học Ngân hàng TP.
REGTECH – ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỂ TUÂN THỦ QUY ĐỊNH TÀI CHÍNH. 96 Ngô Ngọc Quang Trường Đại học Ngân hàng TP. THE EFFECTS OF THE COVID-19 PANDEMIC ON FOREIGN DIRECT INVESTMENT INFLOWS TO ASEAN NATIONS. 100 Nguyễn Minh Sáng - Huỳnh Huyền Trân Ho Chi Minh University of Banking 4 4.
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIỀM NĂNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NHA ĐAM CỦA VIỆT NAM. 119 Nguyễn Văn Thứ Trường Đại học Ngân hàng TP. MANAGERIAL OWNERSHIP AND FIRM PERFORMANCE: NEW EVIDENCE FROM LISTED COMPANIES IN VIETNAM. 126 Le Phan Thi Dieu Thao - Vo Le Linh Dan Ho Chi Minh University of Banking 6.
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM. 137 Nguyễn Xuân Trường1 - Trương Minh Quang2 1 Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM 2 Vietcombank Quảng Bình 7. NGÂN HÀNG VÀ VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM QUỸ TẠI VIỆT NAM.
154 Hồ Thúy Ái - Hoàng Thị Thanh Thúy Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh 8. KHẢ NĂNG NIÊM YẾT CHÉO TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SINGAPORE CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM. 164 Nguyễn Thị Hồng Vinh Trường Đại học Ngân Hàng TP.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIỆN – TRUNG TÂM Y TẾ DƯỚI ẢNH HƯỞNG COVID-19. 172 Vũ Hải Yến Trường Đại học Ngân hàng TP. MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG BỀN VỮNG: TRƯỜNG HỢP TẠI VIỆT NAM. 193 Nguyễn Trần Lê - Võ Thúy Hiền Nguyễn Thị Tuyết Hạ - Từ Hải Hòa - Nguyễn Đình Mạnh Trường Đại học Ngân hàng TP.
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO VÀ NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA DOANH NGHIỆP: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA TỔ CHỨC. 218 Bùi Công Sơn1 – Trần Thị Hương2 1 Khoa Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Ngân hàng TP. 2 Khoa Kinh tế Vận Tải, Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM 5 VAI TRÒ CỦA VỐN XÃ HỘI ĐỐI VỚI THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG TỪ HỒI QUI PHÂN VỊ Trần Quang Văn1 - Trần Minh Son2, 3 1 Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2 Trường Đại học Kinh tế - Luật; 3 Đại học Quốc gia TP.HCM Tóm tắt: Cải thiện thu nhập hộ gia đình luôn là một trong những mục tiêu quan trọng ở các quốc gia đang phát triển. Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực, trong đó chú trọng đến vai trò của vốn xã hội đối với thu nhập hộ gia đình ở Việt Nam.
Các phân tích từ số liệu từ Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018 và hồi qui phân vị cho thấy những hộ có nhiều mối quan hệ xã hội có thu nhập cao hơn những hộ còn lại. Tương tự, khả năng tiếp cận các nguồn lực của hộ cũng có tương quan với qui mô thu nhập. Những phát hiện từ nghiên cứu này là những hàm ý quan trọng cho các chính sách phát triển. Lý do nghiên cứu Thu nhập hộ gia đình là yếu tố quan trọng quyết định mức sống của hộ gia đình.
Thu nhập của một bộ phận lớn hộ gia đình ở các quốc gia đang phát triển còn ở mức thấp và trung bình thấp và ẩn chứa nhiều rủi ro. Đã có nhiều nghiên cứu cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm về các yếu tố quyết định thu nhập hộ gia đình. Các nghiên cứu lý thuyết tập trung vào lý giải mối quan hệ giữa các tài sản mà hộ sở hữu hoặc có thể tiếp cận có vai trò quyết định dạng hình sinh kế của hộ như thế nào. Dạng hình sinh kế mà hộ theo đuổi sẽ có vai trò xác định mức thu nhập mà hộ có thể đạt được (Chambers và Conway, 1992; Barret và Reardon, 2001) Bên cạnh đó, đã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến mức thu nhập hộ gia đình.
Một số nghiên cứu tập trung vào đặc điểm hộ gia đình như đặc điểm nhân khẩu học như tuổi, giới tính, nhóm dân tộc (Hassan và Babu, 1991; Lanjouw và Ravallion, 1995; Simler và cộng sự, 2003; Otsuka và Yamano, 2006; Jansen & cộng sự, 2006). Bên cạnh đó, vốn con người (Koch & McGrath, 1996; Vinokur, 2000; Dong & Hue, 2019). Vốn con người có thể tác động tích cực đến năng lực và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (Lepak & Snell, 1999; Arthur, 1992, 1994). Vốn con người là động lực, là nền tảng để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng theo chiều sâu dựa vào máy móc và công nghệ (Mincer, 1981; Affandi, Anugrah, & Bary, 2019).
Cụ thể là học vấn của chủ hộ cũng như của các thành viên trong hộ cũng là một yếu tố có quan hệ với thu nhập của hộ (Farzam, 2021; Kaur và cộng sự, 2018). Hơn nữa, khả năng tiếp cận với các nguồn lực sản xuất cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình. Nghiên cứu của Abdulai và CroleRees (2001), Janvry và Sadoulet (2001), Yang (2004), Đinh Phi Hổ và Chiv Vann Dy (2010), Lê Đình Hải (2017), Ogah (2020) thu nhập của nông hộ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó vốn là một trong những nhân tố rất quan trọng. 6 Vốn xã hội cũng là một yếu tố được đề cập trong một số nghiên cứu.
Vốn xã hội gồm quan hệ xã hội của các thành viên trong hộ được thể hiện dưới dạng quan hệ với bạn bè và người thân, quan hệ với hàng xóm và các câu lạc bộ hay các hội. Các nghiên cứu của Sun và cộng sự (2014), Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự (2014) cho thấy những hộ có quan hệ xã hội tốt thường có thu nhập cao. Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về các yếu tố quyết định mức thu nhập hộ gia đình. Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện có chủ yếu dựa trên các phương pháp phân tích OLS hoặc các phương pháp áp dụng cho dữ liệu bảng.
Hơn nữa, các bằng chứng thực nghiệm cũng cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố lên thu nhập hộ là không đồng nhất: hoặc có tương quan hoặc không tương quan. Nghiên cứu này áp dụng phương pháp hồi qui phân vị cho trường hợp ở Việt Nam. Các phát hiện từ nghiên cứu này là một đóng góp quan trọng về phương pháp và thực nghiệm cho vốn hiểu biết của khoa học kinh tế về nhánh này. Nghiên cứu này sử dụng số liệu từ Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2018 và dựa trên phương pháp hồi qui phân vị để đạt mục đích nghiên cứu trên.
Phương pháp nghiên cứu và số liệu Số liệu Nghiên cứu này sử dụng số liệu từ Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) từ năm 2010 đến năm 2018. Điều tra này được thực hiện trên phạm vi 12 tỉnh và năm năm một lần dưới dạng lặp lại các hộ đã điều tra từ kỳ trước. Số liệu từ điều tra này cho phép tính toán thu nhập hộ từ các nguồn thu nhập khác nhau, các đặc điểm của hộ và các tài sản sinh kế của hộ. Phương pháp phân tích Để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố như đặc điểm hộ và các tài sản sinh kế với thu nhập hộ, nghiên cứu này thực hiện hai lớp phân tích.
Thứ nhất, nghiên cứu này sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường. Mô hình có dạng: ln(y𝑖 ) = 𝛽𝑋𝑖 + 𝜀𝑖 (1) trong đó ln(y𝑖 ) là logarit tự nhiên của thu nhập hàng năm cho quan sát i và Xi là vector các đặc điểm của hộ gia đình và cộng đồng, vốn xã hội bao gồm thước đo: giới tính, tuổi, bình phương tuổi, trình độ học vấn, dân tộc, tình trạng hôn nhân, số thành viên, thành thị/nông thôn, tổng diện tích đất của hộ, vốn vay (số tiền vay được), khoảng cách (khoảng cách từ nhà đến đường lớn), thiên tai, số thành viên tham gia tổ chức, nhờ cậy, quan hệ với chính quyền.