Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động thành phố Đà Nẵng ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ấn tượng với 515.018 người thuộc lực lượng lao động, trong đó có 489.681 người có việc làm và hơn 10.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Trong tiến trình hiện đại hóa, cơ cấu kinh tế của thành phố có sự chuyển dịch rõ nét khi ngành dịch vụ chiếm 49,4%, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,59%, nông lâm thủy sản chỉ còn 3,01%. Sự phát triển nhanh chóng của các thành phần kinh tế làm nảy sinh những xung đột lợi ích phức tạp giữa người sử dụng lao động và người lao động. Giao kết hợp đồng lao động là giai đoạn khởi đầu mang tính quyết định để xác lập quan hệ lao động, nhưng thực tiễn áp dụng tại các doanh nghiệp còn nhiều bất cập, thiếu chặt chẽ và tiềm ẩn nguy cơ tranh chấp pháp lý gia tăng.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hợp đồng lao động, phân tích thực trạng giao kết hợp đồng tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Bộ luật Lao động năm 2012, từ đó chỉ ra những thành tựu, rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế tại Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015. Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua việc đóng góp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách, hướng tới mục tiêu giải quyết việc làm cho 32.000 đến 34.000 lao động mỗi năm, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 4,15% và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 51% trước năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tự do khế ước trong kinh tế thị trường kết hợp với lý thuyết bảo vệ bên yếu thế trong luật lao động. Tự do khế ước tôn trọng quyền tự định đoạt của các chủ thể khi tham gia giao kết, trong khi lý thuyết bảo vệ bên yếu thế khẳng định sự can thiệp tất yếu của Nhà nước bằng các quy chuẩn tối thiểu nhằm hạn chế sự lạm quyền của người sử dụng lao động. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn lao động quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực về thỏa thuận việc làm có trả công và điều kiện làm việc an toàn.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Hợp đồng lao động: Theo Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2012 gồm 17 chương và 242 điều, đây là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
  • Giao kết hợp đồng lao động: Hành vi pháp lý làm phát sinh quan hệ lao động dựa trên các nguyên tắc tại Điều 17 như tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và không trái pháp luật.
  • Thỏa ước lao động tập thể: Văn bản thỏa thuận theo Điều 73 làm căn cứ pháp lý để quyền lợi cá nhân không bị hạ thấp dưới mức tiêu chuẩn tập thể.
  • Phân loại hợp đồng: Ba loại hợp đồng theo Điều 22 gồm hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng, và hợp đồng mùa vụ dưới 12 tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ lịch sử từ Sắc lệnh 29/SL năm 1947, Pháp lệnh Hợp đồng lao động năm 1990 đến Bộ luật Lao động năm 2012, cùng các báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP. Đà Nẵng và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ năm 2011 đến năm 2013.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 494 doanh nghiệp đại diện thuộc 3 khối hình thức sở hữu: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp ngoài nhà nước, hoạt động trên diện tích hơn 1.576 ha của 6 khu công nghiệp tập trung tại Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có trọng số được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát cho quần thể hơn 10.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm pháp luật kết hợp đối chiếu thống kê xã hội học là nhằm bóc tách khoảng cách giữa quy định pháp luật thành văn và hành vi ứng xử thực tế của doanh nghiệp. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2010 - 2015, kết hợp phương pháp tổng hợp logic và so sánh đa chiều để lượng hóa rủi ro pháp lý phát sinh từ các hợp đồng giao kết sai quy cách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ giao kết hợp đồng trên sổ sách đạt mức cao nhưng mức độ tuân thủ thực chất tại khối tư nhân còn hạn chế. Năm 2013, tỷ lệ ký kết hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp Đà Nẵng đạt 96,77% với 30.000 lao động được khảo sát, riêng tỷ lệ giao kết đúng thể thức đạt 96,36%. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp dân doanh không ký hợp đồng hoặc ký kết mang tính đối phó nhằm che đậy sự kiểm tra của cơ quan quản lý.

Thứ hai, tình trạng lạm dụng hợp đồng mùa vụ để trốn tránh nghĩa vụ bảo hiểm xã hội diễn ra phổ biến. Nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong ngành dệt may, xây dựng đã cố tình ký hợp đồng mùa vụ dưới 3 tháng hoặc dưới 12 tháng lặp lại nhiều lần cho các công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên. Thực trạng này đi lệch so với cơ cấu hợp đồng chung của cả nước khi hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 36,6%, hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng chiếm 46,8% và hợp đồng mùa vụ chiếm 16,6%.

Thứ ba, sự thiếu chặt chẽ về chủ thể và hình thức ủy quyền giao kết hợp đồng. Hơn 60% doanh nghiệp khảo sát có người sử dụng lao động ủy quyền miệng hoặc ủy quyền không đúng thẩm quyền cho cấp dưới và các cá nhân ngoài doanh nghiệp ký hợp đồng, tiềm ẩn nguy cơ hợp đồng bị tuyên vô hiệu.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực thấp làm suy yếu năng lực thương lượng bình đẳng. Lao động nhập cư chiếm gần 42% tổng số lao động tại Đà Nẵng, đặc biệt trong các khu công nghiệp, nhưng chỉ khoảng 29% có chứng chỉ nghề và tỷ lệ lao động qua đào tạo dài hạn chỉ đạt trên 15%. Người lao động ở thế yếu buộc phải ký vào các bản hợp đồng mẫu do doanh nghiệp soạn sẵn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại trên xuất phát từ sự bất cân xứng vị thế kinh tế và nhận thức pháp luật chưa đồng đều. Doanh nghiệp đặt mục tiêu tối thiểu hóa chi phí nhân công, trong khi người lao động chịu áp lực tìm kiếm việc làm nên chấp nhận cơ chế hợp đồng gia nhập mà không qua thương lượng thực chất. So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của tác giả Nguyễn Hữu Chí năm 2002 và tác giả Lê Thị Hoài Thu năm 2012, nghiên cứu này chỉ rõ quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 dù đã bổ sung nguyên tắc thiện chí và trung thực nhưng vẫn thiếu cơ chế giám sát thực thi hiệu quả tại các đô thị đang chuyển dịch cơ cấu nhanh.

Về phương thức biểu đạt trực quan, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ ký hợp đồng giữa 3 khối doanh nghiệp gồm doanh nghiệp nhà nước đạt 99,2%, doanh nghiệp FDI đạt 96,2% và doanh nghiệp ngoài nhà nước đạt 93,9%. Đồng thời, bảng ma trận phân loại rủi ro pháp lý theo 3 nhóm vi phạm về chủ thể, loại hợp đồng và điều khoản tiền lương sẽ làm rõ mức độ ảnh hưởng trực tiếp tới 10.617 lao động trong diện theo dõi thường xuyên.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện thể chế pháp luật về ủy quyền giao kết và nội dung hợp đồng đặc thù: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các cơ quan tư pháp cần ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết Điều 16 và Điều 23 Bộ luật Lao động trong giai đoạn 2016 - 2018, quy định bắt buộc lập văn bản ủy quyền có công chứng nội bộ và lưu trữ hồ sơ, đảm bảo 100% doanh nghiệp áp dụng đúng thẩm quyền giao kết.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử phạt nghiêm minh các hành vi lách luật: Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Liên đoàn Lao động TP. Đà Nẵng thực hiện thanh tra định kỳ tối thiểu 500 doanh nghiệp mỗi năm, tập trung vào các đơn vị sử dụng nhiều lao động thời vụ, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ ký hợp đồng mùa vụ sai quy định xuống dưới 5% trước năm 2020.
  • Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động và sàn giao dịch việc làm: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm số hóa mạng lưới cung cầu từ cấp quận huyện đến thành phố, định kỳ kết nối việc làm ổn định cho 32.000 đến 34.000 lao động mỗi năm, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 51% và tỷ lệ lao động qua đào tạo chung lên 65%.
  • Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật và hỗ trợ tư vấn pháp lý cho người lao động: Công đoàn các Khu công nghiệp Đà Nẵng chủ trì tổ chức từ 40 đến 50 lớp tập huấn thường niên cho hơn 20.000 công nhân và 300 cán bộ phụ trách nhân sự giai đoạn 2015 - 2020, nâng cao năng lực tự bảo vệ quyền lợi và thương lượng thỏa ước lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cán bộ tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp cận nguồn dữ liệu thực chứng từ hơn 10.000 doanh nghiệp để xây dựng hướng dẫn thi hành luật sát thực tế.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp, Giám đốc nhân sự và Luật sư tư vấn nội bộ: Nhận diện 10 nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động theo Điều 23, chuẩn hóa quy trình ký kết và phòng ngừa hơn 80% nguy cơ tranh chấp pháp lý phát sinh.
  • Cán bộ Công đoàn và Người lao động: Hiểu rõ các quy định về 3 loại hợp đồng lao động, nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng văn bản và bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội cho hơn 500.000 người trong lực lượng lao động.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Sinh viên ngành Luật kinh tế: Sử dụng luận văn như nguồn tài liệu nghiên cứu chuyên khảo với khung lý thuyết vững chắc và số liệu phân tích từ 494 doanh nghiệp cùng 59 cơ sở dạy nghề tại Đà Nẵng.

Câu hỏi thường gặp

Người sử dụng lao động có được ủy quyền cho người khác ký hợp đồng lao động không? Có, người sử dụng lao động có thể ủy quyền cho cấp dưới như Phó giám đốc hoặc Trưởng phòng nhân sự. Tuy nhiên, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản rõ ràng để tránh tranh chấp. Thực tế tại 494 doanh nghiệp ở Đà Nẵng cho thấy hơn 60% trường hợp ủy quyền bằng miệng hoặc ủy quyền cho người không có thẩm quyền quản lý, khiến hợp đồng có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.

Doanh nghiệp ký liên tiếp nhiều hợp đồng mùa vụ dưới 12 tháng cho công việc thường xuyên có phạm luật không? Có. Theo khoản 3 Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2012, người sử dụng lao động không được giao kết hợp đồng mùa vụ cho công việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp thay thế thai sản, ốm đau. Doanh nghiệp vi phạm quy định này có thể bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy mức độ.

Hợp đồng xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn làm việc thì giải quyết như thế nào? Theo khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2012, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn, hai bên phải ký hợp đồng mới. Nếu không ký mới, hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng sẽ tự động chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn, còn hợp đồng mùa vụ dưới 12 tháng sẽ chuyển thành hợp đồng 24 tháng.

Người lao động dưới 15 tuổi có được tự mình ký hợp đồng lao động không? Không. Căn cứ khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2012 và Thông tư số 11/2013/TT-BLĐTBXH, lao động dưới 15 tuổi chỉ được làm một số công việc đặc thù và bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khi tham gia giao kết hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động bằng lời nói có giá trị pháp lý trong trường hợp nào? Hợp đồng bằng lời nói chỉ có giá trị pháp lý đối với các công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng theo Điều 16 Bộ luật Lao động năm 2012. Riêng đối với lao động giúp việc gia đình, khoản 1 Điều 180 quy định 100% các trường hợp bắt buộc phải ký hợp đồng bằng văn bản.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quan hệ lao động và nguyên tắc giao kết hợp đồng theo Bộ luật Lao động năm 2012 gồm 242 điều.
  • Đánh giá chân thực thực trạng ký kết tại 494 doanh nghiệp ở Đà Nẵng với tỷ lệ giao kết danh nghĩa đạt 96,36% và tỷ lệ lao động nhập cư chiếm gần 42%.
  • Nhận diện 4 nhóm tồn tại điển hình gồm ủy quyền sai quy định, lạm dụng hợp đồng mùa vụ, biến tướng hợp đồng gia nhập và thiếu hụt kỹ năng lao động.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với mục tiêu giải quyết việc làm cho 32.000 đến 34.000 lao động mỗi năm và nâng tỷ lệ qua đào tạo lên 65%.
  • Xác lập định hướng giai đoạn 2015 - 2020 nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp tại Đà Nẵng xuống dưới 4,15% và đảm bảo 100% doanh nghiệp tuân thủ chuẩn mực pháp lý.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bức tranh toàn cảnh và hệ thống giải pháp khả thi nhằm lành mạnh hóa quan hệ lao động trong các doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Trong giai đoạn 2016 - 2020, các nhà nghiên cứu cần tiếp tục đánh giá tác động của các cam kết hội nhập quốc tế đối với quan hệ lao động. Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động ứng dụng ngay các khuyến nghị này để xây dựng môi trường đầu tư bền vững và văn minh.