Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quan hệ lao động là hạt nhân điều chỉnh của pháp luật lao động, trực tiếp tác động đến đời sống của hơn 55 triệu người trong độ tuổi lao động tại Việt Nam (tính đến hết Quý IV năm 2020). Hợp đồng lao động đóng vai trò là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động, tạo hành lang bảo đảm sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng tại nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh, quá trình xác lập quan hệ lao động vẫn nặng tính hình thức, chưa thực sự bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện và thỏa thuận. Khóa luận "Giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành" của tác giả Lương Văn Ban (Khoa Pháp luật Hành chính, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, 2021) được thực hiện nhằm làm rõ sự tương thích giữa quy định pháp luật lao động hiện hành với thực tiễn thực thi tại một doanh nghiệp kỹ thuật cơ điện cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 03 nội dung được tác giả xác định:

  1. Phân tích, đánh giá các vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành và thực tế áp dụng.
  2. Giúp Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành có cái nhìn toàn cảnh về thực trạng quản lý lao động tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện quy trình giao kết và thực hiện hợp đồng lao động.
  3. Rút ra các giải pháp có tính ứng dụng từ thực tiễn của doanh nghiệp nghiên cứu để đóng góp kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác trong việc chấp hành pháp luật lao động.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, thu thập và phân tích các số liệu, tài liệu nội bộ tại doanh nghiệp khảo sát, so sánh đối chiếu giữa quy chuẩn pháp lý và thực tiễn thi hành, nhận diện các điểm bất cập và đề xuất phương hướng khắc phục.

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động và thực trạng áp dụng các quy định này tại doanh nghiệp khảo sát.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành (địa chỉ: No01.LK03-04, Khu đất dịch vụ Cây Quýt, Khu đô thị Văn Khê, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động và hồ sơ nhân sự của doanh nghiệp tập trung vào giai đoạn 2020–2021, đối chiếu với quá trình hình thành từ năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên tiến trình lịch sử lập pháp về hợp đồng lao động tại Việt Nam:

  • Sắc lệnh số 29 ngày 12/3/1947 của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (văn bản đầu tiên quy định về "Khế ước làm công" tại Chương 3).
  • Quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 01/LĐ-TBXH ngày 09/01/1988 hướng dẫn về lao động, tiền lương và xã hội.
  • Pháp lệnh Hợp đồng lao động năm 1990 của Hội đồng Nhà nước.
  • Bộ luật Lao động qua các thời kỳ: Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung các năm 2002, 2006), Bộ luật Lao động năm 2012 và trọng tâm là Bộ luật Lao động năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021).
  • Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Các định nghĩa học thuật về "giao kết hợp đồng" và "thực hiện hợp đồng" trích dẫn từ Từ điển Luật học (Nhà xuất bản Tư pháp, 2006).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm: Rà soát, đối chiếu các điều khoản của Bộ luật Lao động năm 2019 về chủ thể, nguyên tắc, hình thức, nội dung, thử việc, tiền lương, kỷ luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động.
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê nhân sự, hợp đồng lao động mẫu, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và danh mục trang thiết bị bảo hộ lao động tại Công ty Việt Trường Thành.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đặt các điều khoản trong hợp đồng lao động và quy chế nội bộ của doanh nghiệp vào hệ quy chiếu của pháp luật hiện hành để chỉ ra những điểm tương thích và sai lệch.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm các văn bản pháp luật, các công trình nghiên cứu tiền nhiệm (Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Hữu Chí năm 2002, Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Văn Minh năm 2015), thông tin đăng ký doanh nghiệp (mã số 0103720063) và hệ thống hồ sơ lao động nội bộ của Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành tính đến thời điểm khảo sát ngày 08/01/2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận, pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

Chương 1 khái quát quá trình phát triển của chế định hợp đồng lao động trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tác giả phân tích định nghĩa hợp đồng lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, nhấn mạnh điểm mới: sự thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng thể hiện nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. Khóa luận nêu rõ 05 vai trò căn bản của hợp đồng lao động:

  1. Là cơ sở pháp lý làm phát sinh quan hệ lao động, thể hiện ý chí bình đẳng, tự do của các bên.
  2. Là căn cứ pháp lý để người sử dụng lao động thực hiện quyền quản lý lao động.
  3. Là cơ sở hiện thực hóa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.
  4. Là căn cứ giải quyết các tranh chấp lao động phát sinh.
  5. Là công cụ để Nhà nước quản lý, kiểm tra, giám sát thị trường lao động.

Về quy chuẩn pháp lý, chương này tổng thuật các nội dung cốt lõi:

  • Chủ thể: Người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự); Người lao động (cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên, có đủ thể lực và trí lực, tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp giao kết).
  • Nguyên tắc giao kết (Điều 15): Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực; không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
  • Loại và hình thức hợp đồng: Bộ luật Lao động năm 2019 rút gọn còn 02 loại hợp đồng (không xác định thời hạn và xác định thời hạn đến 36 tháng); hình thức thể hiện qua văn bản, thông điệp điện tử hoặc lời nói (chỉ áp dụng cho hợp đồng dưới 01 tháng).
  • Nội dung chủ yếu (Điều 21) và các trường hợp biến động: Quy định các điều khoản bắt buộc, thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh/công nghệ, các căn cứ sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn thực hiện hợp đồng (Điều 30) và thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động (Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động, Tòa án nhân dân theo Điều 182).

Chương 2: Thực tiễn giao kết, thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành doanh nghiệp và thực tế quản trị lao động. Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành (VTTC) thành lập ngày 16/04/2009 với vốn điều lệ ban đầu 02 tỷ đồng, tăng lên 10 tỷ đồng vào tháng 8/2010, chuyên thiết kế và thi công hệ thống Cơ - Điện (HVAC, khí nén, BMS, PCCC, mạng LAN...) cho các dự án công nghiệp và dân dụng (như nhà máy Canon, Panasonic, Denso, Meiko, URC...).

Tính đến ngày 08/01/2020, công ty có 16 lao động: 12 người làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn và 04 người làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn (công ty từng ký 02 hợp đồng học nghề 04 tháng và 01 hợp đồng thử việc nhưng đều đã chấm dứt do không đạt yêu cầu). Về cơ cấu nhân sự, do tính chất thi công công trường kỹ thuật nặng, lao động chủ yếu là nam, độ tuổi từ đủ 18 đến 50 tuổi đối với nam và không quá 40 tuổi đối với nữ.

Khóa luận thống kê chi tiết các điều khoản thực tế được áp dụng tại doanh nghiệp:

Nội dung chế độ Quy định thực tế tại Công ty Việt Trường Thành
Thời giờ làm việc 48 giờ/tuần (thứ 2 đến thứ 7: sáng 8h-12h, chiều 13h30-17h30; công trường đảm bảo 8h/ngày).
Kỷ luật đi muộn & bàn làm việc Đi muộn 4 lần/tháng bị trừ lương theo giờ, xếp loại kém, cắt thưởng. Không dọn bàn làm việc 3 lần/tháng bị xếp loại kém, trừ thưởng.
Nghỉ giữa giờ Sinh hoạt tập thể sáng 10h00–10h15, chiều 15h00–15h15.
Cam kết đào tạo Cử đi đào tạo hưởng nguyên lương phải cam kết làm việc 02 năm; vi phạm phải bồi hoàn 100% chi phí và các khoản chế độ đã nhận.
Bảo mật thông tin Không tiết lộ bí mật kinh doanh trong thời gian làm việc và trong vòng 24 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng.
Kinh phí công đoàn Công ty đóng 2% quỹ lương đóng BHXH; người lao động đóng 1% quỹ tiền lương thực lĩnh.

Về chế độ làm thêm giờ và trích nộp bảo hiểm, công ty áp dụng theo các biểu tỷ lệ cụ thể:

Bảng 1: Tỷ lệ tiền lương làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm tại công ty

Loại hình làm việc Ngày thường Ngày chủ nhật Ngày lễ pháp định
Lương tăng ca cơ bản 150% 200% 300%
Lương làm thêm ban đêm 20% 20% 20%

Bảng 2: Tỷ lệ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN tại công ty

Loại hình bảo hiểm Công ty nộp (%) Người lao động nộp (%) Tổng nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0

Về định mức trang thiết bị và công cụ bảo hộ lao động cá nhân, công ty cấp phát theo từng vị trí:

Bảng 3: Danh mục và định mức chi phí dụng cụ cá nhân theo vị trí công việc

Vị trí công việc Số lượng danh mục dụng cụ Tổng giá trị định mức (VNĐ) Trang thiết bị tiêu biểu
Công nhân 12 danh mục 480.000 Tô vít, kìm Bosi, dao dọc cáp, thước kéo 7m Boschsi, thước Livo, bút thử điện...
Giám sát an toàn (HSE) 05 danh mục 2.175.000 Máy ảnh (1.450.000đ), túi y tế Safekit (520.000đ), đèn pin sạc, còi, thước 7m.
Kỹ sư hiện trường 04 danh mục 480.000 Livo Stanley (260.000đ), đèn laze (170.000đ), đèn pin sạc, thước 7m.
Tổ trưởng 14 danh mục 800.000 Đầy đủ bộ đồ nghề công nhân kết hợp đèn pin sạc và đèn laze.

Đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các sai phạm và bất cập pháp lý tại doanh nghiệp:

  • Thời gian thử việc: Áp dụng cố định 60 ngày cho mọi đối tượng lao động là vi phạm Điều 25 Bộ luật Lao động năm 2019 (luật phân cấp từ 6 ngày, 30 ngày đến 60 ngày tùy theo trình độ chuyên môn kỹ thuật).
  • Tiền lương thử việc: Công ty trả 80% lương cơ bản, trái với quy định tại Điều 26 Bộ luật Lao động năm 2019 (yêu cầu tối thiểu phải bằng 85% mức lương của công việc đó).
  • Thử việc sau đào tạo nghề: Áp dụng thử việc 60 ngày đối với lao động hoàn thành khóa học nghề 04 tháng tại công ty là không đúng quy định.
  • Xử lý kỷ luật: Quy định "tạm đình chỉ công việc" như một hình thức xử lý kỷ luật tại nội quy là sai bản chất pháp lý; quy định sa thải đối với hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng còn chung chung, không lượng hóa mức độ thiệt hại.
  • Cơ chế giải quyết tranh chấp: Bỏ trống hoàn toàn điều khoản giải quyết tranh chấp lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và nội quy lao động.
  • Hạn chế bộ máy: Chưa thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách; hợp đồng lao động mẫu có các điều khoản quy định cứng làm giảm khả năng thương lượng của người lao động.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các nguyên nhân chủ quan và khách quan đã nhận diện:

  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương cần chuyển đổi từ thanh tra thủ tục, phong trào sang kiểm tra thực chất; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm theo dõi dữ liệu lao động thay vì kiểm tra sổ sách giấy tờ thủ công.
  • Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật: Tuyên truyền qua phương tiện truyền thông và các tổ chức đoàn thể; nâng cao chất lượng đào tạo môn Luật Lao động tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học ngoài chuyên ngành luật.
  • Chính sách hỗ trợ giai đoạn dịch bệnh: Đề nghị Nhà nước có cơ chế hỗ trợ tài chính, an sinh cho doanh nghiệp và người lao động chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 nhằm duy trì việc làm ổn định.
  • Giải pháp từ phía người sử dụng lao động: Nâng cao nhận thức pháp luật; chủ động rà soát, sửa đổi hợp đồng mẫu, nội quy công ty theo Bộ luật Lao động năm 2019 (điều chỉnh mức lương thử việc lên tối thiểu 85%, thời gian thử việc theo vị trí chuyên môn, cụ thể hóa các mức thiệt hại trong kỷ luật sa thải, bổ sung điều khoản tranh chấp); bố trí cán bộ có chuyên môn luật hoặc thuê đơn vị tư vấn pháp chế.
  • Giải pháp từ phía người lao động và công đoàn: Nâng cao ý thức tự tìm hiểu quyền lợi pháp lý, chủ động thương lượng khi giao kết hợp đồng; nâng cao năng lực giám sát và bảo vệ quyền lợi người lao động của tổ chức Công đoàn cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc khảo sát hồ sơ thực tế tại Công ty Việt Trường Thành:

  • Thu thập và phân tích thực trạng quản lý 16 lao động (12 hợp đồng không xác định thời hạn, 04 hợp đồng xác định thời hạn), xác định các mức lương cơ bản áp dụng cho từng nhóm vị trí (kỹ sư, nhân viên kế toán, công nhân).
  • Phát hiện 05 nhóm sai phạm/bất cập pháp lý cụ thể tại doanh nghiệp: áp dụng thời gian thử việc 60 ngày cào bằng; chi trả 80% lương thử việc; bắt buộc thử việc sau đào tạo nghề; nhầm lẫn giữa biện pháp tạm đình chỉ công việc với hình thức kỷ luật; thiếu điều khoản giải quyết tranh chấp lao động.
  • Hệ thống hóa toàn bộ định mức cấp phát trang bị bảo hộ và công cụ làm việc cá nhân từ 480.000 đồng đến 2.175.000 đồng cho từng vị trí công trường.

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp nghiên cứu thực chứng đầu tiên tại Khoa Pháp luật Hành chính - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội về việc áp dụng Bộ luật Lao động năm 2019 trong một doanh nghiệp ngành kỹ thuật cơ điện tư nhân. Kết quả nghiên cứu giúp ban giám đốc doanh nghiệp khảo sát nhận diện các rủi ro pháp lý để hoàn thiện nội quy và hợp đồng lao động, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp xây lắp có quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong một doanh nghiệp quy mô nhỏ (16 lao động chính thức), khiến tính đại diện cho toàn ngành cơ điện xây lắp chưa cao. Dữ liệu thực tiễn tập trung ở giai đoạn đầu khi Bộ luật Lao động năm 2019 mới ban hành, chưa phản ánh được toàn diện quá trình áp dụng pháp luật sau nhiều năm thực thi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp cơ điện và nhà thầu xây dựng tại các khu công nghiệp; đi sâu nghiên cứu cơ chế thỏa ước lao động tập thể ngành và tác động dài hạn của các cam kết bảo mật thông tin, đào tạo nghề trong bối cảnh thị trường lao động dịch chuyển nhanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Luật, Quản trị nhân lực: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study), cách thức đối chiếu quy định pháp luật thực định với thực tiễn hợp đồng và nội quy lao động tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ nhân sự, chuyên viên pháp chế tại doanh nghiệp kỹ thuật, xây lắp: Tham khảo hệ thống bảng biểu định mức trang thiết bị bảo hộ, thỏa thuận bồi hoàn chi phí đào tạo, điều khoản cam kết bảo mật 24 tháng và cách khắc phục các lỗi phổ biến về thời gian/tiền lương thử việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Việt Trường Thành áp dụng thời gian và mức lương thử việc như thế nào, có phù hợp với pháp luật không?
Công ty áp dụng thời gian thử việc đồng loạt 60 ngày cho mọi vị trí và trả mức lương thử việc bằng 80% lương cơ bản. Cả hai quy định này đều trái với Bộ luật Lao động năm 2019: Điều 25 yêu cầu thời gian thử việc phải tương ứng với tính chất và trình độ chuyên môn của công việc (chỉ công việc cần trình độ cao đẳng trở lên mới áp dụng tối đa 60 ngày, trung cấp/công nhân kỹ thuật tối đa 30 ngày), và Điều 26 quy định tiền lương thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

2. Người lao động được công ty cử đi đào tạo phải chịu những ràng buộc gì?
Người lao động được cử đi đào tạo vẫn hưởng nguyên lương và các chế độ nhưng phải cam kết phục vụ tại công ty tối thiểu 02 năm sau khi hoàn thành khóa học. Nếu tự ý nghỉ việc trước thời hạn cam kết, người lao động phải bồi hoàn 100% chi phí đào tạo cùng các khoản tiền chế độ đã nhận trong thời gian học.

3. Khóa luận chỉ ra thiếu sót lớn nhất trong thỏa thuận hợp đồng và nội quy của công ty là gì?
Thiếu sót lớn nhất là việc công ty không quy định điều khoản về tranh chấp lao động và phương thức giải quyết tranh chấp trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể cũng như nội quy lao động, dẫn đến nguy cơ lúng túng và thiệt thòi quyền lợi cho các bên khi xảy ra bất đồng.

4. Quy định về bảo mật thông tin kinh doanh của công ty kéo dài bao lâu sau khi nghỉ việc?
Người lao động làm việc tại công ty phải cam kết không tiết lộ bí mật kinh doanh, không làm việc cho đối thủ cạnh tranh hoặc sử dụng thông tin khách hàng của công ty trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Văn Ban đã hệ thống hóa toàn diện các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế của 16 lao động, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được về bảo đảm việc làm, BHXH, trang thiết bị an toàn, cũng như chỉ ra các điểm sai lệch về thử việc, tiền lương và xử lý kỷ luật. Các giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật cho người sử dụng lao động và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động trong thực tiễn doanh nghiệp.