Khóa luận tốt nghiệp về hợp đồng lao động và thực tiễn tại công ty cổ phần nhiên liệu bay Petrolimex

Khóa luận tốt nghiệp phân tích pháp luật giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Nhiên liệu Bay Petrolimex.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH MINH HỌA

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1.1. Một số vấn đề chung về giao kết hợp đồng lao động

1.1.1. Khái niệm giao kết hợp đồng lao động

1.1.2. Ý nghĩa của giao kết hợp đồng lao động

1.1.3. Phân loại giao kết hợp đồng lao động

1.1.4. Về chi tiết giao kết hợp đồng lao động

1.1.5. Về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

1.1.6. Về các loại hợp đồng lao động

1.1.7. Về hình thức hợp đồng lao động

1.1.8. Về nội dung hợp đồng lao động

1.1.9. Về trình tự giao kết hợp đồng lao động

1.2. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU BAY PETROLIMEX

2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex

2.2. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex

2.3. Những kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex

2.4. Về chi tiết giao kết hợp đồng lao động

2.5. Về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

2.6. Về các loại hợp đồng lao động được giao kết

2.7. Về hình thức giao kết hợp đồng lao động

2.8. Về nội dung hợp đồng lao động

2.9. Về trình tự giao kết hợp đồng lao động

2.10. Những tồn tại, hạn chế trong thực hiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex và nguyên nhân

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU BAY PETROLIMEX

3.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động

3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động

3.3. Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex

3.4. Kết luận

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 - MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU BAY PETROLIMEX

PHỤ LỤC 2 - MẪU PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU BAY PETROLIMEX

PHỤ LỤC 3 - BIỂU MẪU TRONG QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU BAY PETROLIMEX

Tóm tắt

I. Khái quát về hợp đồng lao động và pháp luật lao động

Hợp đồng lao động là công cụ pháp lý quan trọng để thiết lập mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Theo Bộ Luật Lao động 2019, hợp đồng lao động được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa hai bên về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên. Pháp luật lao động Việt Nam đã có nhiều thay đổi qua các năm, từ Bộ Luật Lao động 1994 đến 2019, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm chưa rõ ràng, dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là kết quả của sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, thể hiện sự thống nhất ý chí về nội dung công việc, tiền lương, và điều kiện làm việc. Giao kết hợp đồng lao động là bước đầu tiên để thiết lập quan hệ lao động, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên. Pháp luật lao động quy định rõ các nguyên tắc, chủ thể, hình thức, và nội dung của hợp đồng lao động, nhằm tạo sự ổn định và hài hòa trong quan hệ lao động.

1.2. Phân loại và hình thức hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động được phân loại dựa trên thời hạn, bao gồm hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn, và hợp đồng theo mùa vụ. Hình thức hợp đồng có thể là văn bản hoặc bằng lời nói, nhưng pháp luật khuyến khích sử dụng văn bản để tránh tranh chấp. Pháp luật lao động Việt Nam cũng quy định rõ các điều khoản bắt buộc trong hợp đồng, như thông tin cá nhân, công việc, tiền lương, và điều kiện làm việc.

II. Thực tiễn thực hiện hợp đồng lao động tại Petrolimex

Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp nhiên liệu hàng không tại Việt Nam. Việc thực hiện hợp đồng lao động tại Petrolimex tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật lao động. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế, như việc chậm trễ trong ký kết hợp đồng hoặc không đúng loại hợp đồng. Petrolimex Aviation đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện quy trình ký kết và quản lý hợp đồng lao động, nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động.

2.1. Quy trình ký kết hợp đồng lao động

Quy trình ký kết hợp đồng lao động tại Petrolimex bao gồm các bước: tuyển dụng, thương lượng, và ký kết. Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật lao động, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình giao kết. Tuy nhiên, vẫn còn những trường hợp chậm trễ trong việc ký kết hợp đồng, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.

2.2. Những tồn tại và hạn chế

Một số tồn tại trong việc thực hiện hợp đồng lao động tại Petrolimex bao gồm: việc không ký kết hợp đồng đúng thời hạn, sử dụng sai loại hợp đồng, và thiếu sự minh bạch trong quy trình. Những hạn chế này xuất phát từ sự thiếu hiểu biết về pháp luật lao động của một số nhân viên quản lý, cũng như sự phức tạp trong quy trình ký kết.

III. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả

Để hoàn thiện pháp luật lao động và nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng lao động, cần có những cải cách mạnh mẽ hơn. Petrolimex cần tăng cường đào tạo nhân viên về pháp luật lao động, đồng thời cải thiện quy trình ký kết hợp đồng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Pháp luật lao động Việt Nam cũng cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại.

3.1. Hoàn thiện pháp luật lao động

Cần có những sửa đổi và bổ sung trong Bộ Luật Lao động để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, như việc ký kết hợp đồng không đúng thời hạn hoặc sai loại hợp đồng. Pháp luật lao động cần quy định rõ hơn về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đảm bảo quyền lợi của người lao động.

3.2. Nâng cao hiệu quả thực hiện tại Petrolimex

Petrolimex cần tăng cường đào tạo nhân viên về pháp luật lao động, đồng thời cải thiện quy trình ký kết hợp đồng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Công ty cũng cần xây dựng các chính sách nhân sự linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của người lao động và yêu cầu của thị trường.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tai công ty cổ phần nhiên liệu bay petrolimex

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: MOT SÓ VAN DE CHUNG VE GIAO KET HOP DONG LAO DONG VA QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUAT VIET NAM HIEN HANH VE GIAO KET HOP DONG LAO DONG 1. Mật số van đề chưng về giao kết hợp dong ho động 1. Khái tiệm giao kết hợp đồng lao động Trong bối cảnh Việt Nam dân hội nhập với nên kinh té thé giới, kinh tệ tri thức trở thành xu hướng phát triển chung của cả thê giới và cơn người được đất ở vị trí trung tâm niên việc phát triển thị trường hàng hóa sức lao động sao cho hợp lý 1a một nhu cầu cap thiết đối với nên kinh té Việt Nam biện nay. Do đó, khi sử dung loại hang hóa đặc biệt nay cân tuân thủ quy định về pháp luật lao đông.

Bộ Luật Lao động 2019 quy định hợp đông lao động “là sự thỏa thuan giữa người lao động và người sử dụng lao động vệ việc lam có trả công, tiền lương, điều kiện lao động quyên và ngiấa vụ của mai bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bang tên gợi khác nhung có nội dưng thé hiện về việc lam có trả công, tiên lương va sự quan lý, điều hành, giám sát của một tên thì được coi là hop đông lao động"! Vé cơ bản Bộ Luật Lao động 2019 có sự kê thừa khái niêm HĐLĐ của BLLĐ 2012 ma hiểu một cách chung nhất thì nó thê hiện đúng bản chất HDLD giống như các loại hợp đông khác là kết quả của sự thỏa thuận. giữa NSDLĐ với NLD đồng thời là sự thống nhật ý chí các bên vé mặt nội dung hợp đồng mà các bên muốn đạt được 2 Giao kết hop đồng lao động la tiên dé dé thiệt lập nên quan hệ lao động và hình thức pháp lý của nó được thé hiện thông qua HDLD. Day là giai đoan các bên thê hiện sự hợp tác thông qua lời dé nghi, tim hiểu các thông tin, lựa chon, dam phán, thương lương và đưa ra quyết đính Mét quan hệ lao động được hình thành có thật sự ôn đính, có hai hòa, có tính bên vững, có đảm bao được quyên và lợi ích của các bên hay không phụ thuộc rất nhiéu vào giai đoạn giao kết hop đông lao động, Chính vì vậy, dé xác lập được mot quan hệ lao động hai hoa, ổn đính trên cơ sỡ tôn trọng lấn nhau, các bên cân phải có ý tức và thiện chi, đặc biệt là ý thức pháp luật khi thương lượng Hành vi giao kết hop dong lao đông là điều kiện rang buộc các chủ thé.

Một mặt, giao kết HDLD là ' Khoản1 Điều 13 BLLD nim 2019. - 3PGS TS Trần Thi Thúy Lâm và ThS Trần Mish Tiến, Chỉ dinh hop đồng ho động theo Bộ Luật Lao đồng nim 2019, Tạp chi Din hủ và Pháp Init thing 5/2020 6 tiên dé ban đầu tạo điều kiện cho quyên, ngliia vụ pháp lý của các bên được xác lập và thực hiện trong tương lai; mặt khác, đó là cơ sở cho sự én đính, hai hòa bền vũng của quan hệ lao động sẽ được thiệt lap Như vậy, giao kết hợp đẳng lao động là qua trình NLD và NSDLD bày tỏ ý chi nhằm đí đến việc xác lập QHLĐ, mà ở đó người lao động có trách nhiệm thực hiện những công việc đã ghi trong hợp đồng lao động, được quyên nhân lương, thưởng được đóng bảo Hiểm xã hội, được trang bị các điều kiên làm việc và được hưởng các chê độ theo quy đính của pháp luật lao động Song song với do NSDLD có trách nhiệm trả lương thưởng, các ché độ phúc lợi, có trách nluệm trang bị các điều kiện lam việc, đảm bảo về an toán lao đông đóng bảo hiểm xã hội,. đối với NLD, và thu được lợi nhuận từ việc lam của người lao động Đề xác lập nên quan hệ lao động trước hét NSDLD và NLD phải tiên hành ký kết hợp đông lao động Đây là tiên dé cho việc hình thành nên QHLD, cũng ninưlà cơ sở cho việc thực hiện hay cham đứt quan hệ lao đông trong tương lei. Pháp luật lao đông không quy đính về trình tự, thủ tục giao kết hợp đông lao động ma chi đặt ra khung pháp ly buộc các bên phải tuân thủ khi giao kết.

Đó là các quy dinh về nguyên tắc giao kết, điêu kiện, chủthể, tình thức, nội dung. Ý nghĩa của giao kết hop đồng lao động Trong nền kinh tê thị trường quan hệ lao động được hình thành thông qua các hình thức tuyển đụng lao động khác nhau nlx Hợp đồng lao đông biên chế Nhà mrdc, bầu cử. Trong các hình thức đó, hinh thưức xác lập quan hệ lao động thông qua giao kết HĐLĐ là hình thức pho biên nhất. Qua nghiên cứu về lịch sử phát triển va các đặc trưng của HĐLĐ, có thé khẳng đính hợp đồng lao động 1a công cụ hữu hiệu nhằm bảo dam cho các bên thiệt lập và duy trì quan hệ lao động một cách thuận tién Hang hóa sức lao đông không chi có ý nghia đôi với bản thân mỗi người ma còn là nguôn góc tao ra moi sản trong phẩm xã hội, duy trì sự tôn tại và phát triển của xã hội.

Vi vay, mai quốc gia trong chién lược, mục tiêu phát triển kinh tế xã hồi của minh cần phải có kế hoạch bảo về, phát triển loại hàng hóa đặc biệt nay. Pháp luật Việt Nam đã ghi nhận quyên tư do 1ao đông, lựa chon việc lam, quyên tự do tuyến dung, bồ trí, quản lý, điều hành, giám sát lao đông. là dé có cơ sở pháp lý bảo vệ các chủ thé tham gia vào QHLD. Giao kết hop đông lao động có ý ng†ĩa quan trong bởi nhờ cỏ việc giao kết hop đồng lao đồng thì quan hệ lao động mới được hình thành Hợp đồng lao động có hợp pháp hay không và quyên và nglữa vụ của các bên trong quan hệ lao động như thê nào đều sé phụ thuộc vào việc giao kết hợp đẳng lao ding cụ thé việc giao kết HĐLĐ có một số ý nghiia sau Métla giao kết hợp đông lao động là cơ sở hìnhthành nên quan hệ lao động Việc giao kết HDLD là sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi và cham đứt quan hệ lao động Đây là gai đoạn các bên thỏa thuận, dam pháp các điều khoản trên hợp đồng lao đông và là điều kiện bắt buộc trước khi hinh thành QHLD.

Người lao động cân phải biết được minh sẽ làm công việc gì, dia điểm làm việc, muc lương, hình thức tra lương, thời gian lâm việc, thời giờ nghĩ ngơi, trang bi bão hô lao động. Người sử dung lao động cũng vay, ho cần phải biệt NLD trong tương lai là ai, trình đô chuyên môn ra sao, kinh nghiệm. lâm việc thé nao va co thê mang lại giá trị gì cho tổ chức. Do là hàng loạt các thông tin mà các bên can dam phán, nêu cả hai bên đều thỏa thuận và thông nhất được các điều khoăn đó thi tiên hành ký kétHDLD và kể từ thời điểm đó mới bình thành nên quan hệ lao động.

Hai la giao két hợp đông lao động sẽ đảm bão quyền va loi ích của các bên trong quan hệ lao động. G:ao két HDLD liên quan đền hầu hết ché định của BLLD nên nó là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc giải quyết tranh chap lao động giữa NSDLĐ và NLĐ Trong quá trình thực hiện hợp đồng néu có tranh chấp lao động xảy ra thì nhiing nội dung đã ký kết rong HĐLĐ sẽ là cơ sở pháp lý quan trong dé cơ quan Nhà nước thâm quyền giải quyết tranh chap lao đông một cách thỏa đáng phù hợp với lợi ich của các bên. khí tham gia quan hệ lao déng Giao kết là việc lam ngay từ ban đều, bình thánh nên QHLD quyết dinh quyền và ng†ĩa vụ của các bên Do đó néu việc giao kết được thực hién theo đứng quy đính của pháp luật và phù hợp với nguyện vong, lợi ích của các bên thi quyền lợi của các bên sau này sẽ được đảm bảo, quan hệ lao động được bên vững, lâu dài và hen chế tranh chap lao động xảy ra. Nêu việc giao kết không dam bảo sẽ có thé dẫn tới hợp đông lao động bi vô hiệu, điều đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ dén quyền và ngbhiia vụ của các bên.

Ba là hợp đông lao động là một trong những cơ sở pháp lý quan trong dé Nha nước kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật lao động từ đó giúp tao lập, phát triển thi trường lao động Khi các quy định của pháp luật đều ở mức tối thiểu về quyênlợi, tôi đã về ngiĩa vụ thì quyên lợi ích, nghia vụ cụ thể của NLD trong hợp đồng lao đông hoàn. toàn do NSDLĐ quyết dinh Khác với lĩnh vực dân sự lao động có những nguyên tac tiếng nên mặc dù hợp đông lao động được ghi nhận là sự théa thuận giữa các bên liên § quan, nhưng những thỏa thuận này đều không được vượt quá hành lang pháp lý do pháp luật quy dinh Thông qua giao kết hợp đồng lao động, các cơ quan quản lí Nhà nước sé nam được tinh hình phân bé và sử dung nguén nhân lực trong toàn xã hôi, giúp ích cho việc quản lý về lao động. Phân loại giao kết hợp đồng lao động Việc phân loại giao kết hop đông lao đông có y nghiia hết sức quan trong. Việc phân loại này sẽ giúp chúng ta có thé nhin nhận việc giao kết HĐLĐ ở nhiều phương điện khác nhau Co nhiêu tiêu chi dé phân loại giao kết hợp đông, có thé phân loại hợp đông theo phương thức giao két, hình thức hợp đẳng và tinh hợp pháp của HĐLĐ.

Cụ thê như sau: M6étla, phân loại theo phuong thức giao kết thi có 2 phương thức: giao kết trực tiệp và giao kết gián tiếp. Giao kết trực tiếp là việc NSDLĐ va NLD trực tiệp dam phán, thöa thuận và ký kết hop đông lao đông. Các bên gắp gỡ, đàm phán và ký kết hợp đồng với nhau ma không phải thông qua một chủ thé nao khác, hai bên sẽ thöa thuan với nhau dé đạt được những lợi ich va ngliia vụ tôi đa nhất.V oi phương thức này, NSDLĐ có thébiệt được những điểm mạnh, điểm yêu, tinh cách năng lực của NLD. để từ đó bó trí vào lam việc tại những vị trí thích hop.

NLD cũng sẽ biết được phong cách làm việc, yêu câu của NSDLĐ để có cách làm việc phit hợp với yêu câu của NSDLĐ. Tuy nhiên với phương pháp giao kết nay thi NSDLĐ sẽ tôn rất nhiêu thời gian như Dam phán và ký kết, đặc biệt là đôi với những doanh nghiệp có nlm cau sử đụng lao động lớn thi khoảng thời gian để thực hiện công việc đó là không nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hợp đồng lao động tại công ty cổ phần nhiên liệu bay Petrolimex là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các quy định pháp luật về hợp đồng lao động và thực tiễn áp dụng tại Petrolimex. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình giao kết, thực hiện và quản lý hợp đồng lao động, đồng thời chỉ ra những thách thức và giải pháp trong việc đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và doanh nghiệp. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, luật sư và sinh viên luật quan tâm đến lĩnh vực lao động.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần bmsgroup global thành phố hà nội, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về thực tiễn áp dụng hợp đồng lao động trong một doanh nghiệp đa quốc gia. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại ngân hàng agribank hòa bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý hợp đồng lao động trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại công ty bảo việt hà tĩnh mang đến những bài học thực tiễn từ ngành bảo hiểm, giúp bạn có cái nhìn đa chiều về chủ đề này.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về hợp đồng lao động trong các ngành nghề khác nhau, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng của mình.