Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhung (chuyên ngành Luật Lao động Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, người hướng dẫn: ThS. Hà Thị Hoa Phượng, năm 2023) tiếp cận đề tài từ vai trò cốt lõi của lao động trong nền kinh tế thị trường. Quan hệ lao động giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) được xác lập dựa trên cơ sở hợp đồng lao động (HĐLĐ), trong đó giao kết HĐLĐ là giai đoạn tiền đề đầu tiên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên.

Về bối cảnh pháp lý, Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 (thay thế BLLĐ năm 2012) đã đưa ra nhiều điểm mới nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý thị trường lao động trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, một số quy định mới vẫn tồn tại những điểm chưa rõ ràng, tạo ra khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng. Trên thực tế tại các doanh nghiệp, tình trạng vi phạm pháp luật về giao kết HĐLĐ vẫn diễn ra dưới các dạng như: không giao kết HĐLĐ bằng văn bản, ký kết không đúng thẩm quyền, áp dụng sai loại hợp đồng hoặc không tuân thủ thời gian giao kết, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của các bên khi xảy ra tranh chấp.

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về HĐLĐ và giao kết HĐLĐ theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về giao kết HĐLĐ tại một doanh nghiệp đặc thù trong lĩnh vực cung cấp nhiên liệu hàng không là Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex (Petrolimex Aviation).
  3. Đề xuất các yêu cầu, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giao kết HĐLĐ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về HĐLĐ và giao kết HĐLĐ trong BLLĐ năm 2019 (đối chiếu điểm mới với BLLĐ năm 2012) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành; các HĐLĐ mẫu, phụ lục HĐLĐ, nội quy lao động, quy chế tuyển dụng và văn bản quản lý nội bộ của Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào các chế định liên quan trực tiếp đến giao kết HĐLĐ gồm chủ thể, nguyên tắc, loại hợp đồng, hình thức, nội dung, trình tự giao kết và chế tài xử lý vi phạm liên quan. Tác giả giới hạn không nghiên cứu các tranh chấp lao động phát sinh sau quá trình giao kết.
    • Về không gian: Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex (bao gồm trụ sở chính và các chi nhánh trực thuộc tại các sân bay).
    • Về thời gian: Khảo sát và tổng hợp số liệu thực tế tại doanh nghiệp từ năm 2019 đến tháng 8/2023, trong đó trọng tâm phân tích giai đoạn từ khi BLLĐ năm 2019 có hiệu lực (2021 đến tháng 8/2023).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và phương pháp luận chuyên ngành luật học:

  • Khung pháp lý và văn bản áp dụng:
    • Bộ luật Lao động năm 2019 (khoản 1 Điều 13 về khái niệm HĐLĐ; Điều 14 về hình thức HĐLĐ; Điều 15 về nguyên tắc giao kết; Điều 18 về thẩm quyền giao kết; Điều 20 về các loại HĐLĐ; Điều 21 về nội dung bắt buộc; Điều 22 về phụ lục HĐLĐ; Điều 25, Điều 26 về thử việc; Điều 75 về thỏa ước lao động tập thể; Điều 145 và Điều 162).
    • Bộ luật Lao động năm 2012 và Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của BLLĐ.
    • Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về nội dung HĐLĐ, hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con.
    • Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (Điều 14, Điều 33, Điều 34, Điều 35 quy định về giá trị pháp lý và giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu điện tử).
    • Các quy định nội bộ của doanh nghiệp: Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tuyển dụng lao động, Quy chế quản lý công tác đào tạo, Quy chế trả lương, trả thưởng, Quyết định số 079/PA-QĐ-HĐQT và Quyết định số 151/PA-QĐ-TGĐ về hệ thống thang bảng lương của công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, kết hợp các phương pháp cụ thể:
    • Phương pháp phân tích: Áp dụng trong toàn bộ các chương để làm rõ các khái niệm, quy định pháp luật và nội dung điều khoản của HĐLĐ.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các điểm mới của BLLĐ năm 2019 so với BLLĐ năm 2012; so sánh quy định pháp lý với việc triển khai thực tế trong hồ sơ nhân sự của doanh nghiệp.
    • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại và xử lý các chuỗi số liệu nhân sự, cơ cấu lao động, tình hình ký kết các loại hợp đồng và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm.
    • Phương pháp chứng minh: Luận giải các luận điểm lý thuyết dựa trên các hợp đồng mẫu, phụ lục hợp đồng và quy trình thực tế tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo nội bộ về tình hình sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex (giai đoạn 2019 - tháng 8/2023), Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022, hồ sơ nhân sự và mẫu hợp đồng lao động do Phòng Nhân sự và Văn phòng Công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề chung về giao kết hợp đồng lao động và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về giao kết hợp đồng lao động

Chương này tập trung làm sáng tỏ hệ thống lý luận và các quy định của pháp luật lao động hiện hành xoay quanh chế định giao kết HĐLĐ:

  • Khái niệm, ý nghĩa và phân loại:
    • Khái niệm: Theo khoản 1 Điều 13 BLLĐ năm 2019, HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Pháp luật thừa nhận trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là HĐLĐ. Giao kết HĐLĐ là quá trình bày tỏ ý chí nhằm xác lập quan hệ lao động.
    • Ý nghĩa: Là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, hạn chế tranh chấp; đồng thời là cơ sở để cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát thị trường lao động.
    • Phân loại: Phân loại theo phương thức giao kết (trực tiếp hoặc gián tiếp qua người được ủy quyền); theo hình thức giao kết (văn bản, thông điệp dữ liệu điện tử, lời nói); theo tính hợp pháp (hợp pháp hoặc bất hợp pháp).
  • Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành:
    • Về chủ thể: Phía NSDLĐ tại doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp (khoản 3 Điều 18 BLLĐ năm 2019 quy định người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác). Phía NLĐ phải đủ 15 tuổi trở lên (trừ công việc nhẹ theo danh mục với người từ đủ 13 đến dưới 15 tuổi, hoặc công việc nghệ thuật, thể dục thể thao với người dưới 13 tuổi). Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi giao kết phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Người dưới 15 tuổi phải do người đại diện theo pháp luật giao kết và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi.
    • Về nguyên tắc: Tuân thủ Điều 15 BLLĐ năm 2019: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực; tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
    • Về loại hợp đồng: BLLĐ năm 2019 bãi bỏ HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng, chỉ quy định 02 loại: HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ xác định thời hạn (thời hạn không quá 36 tháng). Khi hết hạn mà NLĐ vẫn tiếp tục làm việc, trong 30 ngày phải ký HĐLĐ mới; nếu ký tiếp HĐLĐ xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó phải chuyển sang HĐLĐ không xác định thời hạn.
    • Về hình thức: Thực hiện bằng văn bản (lập thành 02 bản) hoặc thông điệp dữ liệu điện tử. HĐLĐ bằng lời nói chỉ được áp dụng với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng (trừ một số trường hợp luật định).
    • Về nội dung: Phải có 10 nội dung bắt buộc theo khoản 1 Điều 21 BLLĐ năm 2019. Phụ lục HĐLĐ dùng để quy định chi tiết hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng nhưng tuyệt đối không được sửa đổi thời hạn của HĐLĐ.
    • Về trình tự giao kết: Trải qua 3 bước: Đề nghị giao kết; Đàm phán, thương lượng (bao gồm thỏa thuận thử việc với thời gian không quá 180 ngày đối với người quản lý doanh nghiệp, không quá 60 ngày đối với trình độ cao đẳng trở lên, không quá 30 ngày đối với trung cấp, công nhân kỹ thuật và không quá 06 ngày làm việc với công việc khác; tiền lương thử việc tối thiểu bằng 85% mức lương chính thức); Tiến hành ký kết HĐLĐ.

Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex

Chương 2 phân tích trực tiếp mô hình tổ chức, đặc điểm sử dụng lao động và thực tiễn thi hành pháp luật tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex được thành lập ngày 28/4/2008 (Giấy phép kinh doanh số 0102734592 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp), vốn điều lệ 300 tỷ đồng. Cơ cấu cổ đông sáng lập gồm: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (59%), Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội (35%) và các cổ đông khác (6%). Công ty là 1 trong 4 thương nhân đầu mối chuyên kinh doanh nhiên liệu hàng không và 1 trong 4 đơn vị được cấp phép tra nạp tại các sân bay Việt Nam. Mạng lưới gồm 09 phòng/ban nghiệp vụ, 07 chi nhánh (Nội Bài, Cát Bi, Đà Nẵng, Cam Ranh, TP. Hồ Chí Minh, Liên Khương, Phú Quốc) và 02 trạm cung ứng (Điện Biên, Cà Mau).
  • Tình hình sử dụng lao động và kết quả kinh doanh:
    • Quy mô lao động tăng từ hơn 50 người khi thành lập lên 484 người vào tháng 8/2023. Do đặc thù ngành nhiên liệu hàng không, tỷ lệ nam giới chiếm đa số (86,98%), nữ giới chiếm 13,02% và chủ yếu làm việc tại khối văn phòng.
Năm Số lao động nam Số lao động nữ Tổng số lao động
2019 380 58 438
Tháng 8/2023 421 63 484
  • Về cơ cấu trình độ: Đại học chiếm 46%; Sau đại học chiếm 11%; Trung cấp/Cao đẳng chiếm 18%; Sơ cấp/Công nhân kỹ thuật chiếm 24%; Lao động phổ thông chỉ chiếm 1%.
  • Về độ tuổi: Lao động dưới 30 tuổi chiếm 24%; từ 30 - 40 tuổi chiếm 67%; trên 45 tuổi chiếm 9%.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Năm 2022, sản lượng đạt 914.905 m3 (bằng 226% so với cùng kỳ); nộp ngân sách 1.213.564 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 448 tỷ đồng (bằng 301% so với cùng kỳ).
  • Kết quả thực hiện pháp luật về giao kết HĐLĐ tại công ty:
    • Về chủ thể: 100% hợp đồng do ông Nguyễn Văn Học - Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật trực tiếp ký. NLĐ đều từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi và bắt buộc phải có Phiếu lý lịch tư pháp số 1 không tiền án tiền sự (tiêu chuẩn an ninh ngành hàng không).
    • Về loại hợp đồng: Công ty chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ HĐLĐ không xác định thời hạn và giảm dần HĐLĐ xác định thời hạn. HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12 tháng chỉ có 01 hợp đồng ký với lao động đã nghỉ hưu.
Loại hợp đồng giao kết Năm 2021 Năm 2022 Tháng 8/2023
Hợp đồng đào tạo và tập nghề Có ghi nhận Có ghi nhận Có ghi nhận
Hợp đồng thử việc Có ghi nhận Có ghi nhận Có ghi nhận
HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12 tháng 1 1 1
HĐLĐ xác định thời hạn 12 - 36 tháng Có ghi nhận Giảm dần Giảm dần
HĐLĐ không xác định thời hạn Tăng dần Tăng dần Tăng dần
  • Về hình thức: 100% hợp đồng được lập bằng văn bản giấy thành 02 bản, không sử dụng hình thức lời nói hoặc hợp đồng điện tử.
  • Về nội dung: Hợp đồng mẫu đáp ứng đầy đủ khoản 1 Điều 21 BLLĐ năm 2019 và Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH. Minh họa qua HĐLĐ của chuyên viên hóa nghiệm xăng dầu Nguyễn Tùng Anh: tiền lương 9.030.000 đồng/tháng (hệ số 3,15 Mức 4 Nhóm 3 bảng B.3 theo Quyết định số 079/PA-QĐ-HĐQT và Quyết định số 151/PA-QĐ-TGĐ); thời giờ làm việc 44 giờ/tuần; tổ chức ca/kíp (2 ca/ngày hoặc 3 ca/ngày); đóng BHXH bắt buộc theo luật định (NSDLĐ đóng 21,5%, NLĐ đóng 10,5%, tuy nhiên Thỏa ước lao động tập thể quy định công ty trích quỹ tiền lương chung đóng thay phần 10,5% cho NLĐ). Phụ lục HĐLĐ của ông Phạm Trần Huy Toàn thể hiện việc điều chuyển chức danh sang Chuyên viên Nhân sự mà không thay đổi thời hạn hợp đồng.
  • Về quy trình tuyển dụng và giao kết: Chuẩn hóa qua 7 bước: (1) Đề xuất nhu cầu tuyển dụng (ưu tiên nguồn nội bộ, trả lời trong 05 ngày); (2) Lập kế hoạch tuyển dụng trình Tổng Giám đốc duyệt; (3) Thông báo tuyển dụng công khai; (4) Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ; (5) Làm bài kiểm tra/test chuyên môn và ngoại ngữ; (6) Phỏng vấn với hội đồng chuyên môn; (7) Ký hợp đồng thử việc/HĐLĐ (thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với trình độ đại học trở lên, không quá 30 ngày đối với nhân viên nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật).
  • Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: Văn bản liệt kê mục 2.3 về các tồn tại, hạn chế trong thực tế thực hiện pháp luật tại đơn vị và các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến vướng mắc.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu và danh mục đề mục được xác lập trong khóa luận, Chương 3 định hình các nội dung:

  • Xác định các yêu cầu đối với việc hoàn thiện pháp luật lao động và nâng cao hiệu quả thực thi trong bối cảnh mới.
  • Đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về giao kết HĐLĐ, giải quyết các vướng mắc của BLLĐ năm 2019 về hợp đồng điện tử, thẩm quyền ủy quyền và điều chỉnh thời hạn hợp đồng.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật tại Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex: hoàn thiện quy trình tuyển dụng, rà soát hệ thống thang bảng lương, tiêu chuẩn chức danh và nâng cao tính minh bạch trong xếp lương định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực chứng:

  • Kết quả thực chứng tại doanh nghiệp:
    • Thống kê chi tiết lực lượng lao động 484 người tại thời điểm tháng 8/2023, chỉ ra đặc điểm cơ cấu giới tính mang tính chất ngành nghề (86,98% nam, 13,02% nữ) và chất lượng nguồn nhân lực cao (46% đại học, 11% sau đại học).
    • Khẳng định 100% HĐLĐ tại công ty được ký đúng thẩm quyền bởi người đại diện theo pháp luật và 100% thực hiện bằng văn bản.
    • Xác lập lộ trình chuyển đổi hợp đồng tuân thủ đúng điểm c khoản 2 Điều 20 BLLĐ năm 2019: sau thử việc ký HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng, tiếp đó ký HĐLĐ xác định thời hạn 36 tháng và chuyển sang HĐLĐ không xác định thời hạn.
    • Ghi nhận chính sách phúc lợi vượt trội thông qua Thỏa ước lao động tập thể: công ty hỗ trợ đóng thay phần 10,5% BHXH, BHYT, BHTN thuộc trách nhiệm của NLĐ từ quỹ lương chung.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất các định hướng hoàn thiện khung pháp lý về giao kết HĐLĐ và các giải pháp quản trị nhân sự nội bộ nhằm chuẩn hóa quy trình tuyển dụng 7 bước, minh bạch hóa cơ chế xếp lương định kỳ 6 tháng/lần của đơn vị.
  • Đóng góp học thuật: Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó về BLLĐ năm 2019 nhưng là đề tài chuyên sâu đầu tiên gắn lý luận giao kết HĐLĐ với thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp kinh doanh và tra nạp nhiên liệu hàng không tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định, đề tài chỉ tập trung vào giai đoạn giao kết HĐLĐ (chủ thể, nguyên tắc, loại, hình thức, nội dung, trình tự), không đi sâu phân tích giai đoạn thực hiện hợp đồng, giải quyết tranh chấp lao động hay các vi phạm phát sinh trong quá trình chấm dứt quan hệ lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát các giai đoạn tiếp theo của quan hệ lao động (sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn và chấm dứt HĐLĐ); nghiên cứu khả năng và điều kiện triển khai giao kết HĐLĐ điện tử theo Luật Giao dịch điện tử tại các chi nhánh cảng hàng không nhằm thích ứng với tiến trình chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Lao động, Luật Kinh tế; cán bộ làm công tác pháp chế, nhân sự (HR) tại các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần quy mô lớn hoặc doanh nghiệp có mạng lưới chi nhánh phân tán.
  • Nội dung đáng tham khảo: Hệ thống điều khoản HĐLĐ thực tế, phụ lục hợp đồng điều chuyển nhân sự, quy trình tuyển dụng chuẩn 7 bước, phương thức bố trí ca/kíp làm việc liên tục tại sân bay và cơ chế doanh nghiệp đóng thay nghĩa vụ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai là người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex?
Toàn bộ 100% hợp đồng lao động tại công ty đều do ông Nguyễn Văn Học - Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trực tiếp ký kết với người lao động, không phân cấp ủy quyền lại.

2. Công ty áp dụng lộ trình ký kết các loại hợp đồng lao động như thế nào sau khi tuyển dụng?
Sau khi hoàn thành thử việc (nếu có), người lao động lần thứ nhất sẽ ký HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng, lần thứ hai ký HĐLĐ xác định thời hạn 36 tháng. Sau đó, nếu người lao động hoàn thành công việc và tiếp tục làm việc thì công ty ký HĐLĐ không xác định thời hạn.

3. Người lao động ứng tuyển vào công ty cần đáp ứng yêu cầu hồ sơ pháp lý đặc thù nào?
Bên cạnh yêu cầu về độ tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên và chuyên môn đào tạo, người lao động bắt buộc phải bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 không mang án tích để đáp ứng tiêu chuẩn an ninh nghiêm ngặt của lĩnh vực hàng không.

4. Thỏa ước lao động tập thể của công ty có điểm nào có lợi hơn cho người lao động về đóng bảo hiểm xã hội?
Công ty thỏa thuận trích từ quỹ tiền lương chung để đóng thay toàn bộ tỷ lệ 10,5% BHXH, BHYT, BHTN thuộc nghĩa vụ trích nộp từ lương của người lao động, giúp gia tăng thu nhập thực tế cho cán bộ công nhân viên.

5. Quy trình tuyển dụng và giao kết hợp đồng tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình được thực hiện qua 7 bước: (1) Đề xuất nhu cầu tuyển dụng; (2) Lập kế hoạch tuyển dụng; (3) Thông báo tuyển dụng; (4) Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ; (5) Làm bài kiểm tra/test kiến thức và ngoại ngữ; (6) Phỏng vấn chuyên môn; (7) Ký hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nhung đã hệ thống hóa toàn diện các quy định của BLLĐ năm 2019 về chế định giao kết hợp đồng lao động, chỉ rõ các điểm tiến bộ và những nội dung còn vướng mắc khi áp dụng. Thông qua việc phân tích hồ sơ thực tế tại Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex, công trình cung cấp bức tranh thực chứng về việc tuân thủ thẩm quyền, loại hợp đồng, hình thức văn bản và quy trình tuyển dụng 7 bước chặt chẽ trong môi trường kinh doanh nhiên liệu hàng không. Đây là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cho nghiên cứu pháp luật lao động và thực tiễn quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn.