Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt; người lao động sử dụng sức lao động để thực hiện công việc đã thỏa thuận, còn người sử dụng lao động có trách nhiệm trả công và quản lý quá trình lao động. Nhằm duy trì trật tự và thiết lập kỷ luật lao động tại cơ sở, nội quy lao động đóng vai trò là công cụ pháp lý nội bộ quan trọng, vừa xác lập quyền quản lý của người sử dụng lao động, vừa bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và phục vụ công tác quản lý nhà nước về lao động.
Tại Việt Nam, các quy định về nội quy lao động đã trải qua nhiều giai đoạn lập pháp (Bộ luật Lao động năm 1994, 2012 và 2019). Bộ luật Lao động năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã sửa đổi, bổ sung nhiều điểm mới nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và các tiêu chuẩn lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) trong khuôn khổ Hiệp định CPTPP và EVFTA. Tuy nhiên, sau hơn 03 năm triển khai, thực tiễn áp dụng các quy định này đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập nhất định. Đối với ngành ngân hàng — một lĩnh vực hoạt động có tính chất đặc thù, mạng lưới hoạt động rộng lớn và yêu cầu cao về kỷ luật, bảo mật thông tin — việc xây dựng, ban hành và thực thi nội quy lao động là đòi hỏi tất yếu. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lục Thị Dương Liễu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Pháp luật Kinh tế với đề tài: "Pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về nội quy lao động và pháp luật về nội quy lao động, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và khảo sát thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định và nâng cao hiệu quả thực thi.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm 04 nội dung cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống lại một số vấn đề lý luận về nội quy lao động và pháp luật về nội quy lao động.
- Thứ hai, phân tích thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh về nội quy lao động.
- Thứ ba, phân tích thực tiễn thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Ngân hàng Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên; đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Thứ tư, đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống các quy định pháp luật lao động Việt Nam hiện hành về nội quy lao động; văn bản Nội quy lao động và các báo cáo, tài liệu thống kê nội bộ của Ngân hàng Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào 06 vấn đề trọng tâm theo Bộ luật Lao động năm 2019: (i) Chủ thể ban hành; (ii) Phạm vi ban hành và hình thức; (iii) Nội dung nội quy lao động; (iv) Thủ tục ban hành, đăng ký, sửa đổi; (v) Hiệu lực; (vi) Xử lý vi phạm pháp luật về nội quy lao động (không đi sâu vào nội dung giải quyết tranh chấp lao động). Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu bao gồm các văn bản pháp luật hiện hành và số liệu thực tế tại Ngân hàng Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về chính sách pháp luật lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu lý luận nền tảng được tác giả trích dẫn và sử dụng bao gồm:
- Bộ luật Lao động năm 2019 (BLLĐ 2019);
- Bộ luật Lao động năm 2012;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015; Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Doanh nghiệp năm 2020; Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
- Bộ quy tắc ứng xử về quấy rối tình dục tại nơi làm việc ở Việt Nam năm 2015;
- Các văn bản quy định pháp luật lao động quốc tế của ILO, Bộ luật Lao động Colombia (Điều 104, 105), Bộ luật Lao động Georgia năm 2010 (Điều 23), pháp luật lao động Pháp và Hàn Quốc.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu: Tiếp cận, khai thác các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình, văn bản luật, tài liệu nội bộ và các báo cáo định kỳ của Agribank và chi nhánh Thái Nguyên.
- Phương pháp phân tích: Làm rõ các yếu tố cấu thành khái niệm, đặc điểm, bản chất pháp lý của nội quy lao động và từng nhóm quy phạm pháp luật điều chỉnh.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của BLLĐ 2019 với BLLĐ 2012, đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế và pháp luật của một số quốc gia.
- Phương pháp chứng minh và tổng hợp: Sử dụng các dẫn chứng, số liệu thống kê thực tế để kiểm chứng tính đúng đắn của nhận định lý luận và đưa ra đánh giá, kết luận tổng quát.
Nguồn dữ liệu thực tiễn được trích xuất từ văn bản Nội quy lao động số 429/NQLĐ-HĐTV-TCNS ngày 25/07/2022 của Hội đồng thành viên Agribank; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Agribank (ban hành kèm Quyết định số 600/QĐ-HĐTV ngày 23/04/2012); Báo cáo sơ kết hoạt động kinh doanh 06 tháng đầu năm 2023 và phương hướng nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2023 của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về pháp luật nội quy lao động và thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành
Chương này tập trung làm rõ khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của nội quy lao động và phân tích 06 nội dung cơ bản trong hệ thống pháp luật lao động Việt Nam hiện hành.
Tác giả xác định: Nội quy lao động là văn bản nội bộ do người sử dụng lao động ban hành quy định các quy tắc xử sự chung có tính chất bắt buộc tuân thủ đối với người lao động khi tham gia quan hệ lao động, quy định về các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật tương ứng và trách nhiệm vật chất trên cơ sở các quy định pháp luật nhằm thiết lập và đảm bảo trật tự kỷ luật lao động.
Đặc điểm pháp lý cốt lõi của nội quy lao động bao gồm: do người sử dụng lao động ban hành thể hiện quyền quản lý dựa trên quyền sở hữu tư liệu sản xuất; mang tính quy phạm (gồm giả định, quy định, chế tài áp dụng trong phạm vi đơn vị); và là căn cứ pháp lý trực tiếp để xử lý kỷ luật lao động cũng như xác định trách nhiệm bồi thường vật chất.
Về thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành:
- Chủ thể ban hành: Thuộc quyền của người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn lao động) theo quy định tại Điều 118 BLLĐ 2019.
- Phạm vi và hình thức ban hành: Đơn vị sử dụng từ 10 người lao động trở lên bắt buộc phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản. Đơn vị sử dụng dưới 10 người lao động không bắt buộc ban hành bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.
- Nội dung nội quy lao động: BLLĐ 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định cụ thể các nội dung bắt buộc, gồm: thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (tối đa 08 giờ/ngày, 48 giờ/tuần; làm đêm từ 22h đến 06h; trần làm thêm giờ 200–300 giờ/năm); trật tự nơi làm việc; an toàn, vệ sinh lao động; phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc (làm rõ 02 dạng: trao đổi và môi trường làm việc thù địch; 03 hình thức thể hiện: thể chất, lời nói, phi lời nói); bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ; các trường hợp tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động (không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm); các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật (khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức, sa thải theo Điều 125) và trách nhiệm vật chất.
- Thủ tục ban hành, đăng ký, sửa đổi: Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tiến hành đăng ký tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội (nếu được ủy quyền) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
- Hiệu lực của nội quy lao động: Có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ mà không có yêu cầu sửa đổi; đối với đơn vị dưới 10 lao động ban hành bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động tự ấn định.
- Xử lý vi phạm pháp luật về nội quy lao động: Quy định tại Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP với các khung phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân (tổ chức bị phạt gấp 02 lần) và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự.
Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Ngân hàng Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Chương 2 mô tả khái quát về Agribank, Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên và đi sâu đánh giá việc áp dụng Nội quy lao động số 429/NQLĐ-HĐTV-TCNS ngày 25/07/2022 tại đơn vị.
Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Bắc Thái (thành lập theo Quyết định số 54/NHQĐ ngày 30/06/1988), sau đó tách lập theo Quyết định số 515/NH-QĐ ngày 16/12/1996. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 08 phòng nghiệp vụ tại hội sở và 10 chi nhánh loại II trực thuộc cùng hệ thống các phòng giao dịch trên địa bàn toàn tỉnh.
Về tình hình sử dụng lao động, tính đến thời điểm 30/06/2023, Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên quản lý tổng số 420 lao động, phân bổ cụ thể như sau:
| STT |
Đơn vị / Chi nhánh trực thuộc |
Giám đốc |
Phó Giám đốc |
Trưởng/Phó phòng |
Nhân viên |
HĐLĐ không xác định thời hạn |
HĐLĐ xác định thời hạn |
Thử việc |
Tổng số lao động |
| 1 |
Hội sở tỉnh Thái Nguyên |
1 |
5 |
26 |
72 |
103 |
1 |
0 |
104 |
| 2 |
CN TP. Sông Công |
0 |
2 |
5 |
18 |
25 |
0 |
0 |
25 |
| 3 |
CN Gang Thép |
0 |
2 |
5 |
25 |
32 |
0 |
0 |
32 |
| 4 |
CN Lưu Xá |
0 |
2 |
5 |
35 |
42 |
0 |
0 |
42 |
| 5 |
CN Nam Thái Nguyên |
0 |
2 |
5 |
38 |
45 |
0 |
0 |
45 |
| 6 |
CN TP. Phổ Yên |
0 |
2 |
5 |
28 |
35 |
0 |
0 |
35 |
| 7 |
CN huyện Phú Bình |
0 |
2 |
4 |
25 |
31 |
0 |
0 |
31 |
| 8 |
CN huyện Đồng Hỷ |
0 |
2 |
4 |
23 |
29 |
0 |
0 |
29 |
| 9 |
CN huyện Võ Nhai |
0 |
2 |
4 |
19 |
24 |
1 |
0 |
25 |
| 10 |
CN huyện Định Hóa |
0 |
1 |
3 |
23 |
27 |
0 |
0 |
27 |
| 11 |
CN huyện Phú Lương |
0 |
2 |
3 |
20 |
25 |
0 |
0 |
25 |
| Tổng cộng |
Toàn hệ thống chi nhánh |
1 |
23 |
69 |
327 |
418 |
2 |
0 |
420 |
Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo sơ kết 06 tháng đầu năm 2023 của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
Thực tiễn thực hiện các nội dung của nội quy lao động tại đơn vị:
- Chủ thể ban hành: Nội quy lao động số 429/NQLĐ-HĐTV-TCNS do Hội đồng thành viên Agribank ban hành áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống. Giám đốc Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên thực hiện quyền quản lý theo ủy quyền nội bộ, không có thẩm quyền tự ban hành hoặc sửa đổi nội quy riêng.
- Phạm vi, hình thức: Ban hành bằng văn bản gồm 03 Chương, 66 Điều. Đối tượng điều chỉnh bao gồm người sử dụng lao động, người quản lý, kiểm soát viên và người lao động (mở rộng cả người học việc, thử việc).
- Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi: Áp dụng chế độ làm việc tuần 40 giờ (từ thứ Hai đến thứ Sáu, sáng từ 08h00–12h00, chiều từ 13h00–17h00; nghỉ trưa 01 giờ). Nghỉ hằng tuần 02 ngày (thứ Bảy, Chủ nhật). Chế độ nghỉ phép năm được quy định từ 12 đến 16 ngày làm việc tùy tính chất công việc và được cộng thêm 01 ngày cho mỗi 05 năm thâm niên làm việc đóng bảo hiểm xã hội. Thẩm quyền giải quyết nghỉ phép thuộc Giám đốc chi nhánh tỉnh.
- Trật tự nơi làm việc, an toàn lao động và phòng chống quấy rối tình dục: Đơn vị quy định nghiêm ngặt về văn hóa giao dịch ngân hàng, chuẩn mực ứng xử với khách hàng, trang phục đồng phục ngành; thiết lập các biện pháp bảo mật dữ liệu, tài khoản khách hàng, bí mật tài chính và quy trình phòng ngừa quấy rối tình dục tại công sở.
Đánh giá chung: Đơn vị đã triển khai nghiêm túc các quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho 420 cán bộ nhân viên, duy trì kỷ cương lao động. Tuy nhiên, vẫn còn một số vướng mắc thực tiễn như việc tổ chức phổ biến toàn văn văn bản nội quy tới các phòng giao dịch tuyến huyện còn hình thức (chủ yếu niêm yết tóm tắt) và quy trình lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi sửa đổi, bổ sung quy chế nội bộ còn phụ thuộc vào cấp Tập đoàn/Hội đồng thành viên.
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Ngân hàng Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Trên cơ sở các tồn tại được chỉ ra, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Về hoàn thiện pháp luật: Đề xuất cơ quan lập pháp bổ sung định nghĩa chính thức về "Nội quy lao động" vào văn bản luật; hướng dẫn chi tiết quy trình, thủ tục tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; quy định rõ ràng thủ tục đăng ký lại khi chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều khoản trong nội quy lao động đã đăng ký trước đó; đồng thời quy định cụ thể phương thức công khai toàn văn nội quy để người lao động dễ dàng tra cứu.
- Về nâng cao hiệu quả tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên: Tăng cường vai trò giám sát của Công đoàn cơ sở; đa dạng hóa hình thức phổ biến, tuyên truyền nội quy lao động bằng các phương tiện số hóa nội bộ; tổ chức tập huấn định kỳ về an toàn lao động, phòng chống quấy rối tình dục và chuẩn mực bảo mật thông tin ngân hàng cho toàn thể 420 người lao động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính và số liệu thực tế
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh thực thi pháp luật lao động tại một doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu thực tế chứng minh mô hình quản trị lao động tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên mang tính ổn định cao: trong tổng số 420 lao động đang làm việc tại 11 điểm mạng lưới (hội sở và 10 chi nhánh loại II), có đến 418 người ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn (chiếm 99,52%), chỉ có 02 lao động ký hợp đồng xác định thời hạn và 0 lao động thử việc tại thời điểm 30/06/2023. Đơn vị duy trì chế độ làm việc chuẩn 40 giờ/tuần, thực hiện đầy đủ các quy định về thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ phép tăng theo thâm niên (cứ 05 năm đóng BHXH tăng 01 ngày phép).
Giải pháp và kiến nghị
- Bổ sung khái niệm pháp lý hoàn chỉnh về nội quy lao động trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật lao động Việt Nam.
- Hoàn thiện cơ chế ủy quyền đăng ký nội quy lao động giữa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện để tạo điều kiện thuận lợi cho các chi nhánh đóng tại vùng sâu, vùng xa.
- Hướng dẫn minh bạch quy trình sửa đổi, bổ sung từng phần nội quy lao động, tránh tình trạng phải thực hiện lại toàn bộ quy trình đăng ký ban đầu khi chỉ điều chỉnh điều khoản nhỏ.
- Nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc cung cấp toàn văn nội quy lao động cho người lao động, không chỉ dừng lại ở việc niêm yết tóm tắt tại trụ sở.
Đóng góp so với nghiên cứu trước
Khóa luận kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước (như luận văn thạc sĩ về nội quy lao động tại Agribank Sơn La năm 2020, VPBank năm 2022, Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam năm 2020) nhưng có tính cập nhật mới: phân tích thực tiễn áp dụng trực tiếp Bộ luật Lao động năm 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị định 12/2022/NĐ-CP gắn liền với giai đoạn 2021–2023 tại mạng lưới ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể (Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên) và không đi sâu giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân hoặc tập thể phát sinh từ việc áp dụng nội quy lao động.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh việc áp dụng nội quy lao động giữa khối ngân hàng thương mại nhà nước và khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết tranh chấp kỷ luật lao động và bồi thường thiệt hại vật chất trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động và Quản trị nhân lực nghiên cứu về lý luận và kỹ năng xây dựng nội quy lao động.
- Cán bộ pháp chế, cán bộ quản trị nhân sự tại các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có cơ cấu chi nhánh trực thuộc trong việc soạn thảo, đăng ký và thực thi nội quy lao động phù hợp với BLLĐ 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Phần đáng tham khảo nhất là tiểu mục 1.2 (hệ thống hóa 06 nhóm quy định hiện hành) và Bảng số liệu cơ cấu lao động, phân tích thực tế thực hiện nội quy tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Ai là chủ thể có thẩm quyền ban hành Nội quy lao động áp dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên?
Thẩm quyền ban hành thuộc về Hội đồng thành viên Agribank (thông qua Quyết định ban hành Nội quy lao động số 429/NQLĐ-HĐTV-TCNS ngày 25/07/2022). Giám đốc Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên chỉ là người sử dụng lao động theo ủy quyền, không có quyền tự ban hành hay sửa đổi nội quy lao động riêng cho chi nhánh.
2. Nội quy lao động số 429/NQLĐ-HĐTV-TCNS của Agribank có kết cấu như thế nào?
Văn bản có kết cấu gồm 03 Chương với 66 Điều, quy định đầy đủ các nội dung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trật tự nơi làm việc, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống quấy rối tình dục, bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh/công nghệ, tạm thời chuyển công việc, hành vi vi phạm, trình tự xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
3. Tại thời điểm ngày 30/06/2023, quy mô và cơ cấu hợp đồng lao động tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên như thế nào?
Đơn vị sử dụng tổng cộng 420 lao động (gồm 01 Giám đốc, 23 Phó Giám đốc, 69 Trưởng/Phó phòng và 327 Nhân viên). Trong đó có 418 người ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 02 người ký hợp đồng xác định thời hạn và không có lao động thử việc.
4. Chế độ thời giờ làm việc và nghỉ phép năm tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên được áp dụng ra sao?
Người lao động làm việc 40 giờ/tuần (từ thứ Hai đến thứ Sáu, 08h00–12h00 và 13h00–17h00, nghỉ trưa 01 giờ), nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật. Chế độ nghỉ phép năm từ 12 đến 16 ngày làm việc/năm và được cộng thêm 01 ngày nghỉ phép cho mỗi 05 năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội tại đơn vị.
5. Pháp luật hiện hành quy định mức xử phạt vi phạm hành chính như thế nào nếu người sử dụng lao động không niêm yết nội quy lao động?
Theo điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, hành vi không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân (và từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lục Thị Dương Liễu đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và quy định pháp luật lao động hiện hành về nội quy lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019. Thông qua việc phân tích thực tế áp dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên với quy mô 420 cán bộ nhân viên, công trình đã làm rõ tính đặc thù trong việc thực thi nội quy thống nhất toàn hệ thống tại các chi nhánh trực thuộc. Các đề xuất hoàn thiện thủ tục đăng ký, lấy ý kiến đại diện người lao động và phương thức phổ biến nội quy có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị nhân sự và hoàn thiện pháp luật lao động tại Việt Nam.