Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong giai đoạn kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nhà quản trị chủ yếu sử dụng thông tin kế toán nhằm phục vụ các chức năng sản xuất và phân phối sản phẩm theo kế hoạch của nhà nước (Chow & Cộng sự, 2007). Từ năm 1986, tiến trình tự do hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra môi trường kinh doanh đa ngành với mức độ cạnh tranh gia tăng từ cả các doanh nghiệp trong nước lẫn khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) (Farber & Cộng sự, 2006; Zhu, 2002; Nguyen, 2014). Cùng với tác động từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và căng thẳng thương mại Mỹ - Trung, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam buộc phải thích ứng với môi trường biến đổi nhanh và nhiều biến động (Vo & Nguyen, 2020a, 2020b; Lê, 2019). Theo Sách trắng Doanh nghiệp 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, khu vực doanh nghiệp sản xuất đóng góp 22% GDP cả nước và giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp thường lựa chọn các định hướng chiến lược linh hoạt, đặc biệt là chiến lược thăm dò (Miles & Snow, 1978). Đồng thời, thông tin từ hệ thống kế toán quản trị (MAS) với các thuộc tính phạm vi rộng, kịp thời, tích hợp và tổng hợp đóng vai trò hỗ trợ việc đưa ra quyết định quản trị (Chenhall & Morris, 1986; Demski, 2008).

Tuy nhiên, thực tiễn tại Việt Nam cho thấy việc vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất còn nhiều hạn chế, hệ thống kế toán vẫn tồn tại tính chất hỗn hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, khiến nhà quản trị cấp cao chưa khai thác đầy đủ giá trị của thông tin kế toán quản trị cho quá trình ra quyết định (Ngô, 2019). Các nghiên cứu trước đây về MAS chủ yếu tiếp cận theo lý thuyết bất định, tập trung vào các nhân tố môi trường bên ngoài hoặc cơ cấu tổ chức (Gul, 1991; Mia & Chenhall, 1994; Mia & Winata, 2008), nhưng bỏ quên vai trò của chính các đặc điểm cá nhân của nhà quản trị cấp cao (Hiebl, 2014; Vo & Nguyen, 2020a). Tiếp cận từ lý thuyết cấp bậc quản trị cao (Upper Echelons Theory - UET) của Hambrick & Mason (1984), đặc điểm của nhà quản trị cấp cao là tiền đề định hình nhận thức, hành vi lựa chọn chiến lược và mức độ sử dụng thông tin từ các hệ thống hành chính phức tạp như MAS. Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu kết hợp giữa UET, đặc điểm nhà quản trị cấp cao, chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính vẫn chưa được thực hiện đầy đủ. Ngoài ra, vai trò điều tiết của điểm kiểm soát nội tại (Internal Locus of Control - ILOC) trong mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị và việc sử dụng MAS theo khung lý thuyết UET vẫn là một khoảng trống học thuật cần được làm rõ.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và đo lường tác động của các đặc điểm nhà quản trị cấp cao (gồm nhóm nhân khẩu học: tuổi, nền tảng học vấn; và nhóm tâm lý: xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị) đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin hệ thống kế toán quản trị (MAS) và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam; đồng thời kiểm định vai trò điều tiết của điểm kiểm soát nội tại (ILOC) trong mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS.

Hệ thống mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản luận án gồm:

  • RO1: Xác định các đặc điểm nhà quản trị cấp cao (nhân khẩu học và tâm lý) tác động đến: (1) hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, (2) sử dụng thông tin MAS và (3) hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.
  • RO2: Đo lường mức độ tác động của các đặc điểm nhà quản trị cấp cao đến: (1) hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, (2) sử dụng thông tin MAS và (3) hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.
  • RO3: Đo lường mức độ tác động của hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS đến hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
  • RO4: Xác định vai trò điều tiết của ILOC trong mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS.
  • RO5: Đo lường tác động điều tiết của ILOC trong mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS.

Câu hỏi nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được đánh số tương ứng:

  • RQ1: Những đặc điểm nào của nhà quản trị cấp cao tác động đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, cũng như tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam?
  • RQ2: Trong những đặc điểm nhà quản trị cấp cao được lựa chọn và xác định thì những đặc điểm đó tác động đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính như thế nào?
  • RQ3: Lựa chọn chiến lược thăm dò tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS và hiệu quả tài chính, cũng như tác động của hành vi sử dụng thông tin MAS đến hiệu quả tài chính là như thế nào?
  • RQ4: Vai trò của ILOC trong mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS là như thế nào?
  • RQ5: Mức độ điều tiết của ILOC trong mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm của nhà quản trị cấp cao (tuổi, nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị), chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin MAS, hiệu quả tài chính, điểm kiểm soát nội tại (ILOC) và các mối quan hệ tương tác giữa chúng. Trọng tâm nghiên cứu là hành vi sử dụng thông tin MAS của nhà quản trị cấp cao.
  • Đối tượng khảo sát: Giám đốc điều hành (CEO), Tổng giám đốc và Giám đốc trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam có thiết kế và vận hành hệ thống kế toán quản trị.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và lớn tập trung tại các địa bàn thuộc miền Nam, miền Trung và miền Bắc Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai góc tiếp cận lý thuyết nền tảng chính:

Hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu được trích dẫn Trọng tâm phân tích của các nghiên cứu trước
Dựa trên Lý thuyết bất định (Contingency Theory) Chenhall & Morris (1986); Mia & Goyal (1991); Chong & Chong (1997); Bouwens & Abernethy (2000); Agbejule (2005); Naranjo-Gil & Rinsum (2006); Soobaroyen & Poorundersing (2008); Ajibolade & Cộng sự (2010); Bangchokdee (2011); Rasid & Cộng sự (2011); Novas, Sousa & Alves (2012); Ghasemi & cộng sự (2016); Ismail & cộng sự (2018); Drobyazko & cộng sự (2019). Khảo sát tác động của môi trường không ổn định, cơ cấu tổ chức, phân quyền, công nghệ, chiến lược SBU, vòng đời sản phẩm, tôn giáo và vốn tri thức đến việc thiết kế và sử dụng thông tin MAS trên 4 thuộc tính.
Dựa trên Lý thuyết cấp bậc quản trị cao (UET) - Nhân khẩu học Hambrick & Mason (1984); Naranjo-Gil & Hartmann (2006, 2007a, 2007b); Lester & Cộng sự (2006); Kyj & Parker (2008); Naranjo-Gil & Cộng sự (2009); Abernethy & Cộng sự (2010); Speckbacher & Wentges (2012); Pavlatos (2012); Burkert & Lueg (2013); Laitinen (2014); Hiebl (2014); Zor & Cộng sự (2018); Pavlatos & Kostakis (2018); Ojeka & Cộng sự (2019). Xem xét tác động của đặc điểm nhóm NQT cấp cao (TMT), CEO, CFO (tuổi, nhiệm kỳ, nền tảng học vấn kinh doanh hoặc kỹ thuật/y tế) đến việc thiết kế hệ thống kiểm soát quản trị (MCS), áp dụng công cụ MAS đổi mới (ABC, BSC, Benchmarking) hoặc hệ thống đo lường hiệu quả.
Đặc điểm tâm lý của nhà quản trị cấp cao Ahmed & Duellman (2013); Presley & Abbott (2013); Schrand & Zechman (2012); Dyreng & Cộng sự (2010); Hsieh & Cộng sự (2014); Olsen & Cộng sự (2014); Ham & Cộng sự (2015); Buchholz & Cộng sự (2019); Papadakis (2006); Francioni & Cộng sự (2015); Kraiczy & Cộng sự (2015); Mendes & Cộng sự (2019); Hurley & Cộng sự (2019); Hrazdil & Cộng sự (2018). Phân tích tâm lý quá tự tin, tính ích kỷ, sự chấp nhận rủi ro và né tránh rủi ro trong quản trị lợi nhuận, chi phí kiểm toán, quyết định chiến lược quốc tế và đổi mới sản phẩm; tuy nhiên phần lớn tập trung ở mảng kế toán tài chính và kiểm toán.
Nghiên cứu về mối quan hệ Đặc điểm NQT - Chiến lược - MAS - Hiệu quả Strandholm & Cộng sự (2004); Goll & Cộng sự (2008); Nadkarni & cộng sự (2010); Bangchokdee (2011); Crossland & Chen (2013); Kalkhouran & Cộng sự (2015, 2017); Soltanizadeh & Cộng sự (2016); Pavlatos & cộng sự (2018). Nghiên cứu vai trò trung gian của chiến lược hoặc MAS đổi mới trong mối quan hệ giữa đặc điểm người điều hành và hiệu quả hoạt động, song kết quả còn nhiều mâu thuẫn tùy thuộc vào bối cảnh thể chế.
Nghiên cứu về Tùy quyền quản trị và Điểm kiểm soát nội tại (ILOC) Rotter (1966); Lefcourt (1982); Hambrick & Finkelstein (1987); Finkelstein & Hambrick (1990); Haleblian & Finkelstein (1993); Fisher (1996); Rajagopalan (1997); Chong & Eggleton (2003); Datta & Cộng sự (2005); Hambrick (2007); Crossland & Hambrick (2011); Campbell & Cộng sự (2012); Messersmith & Cộng sự (2014). Phân tích tùy quyền quản trị qua 3 nhóm yếu tố (môi trường, tổ chức, cá nhân). Fisher (1996) và Chong & Eggleton (2003) nghiên cứu ILOC với MAS dựa trên lý thuyết bất định, chưa kiểm tra vai trò điều tiết của ILOC theo khung UET.
Nghiên cứu trong nước về Kế toán quản trị và MAS Huỳnh (2008, 2009); Đoàn (2012); Wang & Huynh (2013); Nguyen (2014, 2018); Nguyễn (2016, 2019); Trần (2016); Trần & Cộng sự (2017); Vũ (2017); Nguyen & Cộng sự (2017); Thái (2018); Tạ (2019); Lê Thị Ngọc Hằng (2019); Lê Châu Xuân Mai (2017); Trần & Nguyễn (2019); Lê & Nguyễn (2020); Nguyễn & cộng sự (2020); Vo & Nguyen (2018, 2020a, 2020b). Tập trung vào thực trạng tổ chức, vận dụng chi phí mục tiêu, ABC, kế toán quản trị chiến lược, hoặc tác động của định hướng thị trường, năng lực động đến kết quả kinh doanh dựa trên lý thuyết nguồn lực, lý thuyết kiến thức.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu, luận án xác định 4 khoảng trống học thuật cụ thể:

  1. Tác động của đặc điểm nhà quản trị cấp cao đến lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS: Mặc dù Hambrick & Mason (1984) đã chỉ ra mối quan hệ này, các nghiên cứu MAS hiện tại chủ yếu tập trung vào các công cụ đổi mới (ABC, BSC) tại các nước phát triển mà chưa kiểm định đầy đủ ảnh hưởng của tuổi, nền tảng học vấn và tâm lý chấp nhận rủi ro quản trị đến việc lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS theo 4 thuộc tính cơ bản trong bối cảnh các nước đang phát triển.
  2. Vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị thông qua điểm kiểm soát nội tại (ILOC): Theo mô hình UET mở rộng của Hambrick & Finkelstein (1987) và Hambrick (2007), tùy quyền quản trị điều tiết các lựa chọn hành vi của nhà điều hành. Tuy nhiên, ILOC với tư cách là một biến tâm lý thuộc tùy quyền quản trị chưa từng được kiểm tra vai trò điều tiết trong mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao và hành vi sử dụng thông tin MAS.
  3. Mối quan hệ tích hợp với hiệu quả tài chính của tổ chức: Các nghiên cứu trước đây dựa trên UET thường dừng lại ở hành vi sử dụng hệ thống kiểm soát hoặc chỉ xem hiệu quả hoạt động như một biến kiểm soát hay biến tiền đề. Khoảng trống về mô hình tích hợp đồng thời: Đặc điểm nhà quản trị cấp cao - Lựa chọn chiến lược thăm dò - Sử dụng thông tin MAS - Hiệu quả tài chính vẫn chưa được kiểm định trọn vẹn.
  4. Sự thiếu hụt các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam dựa trên UET trong lĩnh vực kế toán quản trị: Hầu hết các công trình nghiên cứu kế toán quản trị trong nước vận dụng lý thuyết bất định, lý thuyết nguồn lực (RBV) hoặc lý thuyết năng lực động, thiếu vắng các nghiên cứu thực chứng áp dụng UET để giải thích hành vi của các nhà quản trị cấp cao (CEO, Tổng giám đốc, Giám đốc) trong các doanh nghiệp sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết và khái niệm khoa học sau:

  • Lý thuyết cấp bậc quản trị cao (Upper Echelons Theory - UET): Được Hambrick & Mason (1984) phát triển và bổ sung bởi Hambrick & Finkelstein (1987) cùng Hambrick (2007). Lý thuyết lập luận rằng kết quả của tổ chức (bao gồm lựa chọn chiến lược, thiết kế hệ thống hành chính và kết quả hoạt động) phản ánh các giá trị nhận thức và đặc điểm cá nhân của các nhà quản lý cấp cao.
  • Lý thuyết hành vi về quản trị (Behavioral Theory of Management): Đề xuất bởi Petit (1967), chia nhà quản trị thành ba nhóm: định hướng kỹ thuật (tập trung vào giải pháp định lượng, tính hợp lý kỹ thuật), định hướng hành chính/kinh tế (nhận diện cơ hội, xử lý biến động môi trường, dựa vào trực giác và thông tin bao quát), và nhóm trung dung (hòa giải xung đột mục tiêu).
  • Phân loại chiến lược theo Miles & Snow (1978): Luận án tập trung vào Chiến lược thăm dò (Prospector strategy), đặc trưng bởi tính linh hoạt cao, liên tục tìm kiếm cơ hội thị trường mới, phát triển sản phẩm mới và chấp nhận rủi ro để ứng phó với môi trường cạnh tranh.
  • Thông tin hệ thống kế toán quản trị (MAS information): Tiếp cận theo khung lý thuyết của Chenhall & Morris (1986), bao gồm 4 thuộc tính thông tin cơ bản: phạm vi rộng (broad scope - thông tin bên ngoài, phi tài chính, hướng tới tương lai), tính kịp thời (timeliness - cung cấp đúng lúc, tần suất nhanh), tính tích hợp (integration - phối hợp giữa các phân đoạn, phòng ban), và tính tổng hợp (aggregation - tổng hợp theo thời gian, chức năng).
  • Điểm kiểm soát nội tại (Internal Locus of Control - ILOC): Khái niệm từ Rotter (1966) và Lefcourt (1982), phân định cá nhân tin rằng kết quả đạt được xuất phát từ chính nỗ lực, năng lực và hành động của bản thân; được vận dụng như một yếu tố thuộc tùy quyền quản trị của nhà điều hành (Hambrick & Finkelstein, 1987).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed methods) kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng (Nguyễn Đình Thọ, 2013) theo quy trình chuẩn:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Nghiên cứu tài liệu học thuật nhằm hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình lý thuyết.
    • Thảo luận và phỏng vấn nhóm chuyên gia nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát trong thang đo sao cho phù hợp với môi trường thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.
    • Tiến hành kiểm tra trước (pre-test) và kiểm tra sau (post-test) trên bảng câu hỏi để hoàn thiện bảng khảo sát sơ bộ.
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Nghiên cứu sơ bộ: Đánh giá thang đo sơ bộ bằng việc kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu.
    • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thực nghiệm thông qua khảo sát bằng bảng hỏi. Dữ liệu được xử lý bằng kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM).
    • Quy trình phân tích PLS-SEM gồm hai bước:
      • Đánh giá mô hình đo lường: Kiểm định sai lệch do phương pháp chung (Common Method Bias/phân tích nhân tố đơn Harman), kiểm tra độ phù hợp của mô hình, đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach’s Alpha, Composite Reliability - CR), đánh giá giá trị hội tụ (Average Variance Extracted - AVE) và đánh giá giá trị phân biệt (Fornell-Larcker, Cross-loadings, HTMT).
      • Đánh giá mô hình cấu trúc: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF), kiểm định ý nghĩa thống kê của các trọng số đường dẫn (path coefficients) thông qua kỹ thuật Bootstrap, đánh giá hệ số xác định $R^2$, quy mô tác động $f^2$, năng lực dự báo $Q^2$, mức độ tác động dự báo $q^2$, kiểm định tác động điều tiết của ILOC và kiểm định tác động trung gian của chiến lược thăm dò và MAS.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập chính thức từ 234 nhà quản trị cấp cao (bao gồm CEO, Tổng giám đốc và Giám đốc) đại diện cho 234 doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và lớn tại Việt Nam trong khung thời gian từ 01/2018 đến 12/2020. Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc, trải rộng trên ba miền Bắc, Trung, Nam nhằm bảo đảm tính đại diện của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu

Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hệ thống kế toán quản trị và đặc điểm của nhà quản trị cấp cao. Tác giả phân chia tổng quan thành hai nhánh lý thuyết chính: nhánh lý thuyết bất định (khảo sát các nhân tố môi trường, công nghệ, quy mô tác động đến MAS) và nhánh lý thuyết cấp bậc quản trị cao (khảo sát đặc điểm nhân khẩu học và tâm lý tác động đến MAS và hệ thống kiểm soát quản trị). Chương 1 cũng phân tích sâu các công trình nghiên cứu về lựa chọn chiến lược, hiệu quả tài chính, vai trò của tùy quyền quản trị, đồng thời điểm lại thực trạng nghiên cứu kế toán quản trị tại Việt Nam. Kết quả của chương là việc xác định rõ 4 khoảng trống nghiên cứu lớn, làm tiền đề hình thành mô hình nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tập trung luận giải cơ sở khoa học của việc lựa chọn Lý thuyết cấp bậc quản trị cao (UET) làm lý thuyết nền tảng. Nội dung chương đi sâu vào việc định nghĩa và nhận diện các khái niệm:

  • Nhận diện nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp (tập trung vào CEO, Tổng giám đốc, Giám đốc).
  • Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi và nền tảng học vấn được phân định giữa định hướng kinh doanh và phi kinh doanh theo lý thuyết hành vi của Petit, 1967).
  • Đặc điểm tâm lý (xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị).
  • Chiến lược thăm dò (định nghĩa, đặc điểm nhận dạng).
  • Thuộc tính thông tin MAS (phạm vi rộng, kịp thời, tích hợp, tổng hợp) và mối quan hệ giữa MAS và MCS.
  • Hiệu quả tài chính của tổ chức.
  • Cơ chế tác động điều tiết của tùy quyền quản trị thông qua biến điểm kiểm soát nội tại (ILOC).

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các mối quan hệ tác động trực tiếp, tác động trung gian và tác động điều tiết giữa 7 cấu trúc khái niệm chính.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Chương diễn giải quá trình phát triển và hoàn thiện các thang đo: thang đo nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị, chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin MAS, hiệu quả tài chính và điểm kiểm soát nội tại. Sau bước kiểm tra trước và phỏng vấn nhóm, tác giả thực hiện nghiên cứu sơ bộ nhằm đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Phần thiết kế nghiên cứu chính thức xác định cấu trúc mẫu 234 đối tượng khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và lớn, mô tả quy trình thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi và chi tiết hóa các bước kiểm định mô hình đo lường cùng mô hình cấu trúc bằng phần mềm PLS-SEM.

Danh mục bảng tiêu biểu trong Chương 3 Nội dung dữ liệu thể hiện
Bảng 3.1 - 3.6 Thang đo lường các khái niệm: nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị, chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin MAS, hiệu quả tài chính, điểm kiểm soát nội tại (ILOC).
Bảng 3.7 Các điều kiện tiêu chuẩn khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Bảng 3.8 & 3.9 Phân loại quy mô doanh nghiệp sản xuất và bảng kích thước mẫu đề xuất.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ bộ dữ liệu của 234 nhà quản trị cấp cao. Nội dung được triển khai qua các kiểm định thống kê:

  • Kiểm định mô hình đo lường: Kiểm tra sai lệch phương pháp chung (phân tích nhân tố đơn), đánh giá độ phù hợp của mô hình, phân tích độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha, CR), kiểm tra giá trị hội tụ (AVE) và kiểm định giá trị phân biệt.
  • Đánh giá mô hình cấu trúc: Kiểm tra hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến; đánh giá hệ số xác định $R^2$, hệ số tác động quy mô $f^2$, năng lực dự báo $Q^2$ và hệ số $q^2$.
  • Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu:
    • Tác động trực tiếp: Xác nhận tác động của tuổi, nền tảng học vấn và xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị đến chiến lược thăm dò và hành vi sử dụng thông tin MAS. Đáng chú ý, kiểm định cho thấy mối quan hệ tác động trực tiếp từ tuổi và xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị đến hiệu quả tài chính không đạt ý nghĩa thống kê.
    • Tác động điều tiết: Xác nhận điểm kiểm soát nội tại (ILOC) đóng vai trò điều tiết cùng chiều (tích cực) trong mối quan hệ giữa tuổi, nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị và hành vi sử dụng thông tin MAS.
    • Tác động trung gian: Phân tích vai trò trung gian của lựa chọn chiến lược thăm dò và hành vi sử dụng thông tin MAS trong việc kết nối đặc điểm nhà quản trị cấp cao với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Danh mục bảng tiêu biểu trong Chương 4 Nội dung dữ liệu thể hiện
Bảng 4.1 & 4.2 Cơ cấu mẫu khảo sát chính thức (N=234) và kết quả kiểm định nhân tố đơn.
Bảng 4.3 & 4.4 Quy tắc và kết quả đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại của các thang đo.
Bảng 4.5 & 4.6 Bảng tổng hợp chỉ số đa cộng tuyến VIF và kiểm định ý nghĩa thống kê đường dẫn.
Bảng 4.7 - 4.9 Hệ số xác định $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, hệ số quy mô tác động $f^2$ và hệ số tác động $q^2$.
Bảng 4.10 & 4.11 Kết quả kiểm định giả thuyết tác động trực tiếp (bao gồm cả khi có biến ILOC).
Bảng 4.12 & 4.13 Kết quả kiểm định giả thuyết tác động điều tiết và bảng tổng hợp kiểm định giả thuyết.
Bảng 4.14 & 4.15 Kết quả phân loại tác động trung gian và kết quả tổng hợp nghiên cứu chính thức.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 tóm tắt các phát hiện thực nghiệm cốt lõi của đề tài; phân tích hàm ý lý thuyết (làm sáng tỏ cơ chế UET trong kế toán quản trị) và hàm ý quản trị thực tiễn (hướng dẫn thiết kế MAS phù hợp với đặc điểm cá nhân nhà điều hành và chiến lược kinh doanh); đồng thời trình bày các hạn chế về mẫu, phương pháp và đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Xây dựng khung mô hình tích hợp đa ngành: Luận án thiết lập thành công mô hình cấu trúc kết hợp giữa đặc tính tâm lý - nhân khẩu học của con người (hướng tiếp cận hành vi), công cụ kế toán quản trị (MAS 4 khía cạnh) và chiến lược kinh doanh (chiến lược thăm dò theo trường phái Marketing/Quản trị chiến lược) để dự báo hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
  2. Vận dụng và mở rộng Lý thuyết cấp bậc quản trị cao (UET): Luận án chứng minh tính hữu hiệu của UET trong một lĩnh vực vốn ít được chú ý tại Việt Nam là kế toán quản trị. Kết quả khẳng định đặc điểm cá nhân của nhà quản trị cấp cao quyết định nhận thức và hành vi ra quyết định thông qua việc lựa chọn chiến lược và sử dụng thông tin từ hệ thống hành chính MAS.
  3. Làm rõ vai trò điều tiết của Điểm kiểm soát nội tại (ILOC): Nghiên cứu đã xác thực thực nghiệm luận điểm của Hambrick & Finkelstein (1987) về vai trò của ILOC như một yếu tố thuộc tùy quyền quản trị, chứng minh ILOC điều tiết cùng chiều mối quan hệ giữa tuổi, nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị và hành vi sử dụng thông tin MAS.
  4. Phát hiện về các mối quan hệ phi trực tiếp: Luận án chỉ ra rằng tuổi tác và xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị không tác động trực tiếp có ý nghĩa đến hiệu quả tài chính, mà tác động này phải được dẫn truyền gián tiếp thông qua các biến trung gian là lựa chọn chiến lược thăm dò và hành vi khai thác thông tin MAS.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  1. Sự tương thích giữa người điều hành, chiến lược và công cụ quản trị: Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng để cải thiện hiệu quả tài chính, doanh nghiệp sản xuất không chỉ đơn thuần đầu tư công nghệ kế toán mà phải đạt được sự tương thích giữa đặc điểm của nhà quản trị cấp cao (trình độ học vấn, phong cách chấp nhận rủi ro, tâm lý kiểm soát nội tại), việc theo đuổi chiến lược thăm dò và mức độ sử dụng thông tin MAS.
  2. Định hướng thiết kế và tái cấu trúc hệ thống MAS: Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn để các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam rà soát, tái cấu trúc hoặc thiết kế mới hệ thống thông tin kế toán quản trị theo 4 khía cạnh (phạm vi rộng, kịp thời, tích hợp, tổng hợp), giúp cung cấp thông tin phù hợp với nhu cầu của đội ngũ lãnh đạo cấp cao trong điều kiện thị trường biến động.
  3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư: Một hệ thống thông tin kế toán quản trị vận hành hữu hiệu gắn liền với chiến lược linh hoạt giúp các doanh nghiệp sản xuất nội địa gia tăng hiệu quả tài chính, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cũng như thiết lập quan hệ hợp tác kinh doanh với các tập đoàn từ các nền kinh tế phát triển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát đối tượng: Luận án chỉ khảo sát các cá nhân giữ cương vị CEO, Tổng giám đốc và Giám đốc tại các doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và lớn; chưa mở rộng khảo sát đến các nhà quản trị cấp trung hoặc các chức danh điều hành chuyên môn khác như Giám đốc tài chính (CFO), Giám đốc quản trị rủi ro (CRO).
  • Phạm vi ngành nghề: Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong khối doanh nghiệp ngành sản xuất công nghiệp, chưa bao quát các loại hình doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ, tài chính - ngân hàng hoặc logistics.
  • Giới hạn biến số đặc điểm nhà quản trị: Mô hình mới chỉ tập trung vào hai đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, nền tảng học vấn) và hai đặc điểm tâm lý (xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị, điểm kiểm soát nội tại), chưa kiểm định các đặc điểm khác như thâm niên công tác, nhiệm kỳ trong tổ chức, giới tính hay phong cách lãnh đạo chuyển đổi.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu cắt ngang: Dữ liệu khảo sát được thu thập theo phương pháp cắt ngang trong giai đoạn từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2020, phản ánh trạng thái nhận thức của nhà quản trị trong khung thời gian nhất định mà chưa theo dõi biến động theo chuỗi thời gian dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các ngành kinh tế khác như dịch vụ, du lịch, công nghệ thông tin hoặc tài chính để kiểm tra tính tổng quát hóa của mô hình lý thuyết.
  • Bổ sung các biến số tâm lý và nhân khẩu học khác của nhà điều hành (như nhiệm kỳ làm việc, kinh nghiệm quốc tế, sự đa dạng của nhóm quản trị cấp cao TMT, điểm kiểm soát ngoại tại) vào mô hình cấu trúc.
  • Tiếp tục kiểm định sâu hơn các chiều kích chi tiết của hệ thống kế toán quản trị cũng như áp dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian để đánh giá sự thay đổi hành vi sử dụng MAS qua các giai đoạn kinh tế khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong việc vận dụng Lý thuyết cấp bậc quản trị cao (UET) vào nghiên cứu hành vi kế toán quản trị; cung cấp phương pháp luận chi tiết về thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và quy trình ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM để xử lý các mô hình có biến điều tiết và biến trung gian.
  • Nhà quản trị cấp cao và Hội đồng quản trị doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị tự đánh giá đặc điểm cá nhân, xu hướng chấp nhận rủi ro và nhận thức kiểm soát nội tại, từ đó lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp và chủ động đặt hàng xây dựng hệ thống thông tin MAS đáp ứng yêu cầu ra quyết định điều hành.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực chứng về thực trạng ứng dụng kế toán quản trị trong khu vực sản xuất (ngành đóng góp 22% GDP), hỗ trợ công tác xây dựng chính sách khuyến khích hiện đại hóa quản trị doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao sức hấp dẫn thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu khảo sát chính thức của luận án là bao nhiêu và đối tượng trả lời gồm những ai?

Cỡ mẫu khảo sát chính thức của luận án gồm 234 người đại diện cho 234 doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Đối tượng tham gia khảo sát được xác định chính xác là các nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp, bao gồm Giám đốc điều hành (CEO), Tổng giám đốc và Giám đốc.

2. Điểm kiểm soát nội tại (ILOC) giữ vai trò gì trong mô hình nghiên cứu của luận án?

Trong mô hình nghiên cứu, điểm kiểm soát nội tại (ILOC) đóng vai trò là biến điều tiết (moderator) đại diện cho khía cạnh tâm lý thuộc tùy quyền quản trị của nhà điều hành. Kết quả phân tích khẳng định ILOC có vai trò điều tiết cùng chiều (tích cực) trong mối quan hệ giữa tuổi, nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị và hành vi sử dụng thông tin MAS.

3. Những mối quan hệ trực tiếp nào trong mô hình không đạt ý nghĩa thống kê?

Kết quả kiểm định giả thuyết tại Chương 4 chỉ ra rằng mối quan hệ tác động trực tiếp từ tuổi của nhà quản trị cấp cao đến hiệu quả tài chính và mối quan hệ tác động trực tiếp từ xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị đến hiệu quả tài chính không đạt ý nghĩa thống kê. Các đặc điểm này chỉ tác động đến hiệu quả tài chính thông qua các biến trung gian là chiến lược thăm dò và việc sử dụng thông tin MAS.

4. Hệ thống kế toán quản trị (MAS) trong luận án được tiếp cận theo những khía cạnh nào?

Thông tin MAS trong luận án được tiếp cận theo khung lý thuyết của Chenhall & Morris (1986), bao gồm đầy đủ 4 thuộc tính cơ bản: phạm vi rộng (broad scope), tính kịp thời (timeliness), tính tích hợp (integration) và tính tổng hợp (aggregation), phản ánh hành vi sử dụng thông tin của nhà điều hành để thực hiện chiến lược đã lựa chọn.

5. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để phân tích dữ liệu?

Luận án sử dụng quy trình nghiên cứu định lượng gồm: phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) ở giai đoạn sơ bộ; kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) ở giai đoạn chính thức để kiểm định mô hình đo lường (kiểm định nhân tố đơn, độ tin cậy nhất quán nội tại CR, giá trị hội tụ AVE, giá trị phân biệt) và mô hình cấu trúc (hệ số đa cộng tuyến VIF, kiểm định bootstrap hệ số đường dẫn, hệ số $R^2$, quy mô tác động $f^2$, năng lực dự báo $Q^2$ và hệ số $q^2$).


Kết luận

Luận án đã vận dụng thành công Lý thuyết cấp bậc quản trị cao (UET) để giải thích cơ chế tác động của các đặc điểm nhà quản trị cấp cao (tuổi, nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị) đến hành vi lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin hệ thống kế toán quản trị (MAS) và hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Dữ liệu thực nghiệm từ 234 nhà quản trị cấp cao khẳng định điểm kiểm soát nội tại (ILOC) giữ vai trò điều tiết cùng chiều quan trọng, đồng thời chứng minh hiệu quả tài chính chỉ đạt được tối ưu khi có sự tương thích đồng bộ giữa đặc tính nhà điều hành, chiến lược theo đuổi và hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định. Các kết quả này cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm có giá trị cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạt động tái cấu trúc hệ thống quản trị nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất trong nước.