Nghiên Cứu Về Đặc Điểm Nhà Quản Trị Cấp Cao Trong Hệ Thống Kế Toán Quản Trị

Bài viết phân tích ảnh hưởng của nhà quản trị đến chiến lược sử dụng thông tin kế toán quản trị và hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Kinh tế TP.HCM

Chuyên ngành

Kế toán quản trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
307
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp mới của Luận án

0.6. Kết cấu luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.1.1. Đặc điểm của nhà quản trị cấp cao liên quan đến hệ thống kế toán quản trị

1.1.2. Các nghiên cứu về đặc điểm bên trong, bên ngoài tổ chức và hệ thống kế toán quản trị dựa trên lý thuyết bất định

1.1.3. Các nghiên cứu về đặc điểm của nhà quản trị cấp cao và hệ thống kế toán quản trị dựa trên lý thuyết cấp bậc quản trị cao

1.1.4. Các nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản trị cấp cao và hệ thống kế toán quản trị

1.1.5. Các nghiên cứu về đặc điểm tâm lý của nhà quản trị cấp cao trong lĩnh vực kế toán quản trị

1.1.6. Các nghiên cứu về lựa chọn chiến lược của nhà quản trị cấp cao

1.1.7. Các nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị - chiến lược – MAS - Hiệu quả tài chính

1.1.8. Các nghiên cứu về vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị

1.2. Các nghiên cứu trong nước về hệ thống kế toán quản trị

1.2.1. Các nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị

1.2.2. Các nghiên cứu liên quan đến hệ thống kế toán quản trị

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.3.1. Đặc điểm nhà quản trị cấp cao tác động đến lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin MAS

1.3.2. Vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị

1.3.3. Hiệu quả tài chính trong mô hình nghiên cứu

1.3.4. Thiếu các nghiên cứu tại Việt Nam về đặc điểm nhà quản trị cấp cao trong lĩnh vực kế toán quản trị

2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Đặc điểm nhà quản trị cấp cao

3.1.1. Nhận diện nhà quản trị cấp cao

3.1.2. Đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản trị cấp cao

3.1.3. Đặc điểm thuộc tâm lý của nhà quản trị cấp cao

3.2. Chiến lược thăm dò

3.3. Thông tin hệ thống kế toán quản trị

3.3.1. Đặc điểm và vai trò thông tin hệ thống kế toán quản trị

3.3.1.1. Đặc điểm thông tin hệ thống kế toán quản trị
3.3.1.2. Vai trò của thông tin hệ thống kế toán quản trị

3.4. Mối quan hệ giữa hệ thống kiểm soát quản trị và hệ thống kế toán quản trị

3.4.1. Hệ thống kiểm soát quản trị (MCS)

3.4.2. Mối quan hệ giữa hệ thống kế toán quản trị và hệ thống kiểm soát quản trị

3.5. Vận dụng lý thuyết cấp bậc quản trị cao để nghiên cứu hành vi sử dụng thông tin MAS

3.6. Hiệu quả tài chính

3.7. Lý thuyết cấp bậc quản trị cao (Upper Echelon Theory)

3.7.1. Tổng quan về lý thuyết cấp bậc quản trị cao

3.7.2. Sự phát triển của lý thuyết cấp bậc quản trị cao theo thời gian

3.7.3. Mô hình lý thuyết nền

3.8. Mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao và lựa chọn chiến lược thăm dò

3.8.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.9. Các đặc điểm nhà quản trị cấp cao tác động đến hành vi sử dụng thông tin hệ thống kế toán quản trị

3.9.1. Đặc điểm của nhà quản trị cấp cao

3.9.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.10. Mối quan hệ của chiến lược thăm dò và hành vi sử dụng thông tin MAS

3.10.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.11. Hiệu quả tài chính trong mô hình nghiên cứu

3.11.1. Tác động của các đặc điểm nhà quản trị cấp cao đến hiệu quả tài chính

3.11.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.12. Vai trò của biến điều tiết trong mô hình UET

3.12.1. Vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị (Managerial Discretion)

3.12.2. Điểm kiểm soát nội tại (Internal Locus of control)

3.12.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.13. Vai trò biến trung gian

3.14. Mô hình nghiên cứu đề xuất

4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

5. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Diễn giải phương pháp nghiên cứu được lựa chọn

5.1.1. Chiến lược thực hiện nghiên cứu

5.1.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu

5.2. Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo

5.2.1. Tuổi của NQT cấp cao

5.2.2. Nền tảng học vấn của NQT cấp cao

5.2.3. Xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị của NQT cấp cao

5.2.4. Lựa chọn chiến lược thăm dò

5.2.5. Sử dụng thông tin hệ thống kế toán quản trị

5.2.6. Hiệu quả tài chính

5.2.7. Điểm kiểm soát nội tại

5.3. Thực hiện kiểm tra trước và kiểm tra sau

5.4. Nghiên cứu sơ bộ đánh giá thang đo

5.4.1. Thiết kế khảo sát

5.4.2. Nghiên cứu sơ bộ đánh giá thang đo

5.4.2.1. Mô tả quy trình điều tra
5.4.2.2. Độ tin cậy của thang đo
5.4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá
5.4.2.4. Kết luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ

5.5. Thiết kế nghiên cứu chính thức

5.5.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu

5.5.1.1. Phương pháp chọn mẫu
5.5.1.2. Cấu trúc mẫu và cách thức thu thập dữ liệu
5.5.1.2.1. Cấu trúc mẫu
5.5.1.2.2. Quá trình thu thập dữ liệu

5.5.2. Quy trình nghiên cứu chính thức

5.5.2.1. Đánh giá mô hình đo lường
5.5.2.2. Đánh giá mô hình cấu trúc
5.5.2.3. Đánh giá vai trò biến trung gian

6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

7. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

7.1. Đánh giá mô hình đo lường

7.1.1. Kiểm định lệch do phương pháp

7.1.2. Độ phù hợp của mô hình

7.1.3. Độ tin cậy nhất quán nội tại

7.1.4. Gía trị hội tụ

7.1.5. Gía trị phân biệt

7.2. Đánh giá mô hình cấu trúc

7.2.1. Đánh giá sự đa cộng tuyến

7.2.2. Đánh giá tương quan đường dẫn và ý nghĩa thống kê của các MQH

7.2.3. Đánh giá hệ số xác định R2

7.2.4. Đánh giá quy mô hệ số f2

7.2.5. Đánh giá hệ số Q2

7.2.6. Đánh giá mức độ tác động của quy mô – hệ số q2

7.3. Kiểm định giả thuyết

7.3.1. Tác động trực tiếp

7.3.2. Tác động điều tiết

7.3.3. Tác động trung gian

7.4. Phân tích kết quả

7.4.1. Tác động trực tiếp

7.4.2. Tác động điều tiết

7.4.3. Tác động trung gian

8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

9. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

9.1. Hàm ý lý thuyết và hàm ý quản trị

9.1.1. Hàm ý quản trị

9.2. Hạn chế của nghiên cứu

9.3. Hướng nghiên cứu trong tương lai

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Nhà Quản Trị Cấp Cao Kế Toán

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa và cạnh tranh ngày càng gay gắt, vai trò của nhà quản trị cấp cao trong việc định hướng và quản lý doanh nghiệp trở nên vô cùng quan trọng. Đặc biệt, trong lĩnh vực kế toán quản trị, nhà quản trị cấp cao đóng vai trò then chốt trong việc đưa ra các quyết định chiến lược, quản lý chi phí, và đánh giá hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu về đặc điểm của nhà quản trị cấp cao trong hệ thống kế toán quản trị giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và đưa ra các giải pháp phù hợp. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng đặc điểm của nhà quản trị cấp cao có tác động đáng kể đến việc lựa chọn chiến lược, sử dụng thông tin kế toán quản trị, và cuối cùng là hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Ví dụ, nghiên cứu của Miles & Snow (1978) đã phân loại chiến lược của tổ chức thành bốn loại, trong đó chiến lược thăm dò mang nhiều khả năng cạnh tranh do có sự linh hoạt cao.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Thông Tin Kế Toán Quản Trị

Thông tin kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhà quản trị cấp cao đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời. Thông tin này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động, và các yếu tố rủi ro của doanh nghiệp. Theo Vo & Nguyen (2020a; Demski, 2008), thông tin kế toán quản trị được xem là rất hữu ích để hỗ trợ nhà quản trị cấp cao đưa ra quyết định. Thông tin kế toán quản trị phạm vi rộng có nguồn gốc từ bên trong và bên ngoài tổ chức, có tính chất tài chính và phi tài chính, và về các sự kiện lịch sử và tương lai, thông tin kế toán quản trị mang tính kịp thời cung cấp đúng thời điểm mà nhà quản trị cấp cao cần, thông tin kế toán quản trị mang tính tích hợp và tổng hợp cung cấp thông tin theo chiều dọc và chiều ngang để nhà quản trị cấp cao có cái nhìn bao quát (Chenhall & Morris, 1986).

1.2. Đặc Điểm Nhà Quản Trị Cấp Cao Ảnh Hưởng Đến Quyết Định

Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng đặc điểm nhà quản trị cấp cao, bao gồm cả yếu tố nhân khẩu học và tâm lý, có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi và quyết định của họ. Wangrow & cộng sự (2015) nhấn mạnh rằng đặc điểm nhân khẩu học và tâm lý xác định hành vi của nhà quản trị cấp cao. Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu về đặc điểm nhà quản trị cấp cao tác động đến hành vi sử dụng thông tin kế toán quản trị vẫn còn khá hạn chế (Hiebl, 2014, Le & cộng sự, 2020, Trần & Nguyễn, 2020). Do đó, việc nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này là vô cùng cần thiết.

II. Thách Thức Vấn Đề Nghiên Cứu Về Nhà Quản Trị Cấp Cao

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về kế toán quản trị và vai trò của nhà quản trị, vẫn còn tồn tại những khoảng trống nghiên cứu quan trọng cần được khám phá. Một trong những thách thức lớn nhất là hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao, chiến lược kinh doanh, và việc sử dụng thông tin kế toán quản trị. Các nghiên cứu hiện tại chưa làm rõ được những yếu tố nào của nhà quản trị cấp cao có tác động mạnh mẽ nhất đến việc lựa chọn chiến lược và sử dụng thông tin kế toán quản trị để đạt được hiệu quả tài chính tối ưu. Hơn nữa, bối cảnh kinh tế Việt Nam có những đặc thù riêng, đòi hỏi các nghiên cứu cần tập trung vào việc đánh giá tác động của các yếu tố này trong môi trường kinh doanh cụ thể của Việt Nam.

2.1. Khoảng Trống Nghiên Cứu Về Đặc Điểm Nhà Quản Trị

Hiện nay, còn thiếu các nghiên cứu tại Việt Nam về đặc điểm nhà quản trị cấp cao trong lĩnh vực kế toán quản trị. Cần có thêm các nghiên cứu để xác định rõ hơn về tác động của đặc điểm nhà quản trị cấp cao đến lựa chọn chiến lược thăm dò và sử dụng thông tin kế toán quản trị. Bên cạnh đó, vai trò điều tiết của tùy quyền quản trị cũng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này.

2.2. Thiếu Nghiên Cứu Về Mối Quan Hệ Giữa Các Yếu Tố

Một vấn đề quan trọng khác là thiếu các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao, lựa chọn chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin kế toán quản trị, và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Cần có các nghiên cứu để làm rõ hơn về sự phù hợp giữa các yếu tố này và tác động của chúng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Hambrick & Mason (1984; Hiebl, 2014) đã đề xuất rằng sự phù hợp giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao, lựa chọn chiến lược thăm dò, hành vi sử dụng thông tin kế toán quản trị để thực hiện chiến lược sẽ có những ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả tài chính của tổ chức.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Nhà Quản Trị Cấp Cao

Để giải quyết những thách thức và khoảng trống nghiên cứu đã nêu, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp và toàn diện. Nghiên cứu định tính có thể được sử dụng để khám phá các yếu tố đặc điểm nhà quản trị cấp cao ảnh hưởng đến quyết định và hành vi của họ. Nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố này và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Việc kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu sẽ giúp cung cấp một cái nhìn sâu sắc và toàn diện về vấn đề này.

3.1. Nghiên Cứu Định Tính Xây Dựng Thang Đo

Nghiên cứu định tính có thể được sử dụng để xây dựng thang đo cho các yếu tố như tuổi của nhà quản trị cấp cao, nền tảng học vấn, xu hướng chấp nhận rủi ro quản trị, lựa chọn chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin hệ thống kế toán quản trị, hiệu quả tài chính, và điểm kiểm soát nội tại. Các thang đo này sẽ được sử dụng trong nghiên cứu định lượng để đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố này.

3.2. Nghiên Cứu Định Lượng Đánh Giá Mối Quan Hệ

Nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để đánh giá mối quan hệ giữa đặc điểm nhà quản trị cấp cao, lựa chọn chiến lược thăm dò, sử dụng thông tin kế toán quản trị, và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Các phương pháp thống kê như phân tích hồi quy, phân tích tương quan, và mô hình hóa phương trình cấu trúc có thể được sử dụng để đánh giá mối quan hệ này.

3.3. Phân Tích Dữ Liệu Và Kiểm Định Giả Thuyết

Dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu định tính và định lượng sẽ được phân tích để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Các kết quả phân tích sẽ được sử dụng để đưa ra các kết luận và hàm ý về vai trò của đặc điểm nhà quản trị cấp cao trong hệ thống kế toán quản trị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Về Quản Trị

Kết quả nghiên cứu về đặc điểm nhà quản trị cấp cao trong hệ thống kế toán quản trị có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để tuyển dụng và phát triển nhà quản trị cấp cao phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình. Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển đội ngũ nhà quản trị cấp cao chất lượng cao.

4.1. Hàm Ý Quản Trị Cho Doanh Nghiệp

Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp các hàm ý quản trị quan trọng cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để hiểu rõ hơn về vai trò của đặc điểm nhà quản trị cấp cao trong việc định hình chiến lược kinh doanh và sử dụng thông tin kế toán quản trị. Từ đó, các doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả hơn.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị

Nghiên cứu có thể đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản trị trong doanh nghiệp. Các giải pháp này có thể bao gồm việc tuyển dụng và phát triển nhà quản trị cấp caonăng lực phù hợp, xây dựng hệ thống kế toán quản trị hiệu quả, và tạo ra môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.

4.3. Ứng Dụng Trong Đào Tạo Kế Toán Quản Trị

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng trong chương trình đào tạo kế toán quản trị để giúp sinh viên và nhà quản trị tương lai hiểu rõ hơn về vai trò của đặc điểm nhà quản trị cấp cao trong hệ thống kế toán quản trị. Chương trình đào tạo có thể tập trung vào việc phát triển các kỹ năng và năng lực cần thiết để trở thành một nhà quản trị cấp cao hiệu quả.

V. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Quản Trị

Nghiên cứu về đặc điểm nhà quản trị cấp cao trong hệ thống kế toán quản trị là một lĩnh vực quan trọng và đầy tiềm năng. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc khám phá các yếu tố khác ảnh hưởng đến vai trò của nhà quản trị cấp cao, đánh giá tác động của các yếu tố này trong các bối cảnh kinh doanh khác nhau, và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị trong doanh nghiệp.

5.1. Hạn Chế Của Nghiên Cứu Hiện Tại

Cần thừa nhận rằng nghiên cứu hiện tại có những hạn chế nhất định. Các hạn chế này có thể bao gồm phạm vi nghiên cứu hẹp, mẫu nghiên cứu nhỏ, và phương pháp nghiên cứu chưa hoàn thiện. Các nghiên cứu trong tương lai cần khắc phục những hạn chế này để cung cấp một cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về vấn đề này.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Mới Trong Tương Lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc khám phá các yếu tố khác ảnh hưởng đến vai trò của nhà quản trị cấp cao, đánh giá tác động của các yếu tố này trong các bối cảnh kinh doanh khác nhau, và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị trong doanh nghiệp. Ngoài ra, cần có thêm các nghiên cứu so sánh giữa các quốc gia và khu vực khác nhau để hiểu rõ hơn về sự khác biệt trong vai trò của nhà quản trị cấp cao.

06/06/2025
Đặc điểm nhà quản trị tác động đến lựa chọn chiến lược sử dụng thông tin hệ thống kế toán quản trị và hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài. Ở chương này, tác giả tổng quan các công trình theo các lý thuyết nền liên quan đến MAS; đặc điểm NQT cấp cao. Sau đó, theo các biến trong mô hình (như chiến lược thăm dò, hiệu quả tài chính và ILOC). Đã có nhiều nghiên cứu về MAS nói riêng, hệ thống kiểm soát và quản trị nói chung dựa trên các góc nhìn khác nhau.

Trong số đó, hai góc nhìn chính là từ lý thuyết bất định và UET sẽ được tác giả trình bày trong chương này. Ngoài ra, tác giả cũng trình bày một số góc nhìn khác có liên quan để xác định khoảng trống có căn cứ, đầy đủ và khoa học (Xem Phụ lục 1).1 Đặc điểm của nhà quản trị cấp cao liên quan đến hệ thống kế toán quản trị.1 Các nghiên cứu về đặc điểm bên trong, bên ngoài tổ chức và hệ thống kế toán quản trị dựa trên lý thuyết bất định. Việc nhà quản trị sử dụng thông tin MAS dựa trên nền tảng lý thuyết bất định đã được thực hiện từ lâu (Chenhall & Morris, 1986). Luận án này đang xem xét MAS trên cả bốn khía cạnh, cho nên phần tổng quan trong luận án sẽ có các đặc điểm trên.

Ban đầu, việc xem xét MAS trên các khía cạnh khác nhau, như thiết kế MAS, sự hữu ích của thông tin MAS, hành vi sử dụng thông tin MAS của NQT. Liên quan đến thiết kế MAS, các học giả cho rằng các nhân tố thuộc về bối cảnh bên ngoài như nhận thức môi trường không ổn định (PEU), Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), Phân quyền trong tổ chức (DEC), cơ cấu tổ chức (Chong & Chong, 1997; Naranjo-Gil & Rinsum, 2006; Ajibolade & Cộng sự, 2010) có tác động đến việc thiết kế MAS. Ngoài ra, các nhân tố liên quan đến nhận thức về sự hữu ích của MAS cũng đã được quan tâm (Chenhall & Morris, 1986; Mia & Goyal, 1991; Soobaroyen & Poorundersing, 2008). Bên cạnh đó, hành vi sử dụng thông tin MAS cũng bị ảnh hưởng bởi đặc điểm tôn giáo của NQT (Rasid & Cộng sự, 2011) hoặc 12 bị ảnh hưởng bởi nhận thức về hành vi không ổn định của môi trường (Agbejule, 2005).

Các nghiên cứu trên đều quan tâm đến MAS trên cả bốn khía cạnh và đa số ở các nước phát triển, như Úc (Chenhall & Morris, 1986; Chong & Chong, 1997); New Zeland (Mia & Goyal, 1991), hoặc Tây Ban Nha (Naranjo-Gil & Rinsum, 2006) và Phần Lan (Agbejule, 2005). Ngược lại, tại các nước đang phát triển thì khá hạn chế (Bangchokdee & Cộng sự, 2011; Vo & Nguyen, 2020a). Nhiều nghiên cứu đã xem xét nhiều nhân tố thuộc các bối cảnh khác nhau tác động đến hành vi sử dụng thông tin MAS như: nhiệm vụ không ổn định, tầm hạn kiểm soát (Span of control) (Mia & Goyal, 1991; Soobaroyen & Poorundersing, 2008), nhận thức môi trường không ổn định (Agbejule, 2005), chiến lược (Bangchokdee, 2011; Chong & Chong, 1997; Bouwens & Abernethy, 2000; Heidmann & Cộng sự, 2008), cơ cấu phân quyền trong tổ chức (Chia, 1995; Soobaroyen & Poorundersing, 2008), vòng đời sản phẩm (Bangchokdee, 2011), phong cách lãnh đạo và hình thức sở hữu (Naranjo-Gil & Rinsum, 2006), tôn giáo của NQT (Rasid & Cộng sự, 2011), vốn tri thức của NQT (Novas, Sousa & Alves, 2012), thị trường cạnh tranh (Ghasemi và cộng sự, 2016), áp dụng hệ thống sản xuất tích hợp (Ismail và cộng sự, 2018); sự hiệu quả của các trung tâm trách nhiệm (Drobyazko và cộng sự, 2019). Như vậy, từ các nội dung trên cho thấy rằng, các nghiên cứu về MAS đã quan tâm đến các nhân tố khác nhau cả trong và ngoài tổ chức.

Nhiều nghiên cứu đã quan tâm đến hành vi sử dụng thông tin MAS của NQT nhưng đã bỏ quên các đặc điểm của chính NQT cấp cao có ảnh hưởng đến hành vi nói chung, hành vi sử dụng thông tin được cung cấp bởi MAS (Vo & Nguyen, 2020a; 2020b). Theo Hambrick & Mason (1984) thì hành vi của NQT cấp cao bị ảnh hưởng bởi chính các đặc điểm của họ như: nhân khẩu học (ví dụ: tuổi, nền tảng học vấn, kinh nghiệm, nhiệm kỳ,…) hoặc tâm lý. Do đó, cách tiếp cận dựa vào UET của Hambrick & Mason (1984) đề xướng còn nhiều khoảng trống và nên được sử dụng để xem xét các nhân tố thuộc đặc điểm NQT cấp cao ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thông tin MAS. Tuy nhiên, hiện tại ở VN vẫn chưa được quan tâm nhiều (Vo & Nguyen, 2020a; 13 2020b; Nguyen & cộng sự, 2014; Nguyen & Cộng sự, 2017; Nguyen, 2018).2 Các nghiên cứu về đặc điểm của nhà quản trị cấp cao và hệ thống kế toán quản trị dựa trên lý thuyết cấp bậc quản trị cao.

Gần đây trong lĩnh vực MA đã bắt đầu dựa vào UET để tìm hiểu MQH giữa các đặc điểm của NQT cấp cao và MAS cũng như các MCS (Hiebl, 2014; 2017; Zor & cộng sự, 2018). Một MAS nói riêng và MCS nói chung được xem là kết quả đầu ra của một tổ chức hoặc được xem như một khía cạnh thuộc về cơ cấu tổ chức – nó thể hiện một hệ thống hành chính phức tạp (Chenhall, 2003; Strauß & Zecher, 2013; Chenhall & Morris, 1986). Và theo lý thuyết cấp bậc quản trị cao (UET - Upper Echelons Theory) thì MAS được kỳ vọng là bị ảnh hưởng bởi đặc điểm NQT cấp cao. Sau đây, tác giả xin nêu ra một số nghiên cứu tiêu biểu đã sử dụng UET trong lĩnh vực kế toán nói chung và MA nói riêng.1 Các nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản trị cấp cao và hệ thống kế toán quản trị.

Trong mảng MA, đối tượng NQT cấp cao được nghiên cứu khi dựa trên UET rất đa dạng. Trong đó, một số nghiên cứu khảo sát tác động của đặc điểm nhóm NQT cấp cao (Naranjo-Gil & Hartmann, 2006, 2007b; Lester & Cộng sự, 2006; Kyj & Parker, 2008; Speckbacher & Wentges, 2012; Lee & Cộng sự, 2013; Naranjo-Gil, 2015). Một số nghiên cứu nổi bật xem xét đặc điểm của cá nhân NQT cấp cao (gồm CEO và/hoặc CFO) tới MCS hoặc MAS (Naranjo-Gil & Hartmann, 2007a; Naranjo-Gil & Cộng sự, 2009; Pavlatos, 2012; Abernethy & Cộng sự, 2010; Burkert & Lueg, 2013; Laitinen, 2014; Hiebl & Cộng sự, 2017; Zor & Cộng sự, 2018; Kalkhouran & Cộng sự, 2015; Kalkhouran & Cộng sự, 2017; Ojeka & Cộng sự, 2019) và một số bài báo đã khảo sát đặc điểm của đồng thời hai NQT cấp cao (CEO, CFO) và toàn bộ nhóm NQT cấp cao cũng như đặc điểm của giám đốc công nghệ thông tin (Lee & Cộng sự, 2013) và khảo sát đồng thời hai NQT cấp cao (CEO, CFO) và Giám đốc Marketing (Pavlatos & Kostakis, 2018). Đặc biệt, mặc dù sử dụng UET nhưng có hai bài báo nổi bật đã xem xét đặc điểm kiến thức và phong cách lãnh đạo của NQT cấp cao lẫn cấp trung tác động đến hệ thống kiểm soát và kế 14 toán quản trị (Hartmann & Cộng sự, 2010; Elbashir & Cộng sự.

2011), mặc dù NQT cấp trung không thỏa mãn điều kiện do Hambrick & Mason (1984) đề ra. Một điều thú vị, cả năm bài báo của các đồng tác giả (Naranjo-Gil & Hartmann 2006, 2007a,b; Naranjo-Gil & Cộng sự, 2009; Naranjo-Gil, 2015) có mẫu đều khảo sát tại các bệnh viện ở Tây Ban Nha. Một số nghiên cứu đã điều tra MQH giữa các đặc điểm của nhóm NQT cấp cao và hệ thống kế toán và kiểm soát quản trị. Mặc dù không đề cập rõ ràng đến UET, Speckbacher và Wentges (2012) đã nói lên một đặc điểm trong nhóm NQT cấp cao, đó là đặc điểm thành viên gia đình trong nhóm này.

Họ đưa ra bằng chứng rằng, hệ thống đo lường hiệu quả trong việc thiết lập chiến lược mục tiêu và khen thưởng bị ảnh hưởng bởi số thành viên gia đình trong nhóm NQT cấp cao và bị điều tiết bởi quy mô tổ chức. Speckbacher và Wentges (2012) cho rằng kết quả này là do các thành viên trong gia đình có thể dựa nhiều hơn vào mạng xã hội, hiểu biết ngầm và các phương thức kiểm soát quản trị không chính thức, và ngược lại. Kyj và Parker (2008) đã chỉ ra rằng NQT cấp cao khuyến khích nhân viên cấp dưới tham gia lập dự toán vì mục tiêu dự toán được sử dụng trong đánh giá hiệu quả của cấp dưới. Hơn nữa, họ cho thấy rằng sự khuyến khích của các nhà quản trị cấp cao cũng dẫn đến sự tham gia của các cấp dưới nhiều hơn trong quá trình lập dự toán.

Trong một nghiên cứu khác sử dụng mẫu bệnh viện Tây Ban Nha, Naranjo-Gil và Hartmann (2006) chỉ ra các nhóm NQT cấp cao có nhiều thành viên định hướng hành chính (trái ngược nền tảng học vấn kỹ thuật như ví dụ: học vấn về y học…) thì việc sử dụng thông tin kế toán theo phương pháp chẩn đoán nhiều hơn (trái ngược với sử dụng tương tác) và dựa nhiều vào tài chính hơn là thông tin phi tài chính. Lester & Cộng sự (2006) cho thấy đặc điểm uy tín của nhóm NQT cấp cao và môi trường không ổn định ảnh hưởng đến giá trị đầu tư của các công ty IPO. Trong một phân tích về tính không đồng nhất của nhóm NQT cấp cao (về độ tuổi, nhiệm kỳ, kinh nghiệm và giáo dục), Naranjo-Gil và Hartmann (2007b) đã đưa ra bằng chứng cho thấy MAS (thông tin phạm vi rộng và phong cách sử dụng MAS tương tác) là biến trung gian giữa tính đồng nhất của nhóm NQT cấp cao và thay đổi chiến lược. 15 Cụ thể, tính đồng nhất của nhóm NQT cấp cao có tác động tích cực trực tiếp đến thay đổi chiến lược và thông tin MAS.

Elbashir & Cộng sự (2011) đưa ra bằng chứng cho thấy khả năng tiếp thu của nhóm NQT cấp cao (nghĩa là khả năng tạo ra kiến thức mới) có tác động tích cực đến sử dụng cơ sở hạ tầng IT và khả năng đồng hóa hệ thống kinh doanh thông minh. Cuối cùng, Naranjo-Gil (2015) cho thấy vai trò điều tiết sự đa dạng của nhóm NQT cấp cao trong MQH giữa thay đổi chiến lược và hiệu suất ngắn hạn của tổ chức. Mặc dù các hệ thống kế toán và kiểm soát quản trị thường rơi vào khu vực trách nhiệm chính của CFO, các CEO cũng ảnh hưởng đến việc thiết kế và sử dụng các hệ thống đó (Heibl, 2014). Do đó, các đặc điểm của CEO có thể được dự kiến sẽ tác động đến các thiết kế, sử dụng hệ thống kiểm soát và kế toán quản trị khi chiến lược được triển khai để hướng tới đạt được các mục tiêu ngắn và dài hạn.

Tuy nhiên, các nghiên cứu về MQH giữa các đặc điểm của CEO và các hệ thống kiểm soát & kế toán quản trị lại đưa ra kết quả đối nghịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Đặc Điểm Nhà Quản Trị Cấp Cao Trong Hệ Thống Kế Toán Quản Trị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và đặc điểm của các nhà quản trị cấp cao trong việc áp dụng hệ thống kế toán quản trị. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định quản lý và cách mà kế toán quản trị có thể hỗ trợ trong việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích từ việc nắm bắt các khía cạnh này, giúp họ cải thiện khả năng ra quyết định và nâng cao hiệu quả công việc.

Để mở rộng thêm kiến thức về kế toán quản trị, bạn có thể tham khảo tài liệu Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm quản lý tại công ty điện tử samsung vina, nơi trình bày cách thức áp dụng kế toán quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ ở tp hcm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong bối cảnh cụ thể. Cuối cùng, tài liệu Ảnh hưởng của vận dụng kế toán quản trị đến thành quả doanh nghiệp việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tác động của kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này.