Luận án tiến sĩ về báo chí truyền thông và chính sách cải cách hành chính nhà nước Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu về chính sách cải cách hành chính nhà nước Việt Nam, phân tích tác động và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Báo chí học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

333
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách cải cách hành chính nhà nước Việt Nam

Chính sách cải cách hành chính (CCHC) nhà nước Việt Nam đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả của bộ máy nhà nước. CCHC không chỉ là một yêu cầu cấp thiết mà còn là một nhiệm vụ chiến lược nhằm xây dựng một chính phủ tinh gọn, hoạt động hiệu quả hơn. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, việc cải cách hành chính trở nên cần thiết hơn bao giờ hết để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

1.1. Khái niệm và vai trò của cải cách hành chính

Cải cách hành chính được hiểu là quá trình thay đổi, điều chỉnh các quy định, thủ tục hành chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Vai trò của CCHC không chỉ nằm ở việc cải thiện chất lượng dịch vụ công mà còn góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân đối với chính quyền.

1.2. Lịch sử phát triển chính sách cải cách hành chính tại Việt Nam

Chính sách CCHC tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những năm đầu sau đổi mới đến nay. Các văn kiện của Đảng và Nhà nước đã xác định rõ tầm quan trọng của CCHC trong việc xây dựng một nhà nước pháp quyền, phục vụ tốt hơn cho người dân.

II. Thách thức trong việc thực hiện chính sách cải cách hành chính

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng việc thực hiện chính sách CCHC vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những khó khăn này không chỉ đến từ cơ chế, chính sách mà còn từ nhận thức và hành động của các cơ quan nhà nước và người dân.

2.1. Thực trạng và những hạn chế trong cải cách hành chính

Thực trạng CCHC hiện nay cho thấy nhiều vấn đề còn tồn tại như thủ tục hành chính phức tạp, thiếu minh bạch và sự chậm trễ trong giải quyết công việc. Điều này dẫn đến sự không hài lòng của người dân và doanh nghiệp.

2.2. Tác động của cải cách hành chính đến xã hội

Cải cách hành chính có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, nếu không được thực hiện đồng bộ và hiệu quả, nó có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ công và gây ra sự phản ứng tiêu cực từ phía người dân.

III. Phương pháp cải cách hành chính hiệu quả tại Việt Nam

Để thực hiện hiệu quả chính sách CCHC, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp đồng bộ. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ công mà còn nâng cao sự hài lòng của người dân.

3.1. Đổi mới quy trình và thủ tục hành chính

Đổi mới quy trình và thủ tục hành chính là một trong những giải pháp quan trọng. Cần đơn giản hóa các thủ tục, giảm thiểu giấy tờ và thời gian xử lý để tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính

Ứng dụng công nghệ thông tin trong CCHC giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu sai sót và tăng cường tính minh bạch. Việc xây dựng chính phủ điện tử là một bước đi quan trọng trong quá trình này.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cải cách hành chính

Nghiên cứu về chính sách CCHC đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Các cơ quan báo chí đã đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thông về chính sách này.

4.1. Vai trò của báo chí trong truyền thông chính sách cải cách hành chính

Báo chí không chỉ là kênh thông tin mà còn là cầu nối giữa chính quyền và người dân. Thông qua các bài viết, báo chí đã góp phần nâng cao nhận thức của xã hội về CCHC.

4.2. Kết quả đạt được từ các chương trình cải cách hành chính

Các chương trình CCHC đã mang lại nhiều kết quả tích cực như giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công và tăng cường sự hài lòng của người dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của cải cách hành chính

Cải cách hành chính là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Để đạt được mục tiêu xây dựng một nhà nước pháp quyền, cần tiếp tục cải cách và đổi mới trong mọi lĩnh vực.

5.1. Tương lai của chính sách cải cách hành chính tại Việt Nam

Trong tương lai, chính sách CCHC cần được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước. Việc này đòi hỏi sự tham gia tích cực của mọi tầng lớp xã hội.

5.2. Đề xuất giải pháp cho cải cách hành chính hiệu quả hơn

Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả CCHC, bao gồm việc tăng cường đào tạo cán bộ, cải thiện cơ sở hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN HÀ THỊ THU HƯƠNG BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN HÀ THỊ THU HƯƠNG BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC Chuyên ngành: Báo chí học Mã ngành: 9 32 01 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Thanh Bình TS. Vũ Thị Kim Hoa HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. TÁC GIẢ Hà Thị Thu Hương DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐTĐBND Báo điện tử Đại biểu nhân dân BND Báo in Nhân dân CBCCVC Cán bộ, công chức, viên chức CCHC Cải cách hành chính CCHCNN Cải cách hành chính nhà nước CS Chính sách TTCS Truyền thông chính sách VietnamPlus Báo điện tử của Thông tấn xã Việt Nam VTV1 Kênh Thời sự - Chính luận - Tổng hợp VTV1, Đài Truyền hình Việt Nam DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân bố lượng bài viết theo theo loại hình báo chí với độ tuổi người quan tâm đến thông tin CCHCNN (2018-2019) . Tần suất bài viết về CS CCHCNN phân bố theo thể loại báo chí .3: Mức độ phản ánh nội dung của tên tác phẩm .4: Thể loại tên tác phẩm báo chí được sử dụng .5: Tần suất bài viết về CS CCHCNN theo tính chất phản ánh . Lượng bài viết về các nhiệm vụ CS CCHCNN theo cơ quan báo chí . Tần suất các bài viết về CS CCHCNN năm 2018, 2019 . Tần suất phân bố số lượng bài viết trong năm 2018, 2019 . Tần suất bài viết phân bố theo cơ quan báo chí và phạm vi đề cập. Kết quả kiểm định Chi bình phương về sự ràng buôc giữa các bài viết theo tháng với các tờ báo khảo sát . Kết quả kiểm định Chi bình phương về sự ràng buộc giữa bài viết của các tờ báo và phạm vi đề cập . Kết quả kiểm định Chi bình phương về sự ràng buộc giữa các cơ quan báo chí với tính chất phản ánh của bài viết về CS CCHCNN. Kết quả kiểm định Chi bình phương về sự ràng buộc giữa các cơ quan báo chí với số bài viết đăng theo khung giờ. Phân bố số lượng đối tượng khảo sát quan tâm theo thể loại báo chí. Kết quả kiểm định Chi bình phương về sự ràng buộc giữa các cơ quan báo chí với thể loại báo chí. Kết quả kiểm định Chi bình phương về sự ràng buộc giữa các cơ quan báo chí với số bài viết về quy trình CS . 140 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biều đồ 2. Xu hướng quan tâm thông tin những điểm mới của CS CCHCNN so với thông tin CCHCNN (2015- 2020) . So sánh lượng thông tin những thành công và những hạn chế CS CCHCNN (2005- 2020) . Xu hướng quan tâm thông tin về quan điểm và giải pháp thực hiện CS CCHCNN của báo chí trên internet (giai đoạn 2015-2020) . Phân bố lượng bài viết theo thể loại báo chí .5: Phân bố bài viết về CS CCHCNN theo tính chất phản ánh . Tần suất bài viết về CS CCHCNN theo cơ quan báo chí và tính chất phản ánh .7: Kết quả phân bố bài viết theo nhiệm vụ CCHCNN . Xu hướng phân bố bài viết về CS CCHCNN theo tháng . Số lượng bài viết về CS CCHCNN phân bố theo năm. Phân bố bài đăng hay phát theo khung giờ. Tần suất phân bố bài viết về CS CCHCNN theo địa phương .12: Phân bố bài viết theo quy trình CS CCHCNN . Số lượng bài viết phân bố theo phạm vi đề cập . Tần suất quan tâm của đối tượng khảo sát đối với loại hình báo chí130 Biểu đồ 2. Tần suất quan tâm đến loại hình báo chí của người khai thác và sử dụng thông tin CS CCHCNN. Tần suất bài báo theo nhiệm vụ CCHCNN và đối tượng khai thác, sử dụng thông tin quan tâm . Mô hình nghiên cứu quy trình thông tin báo chí TTCS CCHCNN . Mô hình đánh giá chất lượng thông điệp báo chí TTCS CCHCNN . Mô hình đánh giá tác động của thông điệp báo chí TTCS CCHCNN 80 MỤC LỤC Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục sơ đồ MỞ ĐẦU . 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM . 13 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM . Một số khái niệm cần thiết cho cơ sở lý luận. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về báo chí truyền thông chính sách cải cách hành chính nhà nước Việt Nam . Vai trò và nhiệm vụ báo chí truyền thông về chính sách cải cách hành chính nhà nước Việt Nam . Mô hình và tiêu chí phân tích báo chí truyền thông về chính sách cải cách hành chính nhà nước Việt Nam . 73 Chương 2: THỰC TRẠNG BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM . Thông tin cơ quan báo chí trong diện khảo sát . Thực trạng báo chí truyền thông về chính sách cải cách hành chính nhà nước Việt Nam . Thành tựu và hạn chế báo chí truyền thông về chính sách cải cách hành chính nhà nước Việt Nam. 118 Chương 3: DỰ BÁO VÀ GIẢI PHÁP BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM . Dự báo báo chí truyền thông về chính sách cải cách hành chính nhà nước Việt Nam . Giải pháp bảo đảm báo chí truyền thông về chính sách cải cách hành chính nhà nước Việt Nam . 170 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 172 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐƯỢC CÔNG BỐ Phụ lục MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài CCHCNN là lĩnh vực được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm, trong đó có Việt Nam. Với mục tiêu xây dựng chính phủ gọn nhẹ hơn để có thể vận động nhanh nhạy và hiệu quả, CCHCNN gắn với hệ thống CS do cơ quan có thẩm quyền ban hành được xem là yếu tố quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước, hướng tới phục vụ tốt hơn các nhu cầu, lợi ích hợp pháp của mỗi công dân và cả xã hội. Văn kiện của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) xác định: “Để thiết lập cơ chế quản lý quản lý mới, cần thực hiện một cuộc cải cách lớn về tổ chức bộ máy của các cơ quan”. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII chỉ rõ CCHCNN được xem là một trong ba khâu đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước giai đoạn 2011-2020 và đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. CS CCHCNN có mặt trong tất cả các lĩnh vực của đời sống và được thể hiện bằng các hình thức đa dạng, liên quan trực tiếp đến quyền lợi của mọi người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. Do đó, CS CCHCNN nhận được sự quan tâm của nhiều đối tượng, trong đó có báo chí, truyền thông. Chủ đề về CCHCNN gắn với CS của Nhà nước trong những năm gần đây được đăng tải rất nhiều trên các phương tiện truyền thông đại chúng, đặc biệt là vai trò trung tâm của báo chí khi đưa thông tin về vấn đề này. Điều đó cơ bản đáp ứng được yêu cầu truyền thông về CCHCNN của Chính phủ thể hiện trong Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về CCHCNN giai đoạn 2012-2015” và Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền CCHCNN giai đoạn 2016-2020” ban hành theo Quyết định 3490/QĐ-BNV ngày 10/10/2016 của Bộ Nội vụ - cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì triển khai công tác tuyên truyền về CCHCNN. Đứng trước yêu cầu của Chính phủ và do tính chất rộng, phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều quy định của pháp luật, báo chí cần phải thường xuyên truyền thông để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về CS CCHCNN để đưa CS vào cuộc sống, tạo đồng thuận xã hội và nâng cao hiệu quả công tác quản lý xã hội. 1 Báo cáo tổng kết chương trình tổng thể CCHCNN giai đoạn 2011-2020 và định hướng giai đoạn 2021-2030 chỉ rõ, công tác thông tin, tuyên truyền về CCHCNN trong đó có CS CCHCNN đã góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với đội ngũ công chức, viên chức về triển khai các nhiệm vụ CCHCNN; đồng thời nhận được sự quan tâm theo dõi, góp ý của xã hội, người dân và các cơ quan nhà nước. Các cơ quan báo chí đã phát hành hơn 35.800 bản tin chuyên đề CCHCNN trên sóng đài phát thành - truyền hình. Tuy nhiên, hoạt động này ở một số bộ, ngành, địa phương vẫn chưa thật sự tạo ra sức lan tỏa tới công chúng nhận thức về CCHCNN, tác động của CCHCNN nói chung và CS CCHCNN nói riêng. Điều đó đòi hỏi phải có sự vào cuộc hơn nữa của báo chí truyền thông về CCHCNN gắn với những CS cụ thể của Nhà nước. Trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, Văn kiện Đại hội XIII của Đảng tiếp tục khẳng định vai trò của CCHCNN trong việc xây dựng Nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; gắn với tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. CCHCNN đã bước sang năm đầu tiên của giai đoạn 2021-2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể CCHCNN giai đoạn 2021-2030 với nhiều nội dung mới trên các lĩnh vực: Cải cách thể chế, trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước, trong đó, chú trọng cải cách CS tiền lương; xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ