B GI O V OT O YT IH Y Ƣ TH NH PH H H MINH -------------------- VA RADY Ủ - 65 Ử Ở Ổ Ắ Ậ Chuyên ngành: N I KHOA Mã số: 60 72 01 40 LUẬ Ă C SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS. LỜ Tôi tên là VA RADY, Học viên cao học khóa: 2016 – 2018, Trƣờng ại học Y ƣợc TP.HCM, Chuyên ngành Nội Tổng Quát, xin cam đoan: 1. ây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS. LÊ THƢ NG VŨ 2.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, khách quan, trung thực và đã đƣợc xác nhận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung đề tài cũng nhƣ kết quả nghiên cứu luận văn của mình trƣớc nhà trƣờng và hội đồng chấm luận văn.HCM, ngày tháng năm 2019 gười viết cam đoan Va Rady. MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang LỜI AM OAN.
ii ANH M TỪ VI T TẮT. iv ANH M ẢNG. vii ANH M IỂU .1 ịnh nghĩa PTNMT .2 Ch n đoán và đánh giá mức độ nặng BPTNMT. 5 1 3 ợt cấp BPTNMT.
17 1 5 iểm decaf tiên lƣợng tử vong đợt cấp BPTNMT. 21 1 6 Thang điểm AP-65. 22 1 7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. 28 2 1 ối tƣợng nghiên cứu.
28 2 2 Phƣơng pháp nghiên cứu .3 ạo đức trong nghiên cứu. 39 3 1 ặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 39. i 3 2 ặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu 42 3.3 Kết quả phân bố mẫu nghiên cứu theo BAP-65 46 34 ộ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dƣơng, giá trị tiên đoán âm của thang điểm BAP-65 trong tiên lƣợng thở máy xâm lấn và/hoặc tử vong .5 So sánh hai giá trị AP-65 và ecaf trong tiên lƣợng tử vong đợt cấp BPTNMT nhập viện. 57 4 1 ặc điểm chung của mẫu nghiên cứu.
57 4 2 ặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu .3 Kết quả phân bố mẫu nghiên cứu theo BAP-65. 76 TÀI LI U THAM KH O PH L C 1: Phiếu thu thập số liệu PH L C 2: Phiếu chấp thuận tham gia ngiên cứu PH L C 3: Danh sách bệnh nhân tham gia ngiên cứu PH L C 4: Giấy chấp thuận của Hội đồng y đức. DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT Tiếng Việt Chữ viết tắt Tiếng Việt BN Bệnh nhân BPTNMT Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính CS Cộng Sự CNTK Chức năng thông khí GPQ Giãn Phế Quản HA Huyết Áp HATT Huyết Áp Tâm Thu HPPQ Hồi Phục Phế Quản HPQ Hen Phế Quản KS Kháng Sinh KPT Khí Phế Thũng KTC Khoảng tin cậy M Mạch NC Nghiên cứu T0 Thân nhiệt TMNT Thở máy nhân tạo TMXL Thở máy xấm lấn TMKXL Thở máy không xấm lấn TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh Tiếng Anh Chữ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh AAT Gen α-1-Antitrypsin Alpha-1-Antitrypsin ATS Hội Lồng Ngực Hoa Kỳ American Thoracis Society AST Men gan Aspartat Amino Transferase ALT Men gan Alanin Amino Transferase Area Under the Receiver iện tích dƣớc đƣờng cong AUROC Operating Characteristic ROC Curve BMI Chỉ số khối cơ thể Body Mass Index. Nghiên cứu bệnh phổi tắc Burden of Obstructive Lung BOLD nghẽn Disease study Thang điểm câu hỏi Lâm sàng Clinical COPD Questionnaire CCQ COPD Score Thang điểm câu hỏi bệnh hô Chronic Respiratory Disease CRQ hấp mạn tính Questionnaire Score CAT Test lƣợng giá COPD COPD Assessment Test CI Mức độ tin cậy Confidence Interval CO2 Khí cacbonic, Thán Khí Carbon Dioxide ECG iện tâm đồ Electrocardiogram European Respiratory ERS Hội hô hấp Châu Âu Society Lƣu lƣợng khí thở ra gắng sức Forced Expiratory Volume in FEV1 trong một giây đầu the first one second FVC Dung tích sống gắng sức Forced Vital Capacity FiO2 Phân lƣợng oxy hít vào Fraction of inspired oxygen Chiến lƣợc toàn cầu về bệnh Global Initiative for Chronic GOLD phổi tắc nghẽn mạn tính Obstructive Lung Disease HIV Virus gây suy giảm miễn dịch Human Immunodeficiency ở ngƣời Virus ICU ơn vị hồi sức tích cực Intensive Care Unit ICS Thuốc Corticosteroid dạng hít Inhaled Corticosteroids Thuốc kích thích β2- LABA Long agonist beta adrenergic adrenergic tác dụng kéo dài Thuốc kháng muscarinic tác Long-acting muscarinic LAMA dụng kéo dài antagonist Thang điểm đánh giá mức độ Modified British Medical mMRC khó thở của hội đồng Y Research Council khoa Anh đã chỉnh sửa iểm khó thở mở rộng của extended Medical Research eMRCD Hội đồng nghiên cứu y khoa Council Dyspnea NPV Giá trị tiên đoán âm Negative Predictive Values Viện Tim Phổi và Huyết học National Heart Lung and NHLBI quốc gia Hoa Kỳ Blood Institute.
CRP C - reactive protein PPV Giá trị tiên đoán dƣơng Positive Predictive Values Áp suất riêng phần của khí Partial Pressure of Oxygen PaO2 Oxy trong máu động mạch in Arterial Blood Áp suất riêng phần của khí Partial Pressure of Carbon PaCO2 arbon trong máu động mạch Dioxide in Arterial Blood RSV Vius hợp bào hô hấp Respiratory Syncytial Vius Sens ộ nhạy Sensitivity Spec ộ đặc hiệu Specificity ộ bão hòa oxy trong máu Saturation of Peripheral SpO2 ngoại biên Oxygen Bảng câu hỏi hô hấp St. St George’s Respiratory SGRQ George Questionnaire VC Dung tích sống Viral Capacity WHO Tổ chức y tế thế giới World Health Organization. i DANH MỤC CÁC B NG Bảng 1 1: Thang điểm khó thở mMRC. 9 ảng 1 2: Thang điểm AT.
9 ảng 1 3: ánh giá điểm AT. 10 ảng 1 4: ánh giá mức độ tắc nghẽn dựa vào chức năng hô hấp. 11 Bảng 1 5: ánh giá mức độ nặng của đợt cấp BPTNMT. 17 Bảng 1 6: Thang điểm DECAF.
21 Bảng 1 7: iểm khó thở mở rộng của Hội đồng nghiên cứu y khoa .8: Kết quả điểm BAP-65 và tiên lƣợng tử vong của đợt cấp BPTNMT. 23 Bảng 1 9: Thang điểm BAP-65. 24 Bảng 1 10: Phân nhóm điểm BN theo BAP-65 .11: Thang điểm Glasgow .1: Tiền căn hút thuốc lá của bệnh nhân nghiên cứu. 40 Bảng 3 2: ặc điểm thời gian nằm viện của mẫu nghiên cứu .3: Tần suất một số triệu chứng hay gặp trong đợt cấp BPTNMT .4: Kết quả phân bố dân số theo 3 mức độ của điểm BAP-65.5: Liên quan giữa tử vong và một số đặc điểm .6: Dự đoán phân loại độc lập của tử vong với 3 mức điểm BAP-65 .7: Tỷ lệ bệnh nhân thở máy xâm lấn theo phân nhóm BAP-65.
49 Bảng 3 8: Xác định điểm cắt BAP-65 trong tiên lƣợng thở máy xâm lấn .9: Liên quan giữa điểm cắt BAP-65 với thở máy xâm lấn. 52 Bảng 3 10: Xác định điểm cắt BAP-65 trong tiên lƣợng tử vong .11: Liên quan giữa điểm cắt BAP-65 với tử vong .12: So sánh diện tích dƣới đƣờng cong ROC của 2 điểm BAP-65 và DECAF. 55 Bảng 3 13: Xác định điểm cắt BAP-65 và DECAF trong tiên lƣợng tử vong 55 Bảng 3.4: Liên quan giữa điểm cắt BAP-65 và E AF trong tiên lƣợng tử vong .1: Bảng so sánh tuổi trung bình với một số nghiên cứu khác .2: Bảng so sánh tỷ lệ giới tính với một số nghiên cứu khác.3: Kết luận dự đoán phân loại độc lập của tử vong trong bệnh viện với 3 mức điểm tiên lƣợng tử vong BAP-65 .4: So sánh diện tích dƣới đƣờng cong ROC của DECAF với một số điểm khác. DANH MỤC CÁC BI Ồ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm tuổi .2: Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo giới .3: Tỷ lệ bệnh chuyển từ tuyến dƣới đến .4: Tỷ lệ tử vong trong đợt cấp .5: Tỷ lệ thở máy xâm lấn trong đợt cấp .6: Phân loại độ nặng đợt cấp theo Anthonissen .7: Liên quan giữa độ nặng đợt cấp BPTNMT với tỷ lệ thở máy xâm lấn .8: Liên quan giữa độ nặng đợt cấp BPTNMT với tỷ lệ tử vong .9: Phân nhóm bệnh nhân theo điểm BAP-65 .10: Tỷ lệ bệnh nhân thở máy xâm lấn theo phân nhóm BAP-65 .11: Tỷ lệ bệnh nhân tử vong theo phân nhóm BAP-65.
7 Sơ đồ 1 3: ánh giá PTNMT theo nhóm ABCD. 13 Sơ đồ 1 4: Lựa chọn thuốc theo phân loại mức độ nặng của GOLD 2017 .1: Quy trình thực hiện nghiên cứu. ệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một danh từ dùng để chỉ một nhóm bệnh lý đƣờng hô hấp có đặc trƣng chung là sự tắc nghẽn đƣờng thở không phục hồi hoàn toàn ây là một nhóm bệnh hô hấp thƣờng gặp trên thế giới cũng nhƣ ở hâu Á [19], [51] Với tính chất phổ biến, tiến triển kéo dài, chi phí điều trị cao và hậu quả tàn phế, BPTNMT đã thực sự trở thành vấn nạn về sức khỏe cho toàn nhân loại [51] Gánh nặng BPTNMT tiếp tục gia tăng trong những thập kỷ tới do gia tăng tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ BPTNMT và tình trạng già đi của dân số [51], [65], [70]. ệnh đang trở thành một thách thức lớn đối với sức kho toàn cầu Không chỉ là một bệnh lý thƣờng gặp, BPTNMT hiện còn là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ 4 trên thế giới và là bệnh lý duy nhất làm tăng tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong trong số những bệnh lý gây tử vong hàng đầu thế giới [6], [51], [98] Theo một nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật toàn cầu đã dự đoán BPTNMT từng là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 6 vào năm 1990, và dự đoán sẽ vƣợt lên tới hàng thứ 3 vào năm 2020 [3], [51], [82], [84].
BPTNMT là một bệnh kéo dài, xen kẽ giữa những giai đoạn ổn định và đợt cấp có thể đe dọa tính mạng ngƣời bệnh [24]. Tần suất bệnh nhân BPTNMT vào đợt cấp và nhập viện ngày càng tăng làm tăng cao chi phí chăm sóc và điều trị, làm suy giảm nhanh chức năng hô hấp, làm suy giảm chất lƣợng cuộc sống của BN và tăng tỷ lệ tử vong [4], [11], [17]. Trong số đó có đến hơn một nửa số bệnh nhân BPTNMT nhập viện vì suy hô hấp cấp phải thở máy nhân tạo [8]. Việc tiên lƣợng sự cần thiết phải TMNT và/hoặc tỉ lệ tử vong trên những bệnh nhân đợt cấp BPTNMT mới nhập viện là vấn đề rất quan trọng trong cấp cứu vì nó liên quan đến nguồn lực, trang thiết bị và kinh phí điều trị, do vậy cần phải có hệ thống điểm tiên lƣợng cho vấn đề này.
Hiện nay, điểm DECAF [95] là công cụ đƣợc sử dụng khá nhiều để tiên lƣợng tử vong trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT nhập viện nhƣng điểm này có nhiều tiêu chu n lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ tiên lƣợng đƣợc tỷ lệ tử vong không tiên lƣợng đƣợc sự cần thiết phải TMNT.