Nghiên cứu về Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính: Đánh Giá và Tiên Đoán

Đánh giá thang điểm BAP 65 trong tiên lượng tử vong và thở máy cho bệnh nhân COPD nhập viện, cung cấp thông tin hữu ích cho điều trị.

Chuyên ngành

Nội Tổng Quát

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2019

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

1.1. Trang phụ bìa

1.2. LỜI CAM ĐOAN

1.3. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1.4. DANH MỤC ẢNH

1.5. DANH MỤC BIỂU

1.6. DANH MỤC BẢNG

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

2.1. Định nghĩa PTNMT

2.2. Chẩn đoán và đánh giá mức độ nặng BPTNMT

2.3. Đợt cấp BPTNMT

2.4. Điểm decaf tiên lượng tử vong đợt cấp BPTNMT

2.5. Thang điểm AP-65

2.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

3. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Đạo đức trong nghiên cứu

4. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu

4.3. Kết quả phân bố mẫu nghiên cứu theo BAP-65

4.4. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của thang điểm BAP-65 trong tiên lượng thở máy xâm lấn và/hoặc tử vong

4.5. So sánh hai giá trị AP-65 và decaf trong tiên lượng tử vong đợt cấp BPTNMT nhập viện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một nhóm bệnh lý đường hô hấp đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường thở không hồi phục hoàn toàn. Đây là một vấn đề sức khỏe toàn cầu, đặc biệt ở châu Á. BPTNMT gây ra gánh nặng lớn do tính phổ biến, tiến triển kéo dài, chi phí điều trị cao và hậu quả tàn phế. Gánh nặng này dự kiến sẽ tiếp tục gia tăng trong những thập kỷ tới do sự gia tăng các yếu tố nguy cơ và tình trạng già hóa dân số. BPTNMT hiện là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ 4 trên thế giới và là bệnh lý duy nhất có tỷ lệ mắc và tử vong tăng lên trong số các bệnh gây tử vong hàng đầu. Một nghiên cứu dự đoán rằng BPTNMT sẽ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 3 vào năm 2020.

1.1. Định Nghĩa Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính COPD

Theo GOLD 2017, BPTNMT là một bệnh lý phổ biến, có thể phòng ngừa và điều trị được, đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp và giới hạn luồng khí dai dẳng do bất thường ở đường thở và/hoặc phế nang, thường do phơi nhiễm với các phân tử hoặc khí độc hại. Các bệnh đồng mắc và đợt kịch phát làm nặng thêm tình trạng bệnh. Hội lồng ngực Hoa Kỳ (ATS-1995) định nghĩa BPTNMT là tình trạng bệnh lý của viêm phế quản mạn tính (VPQM) và/hoặc khí phế thũng (KPT) có tắc nghẽn lưu lượng khí trong các đường hô hấp. Sự tắc nghẽn này xảy ra từ từ và có thể kèm theo phản ứng phế quản, không hồi phục hoặc hồi phục một phần.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Đánh Giá và Tiên Lượng COPD

BPTNMT là một bệnh kéo dài, xen kẽ giữa những giai đoạn ổn định và đợt cấp có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Tần suất bệnh nhân BPTNMT vào đợt cấp và nhập viện ngày càng tăng, làm tăng chi phí chăm sóc và điều trị, suy giảm nhanh chức năng hô hấp, giảm chất lượng cuộc sống và tăng tỷ lệ tử vong. Việc tiên lượng sự cần thiết phải thở máy nhân tạo (TMNT) và/hoặc tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT mới nhập viện là rất quan trọng trong cấp cứu, liên quan đến nguồn lực, trang thiết bị và kinh phí điều trị.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Mức Độ Nặng COPD Hiện Nay

Việc đánh giá mức độ nặng của BPTNMT là một thách thức do sự phức tạp của bệnh và sự khác biệt giữa các bệnh nhân. Các phương pháp đánh giá truyền thống thường chỉ tập trung vào một vài yếu tố, chẳng hạn như mức độ khó thở hoặc chức năng phổi, mà không xem xét đầy đủ các khía cạnh khác của bệnh. Điều này có thể dẫn đến việc đánh giá không chính xác và điều trị không hiệu quả. Điểm DECAF được sử dụng để tiên lượng tử vong trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT nhập viện nhưng điểm này có nhiều tiêu chuẩn lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ tiên lượng được tỷ lệ tử vong, không tiên lượng được sự cần thiết phải TMNT.

2.1. Hạn Chế Của Các Phương Pháp Đánh Giá Triệu Chứng COPD

Trước đây, BPTNMT được xem như một bệnh với đặc điểm chủ yếu là khó thở, do đó bảng câu hỏi mMRC được sử dụng để đánh giá triệu chứng và dự đoán nguy cơ tử vong. Tuy nhiên, ngày nay người ta nhận thấy BPTNMT chịu tác động bởi nhiều yếu tố, do đó đánh giá triệu chứng một cách toàn diện được khuyến cáo thực hiện hơn là chỉ dựa vào mức độ khó thở. Một số bảng câu hỏi giúp đánh giá toàn diện triệu chứng, chất lượng cuộc sống và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân BPTNMT như CRQ và SGRQ đã được xây dựng, nhưng lại quá phức tạp để sử dụng thường quy trên lâm sàng.

2.2. Vai Trò Của Hô Hấp Ký Trong Chẩn Đoán COPD

Thăm khám lâm sàng rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh nhân BPTNMT, nhưng chỉ những triệu chứng lâm sàng không thì rất hiếm khi chẩn đoán được BPTNMT. Những triệu chứng lâm sàng về sự giới hạn luồng khí thở thường không xuất hiện cho đến khi có sự suy yếu đáng kể về chức năng phổi, do đó những triệu chứng xuất hiện khi thăm khám lâm sàng có độ nhạy và độ đặc hiệu tương đối thấp trong chẩn đoán BPTNMT và sự vắng mặt của những triệu chứng này cũng không loại trừ được chẩn đoán BPTNMT. Hô hấp ký là công cụ đo lường khách quan và có thể thực hiện nhiều lần để đánh giá sự giới hạn luồng khí thở.

III. Phương Pháp Đánh Giá COPD Bằng Thang Điểm BAP 65

Điểm AP-65 là một công cụ lâm sàng đơn giản, dễ áp dụng, cho phép dự đoán đồng thời sự cần thiết phải TMNT và/hoặc nguy cơ tử vong trên những bệnh nhân đợt cấp BPTNMT mới nhập viện, ít tốn kém và có thể ứng dụng dễ dàng tại các cơ sở y tế không có nhiều phương tiện. Nghiên cứu này đánh giá giá trị của thang điểm BAP-65 trong tiên lượng tử vong và/hoặc thở máy xâm lấn trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT được nhập viện tại khoa Nội Hô Hấp Bệnh viện Chợ Rẫy.

3.1. Giới Thiệu Thang Điểm BAP 65 Trong Tiên Lượng COPD

Điểm AP-65 lần đầu tiên được công bố trong tạp chí CHEST năm 2011 là một công cụ lâm sàng đơn giản dễ áp dụng cho phép dự đoán đồng thời sự cần thiết phải TMNT và/hoặc nguy cơ tử vong trên những bệnh nhân đợt cấp BPTNMT mới nhập viện, ít tốn kém và có thể ứng dụng dễ dàng tại các cơ sở y tế không có nhiều phương tiện. Với mong muốn có thể phục vụ cho công tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân BPTNMT trong đợt cấp phải nhập viện để có thể đưa ra các quyết định hỗ trợ cho việc điều trị như: nơi bệnh nhân cần nằm, trang thiết bị y tế, nhân lực y tế, quyết định cho việc chăm sóc bệnh giai đoạn cuối, thời điểm xuất viện phù hợp để có thể giúp việc điều trị hiệu quả nhất, giảm bệnh suất, giảm tỷ lệ tử vong.

3.2. Ưu Điểm Của BAP 65 So Với Các Phương Pháp Khác

Hiện nay, điểm DECAF là công cụ được sử dụng khá nhiều để tiên lượng tử vong trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT nhập viện nhưng điểm này có nhiều tiêu chuẩn lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ tiên lượng được tỷ lệ tử vong, không tiên lượng được sự cần thiết phải TMNT. Điểm AP-65 là một công cụ lâm sàng đơn giản dễ áp dụng cho phép dự đoán đồng thời sự cần thiết phải TMNT và/hoặc nguy cơ tử vong trên những bệnh nhân đợt cấp BPTNMT mới nhập viện, ít tốn kém và có thể ứng dụng dễ dàng tại các cơ sở y tế không có nhiều phương tiện.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá Thang Điểm BAP 65 Tại Việt Nam

Nghiên cứu này khảo sát một số đặc điểm lâm sàng của dân số nghiên cứu trong đợt cấp BPTNMT nhập viện và xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của AP-65 trong tiên lượng tử vong và/hoặc thở máy xâm lấn trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT nhập viện. Kết quả cho thấy BAP-65 có giá trị trong việc tiên lượng các biến cố xấu ở bệnh nhân BPTNMT.

4.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Mẫu Nghiên Cứu COPD

Nghiên cứu khảo sát tiền căn hút thuốc lá của bệnh nhân, đặc điểm thời gian nằm viện và tần suất một số triệu chứng hay gặp trong đợt cấp BPTNMT. Các yếu tố này cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng bệnh và giúp đánh giá nguy cơ của bệnh nhân.

4.2. Độ Nhạy và Độ Đặc Hiệu Của BAP 65 Trong Tiên Lượng

Nghiên cứu xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của AP-65 trong tiên lượng tử vong và/hoặc thở máy xâm lấn trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT nhập viện. Các chỉ số này cho thấy khả năng của BAP-65 trong việc dự đoán chính xác các biến cố xấu.

4.3. So Sánh BAP 65 Với DECAF Trong Tiên Lượng Tử Vong COPD

Nghiên cứu so sánh diện tích dưới đường cong ROC của 2 điểm BAP-65 và DECAF trong tiên lượng tử vong. Kết quả cho thấy BAP-65 có thể là một công cụ tiên lượng hiệu quả tương đương hoặc tốt hơn DECAF trong một số trường hợp.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của BAP 65 Trong Quản Lý COPD

Việc sử dụng thang điểm BAP-65 có thể giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị tốt hơn cho bệnh nhân BPTNMT, chẳng hạn như quyết định có cần thiết phải thở máy hay không, hoặc quyết định về mức độ chăm sóc cần thiết. Điều này có thể giúp cải thiện kết quả điều trị và giảm chi phí chăm sóc.

5.1. Hướng Dẫn Quyết Định Điều Trị Dựa Trên BAP 65

Dựa trên điểm BAP-65, bác sĩ có thể quyết định nơi bệnh nhân cần nằm (ví dụ: khoa hồi sức tích cực), trang thiết bị y tế cần thiết, nhân lực y tế cần thiết, và quyết định về việc chăm sóc bệnh giai đoạn cuối.

5.2. Cải Thiện Hiệu Quả Điều Trị Và Giảm Chi Phí COPD

Việc sử dụng BAP-65 có thể giúp đưa ra quyết định thời điểm xuất viện phù hợp, giúp việc điều trị hiệu quả nhất, giảm bệnh suất và giảm tỷ lệ tử vong.

VI. Kết Luận Và Hướng Nghiên Cứu COPD Trong Tương Lai

Nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng về giá trị của thang điểm BAP-65 trong tiên lượng tử vong và/hoặc thở máy xâm lấn trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc đánh giá BAP-65 trong các quần thể bệnh nhân khác nhau và so sánh BAP-65 với các công cụ tiên lượng khác.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Về BAP 65

Nghiên cứu này đánh giá giá trị của thang điểm BAP-65 trong tiên lượng tử vong và/hoặc thở máy xâm lấn trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT được nhập viện tại khoa Nội Hô Hấp Bệnh viện Chợ Rẫy. Kết quả cho thấy BAP-65 có giá trị trong việc tiên lượng các biến cố xấu ở bệnh nhân BPTNMT.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu COPD Trong Tương Lai

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc đánh giá BAP-65 trong các quần thể bệnh nhân khác nhau và so sánh BAP-65 với các công cụ tiên lượng khác. Ngoài ra, cần có thêm nghiên cứu để xác định các yếu tố nguy cơ của BPTNMT và phát triển các phương pháp điều trị mới hiệu quả hơn.

07/06/2025
Đánh giá giá trị của thang điểm bap 65 trong tiên lượng tử vong và thở máy trên bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện

Trích đoạn nội dung tài liệu

B GI O V OT O YT IH Y Ƣ TH NH PH H H MINH -------------------- VA RADY Ủ - 65 Ử Ở Ổ Ắ Ậ Chuyên ngành: N I KHOA Mã số: 60 72 01 40 LUẬ Ă C SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS. LỜ Tôi tên là VA RADY, Học viên cao học khóa: 2016 – 2018, Trƣờng ại học Y ƣợc TP.HCM, Chuyên ngành Nội Tổng Quát, xin cam đoan: 1. ây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS. LÊ THƢ NG VŨ 2.

Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, khách quan, trung thực và đã đƣợc xác nhận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung đề tài cũng nhƣ kết quả nghiên cứu luận văn của mình trƣớc nhà trƣờng và hội đồng chấm luận văn.HCM, ngày tháng năm 2019 gười viết cam đoan Va Rady. MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang LỜI AM OAN.

ii ANH M TỪ VI T TẮT. iv ANH M ẢNG. vii ANH M IỂU .1 ịnh nghĩa PTNMT .2 Ch n đoán và đánh giá mức độ nặng BPTNMT. 5 1 3 ợt cấp BPTNMT.

17 1 5 iểm decaf tiên lƣợng tử vong đợt cấp BPTNMT. 21 1 6 Thang điểm AP-65. 22 1 7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. 28 2 1 ối tƣợng nghiên cứu.

28 2 2 Phƣơng pháp nghiên cứu .3 ạo đức trong nghiên cứu. 39 3 1 ặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 39. i 3 2 ặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu 42 3.3 Kết quả phân bố mẫu nghiên cứu theo BAP-65 46 34 ộ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dƣơng, giá trị tiên đoán âm của thang điểm BAP-65 trong tiên lƣợng thở máy xâm lấn và/hoặc tử vong .5 So sánh hai giá trị AP-65 và ecaf trong tiên lƣợng tử vong đợt cấp BPTNMT nhập viện. 57 4 1 ặc điểm chung của mẫu nghiên cứu.

57 4 2 ặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu .3 Kết quả phân bố mẫu nghiên cứu theo BAP-65. 76 TÀI LI U THAM KH O PH L C 1: Phiếu thu thập số liệu PH L C 2: Phiếu chấp thuận tham gia ngiên cứu PH L C 3: Danh sách bệnh nhân tham gia ngiên cứu PH L C 4: Giấy chấp thuận của Hội đồng y đức. DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT Tiếng Việt Chữ viết tắt Tiếng Việt BN Bệnh nhân BPTNMT Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính CS Cộng Sự CNTK Chức năng thông khí GPQ Giãn Phế Quản HA Huyết Áp HATT Huyết Áp Tâm Thu HPPQ Hồi Phục Phế Quản HPQ Hen Phế Quản KS Kháng Sinh KPT Khí Phế Thũng KTC Khoảng tin cậy M Mạch NC Nghiên cứu T0 Thân nhiệt TMNT Thở máy nhân tạo TMXL Thở máy xấm lấn TMKXL Thở máy không xấm lấn TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh Tiếng Anh Chữ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh AAT Gen α-1-Antitrypsin Alpha-1-Antitrypsin ATS Hội Lồng Ngực Hoa Kỳ American Thoracis Society AST Men gan Aspartat Amino Transferase ALT Men gan Alanin Amino Transferase Area Under the Receiver iện tích dƣớc đƣờng cong AUROC Operating Characteristic ROC Curve BMI Chỉ số khối cơ thể Body Mass Index. Nghiên cứu bệnh phổi tắc Burden of Obstructive Lung BOLD nghẽn Disease study Thang điểm câu hỏi Lâm sàng Clinical COPD Questionnaire CCQ COPD Score Thang điểm câu hỏi bệnh hô Chronic Respiratory Disease CRQ hấp mạn tính Questionnaire Score CAT Test lƣợng giá COPD COPD Assessment Test CI Mức độ tin cậy Confidence Interval CO2 Khí cacbonic, Thán Khí Carbon Dioxide ECG iện tâm đồ Electrocardiogram European Respiratory ERS Hội hô hấp Châu Âu Society Lƣu lƣợng khí thở ra gắng sức Forced Expiratory Volume in FEV1 trong một giây đầu the first one second FVC Dung tích sống gắng sức Forced Vital Capacity FiO2 Phân lƣợng oxy hít vào Fraction of inspired oxygen Chiến lƣợc toàn cầu về bệnh Global Initiative for Chronic GOLD phổi tắc nghẽn mạn tính Obstructive Lung Disease HIV Virus gây suy giảm miễn dịch Human Immunodeficiency ở ngƣời Virus ICU ơn vị hồi sức tích cực Intensive Care Unit ICS Thuốc Corticosteroid dạng hít Inhaled Corticosteroids Thuốc kích thích β2- LABA Long agonist beta adrenergic adrenergic tác dụng kéo dài Thuốc kháng muscarinic tác Long-acting muscarinic LAMA dụng kéo dài antagonist Thang điểm đánh giá mức độ Modified British Medical mMRC khó thở của hội đồng Y Research Council khoa Anh đã chỉnh sửa iểm khó thở mở rộng của extended Medical Research eMRCD Hội đồng nghiên cứu y khoa Council Dyspnea NPV Giá trị tiên đoán âm Negative Predictive Values Viện Tim Phổi và Huyết học National Heart Lung and NHLBI quốc gia Hoa Kỳ Blood Institute.

CRP C - reactive protein PPV Giá trị tiên đoán dƣơng Positive Predictive Values Áp suất riêng phần của khí Partial Pressure of Oxygen PaO2 Oxy trong máu động mạch in Arterial Blood Áp suất riêng phần của khí Partial Pressure of Carbon PaCO2 arbon trong máu động mạch Dioxide in Arterial Blood RSV Vius hợp bào hô hấp Respiratory Syncytial Vius Sens ộ nhạy Sensitivity Spec ộ đặc hiệu Specificity ộ bão hòa oxy trong máu Saturation of Peripheral SpO2 ngoại biên Oxygen Bảng câu hỏi hô hấp St. St George’s Respiratory SGRQ George Questionnaire VC Dung tích sống Viral Capacity WHO Tổ chức y tế thế giới World Health Organization. i DANH MỤC CÁC B NG Bảng 1 1: Thang điểm khó thở mMRC. 9 ảng 1 2: Thang điểm AT.

9 ảng 1 3: ánh giá điểm AT. 10 ảng 1 4: ánh giá mức độ tắc nghẽn dựa vào chức năng hô hấp. 11 Bảng 1 5: ánh giá mức độ nặng của đợt cấp BPTNMT. 17 Bảng 1 6: Thang điểm DECAF.

21 Bảng 1 7: iểm khó thở mở rộng của Hội đồng nghiên cứu y khoa .8: Kết quả điểm BAP-65 và tiên lƣợng tử vong của đợt cấp BPTNMT. 23 Bảng 1 9: Thang điểm BAP-65. 24 Bảng 1 10: Phân nhóm điểm BN theo BAP-65 .11: Thang điểm Glasgow .1: Tiền căn hút thuốc lá của bệnh nhân nghiên cứu. 40 Bảng 3 2: ặc điểm thời gian nằm viện của mẫu nghiên cứu .3: Tần suất một số triệu chứng hay gặp trong đợt cấp BPTNMT .4: Kết quả phân bố dân số theo 3 mức độ của điểm BAP-65.5: Liên quan giữa tử vong và một số đặc điểm .6: Dự đoán phân loại độc lập của tử vong với 3 mức điểm BAP-65 .7: Tỷ lệ bệnh nhân thở máy xâm lấn theo phân nhóm BAP-65.

49 Bảng 3 8: Xác định điểm cắt BAP-65 trong tiên lƣợng thở máy xâm lấn .9: Liên quan giữa điểm cắt BAP-65 với thở máy xâm lấn. 52 Bảng 3 10: Xác định điểm cắt BAP-65 trong tiên lƣợng tử vong .11: Liên quan giữa điểm cắt BAP-65 với tử vong .12: So sánh diện tích dƣới đƣờng cong ROC của 2 điểm BAP-65 và DECAF. 55 Bảng 3 13: Xác định điểm cắt BAP-65 và DECAF trong tiên lƣợng tử vong 55 Bảng 3.4: Liên quan giữa điểm cắt BAP-65 và E AF trong tiên lƣợng tử vong .1: Bảng so sánh tuổi trung bình với một số nghiên cứu khác .2: Bảng so sánh tỷ lệ giới tính với một số nghiên cứu khác.3: Kết luận dự đoán phân loại độc lập của tử vong trong bệnh viện với 3 mức điểm tiên lƣợng tử vong BAP-65 .4: So sánh diện tích dƣới đƣờng cong ROC của DECAF với một số điểm khác. DANH MỤC CÁC BI Ồ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm tuổi .2: Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo giới .3: Tỷ lệ bệnh chuyển từ tuyến dƣới đến .4: Tỷ lệ tử vong trong đợt cấp .5: Tỷ lệ thở máy xâm lấn trong đợt cấp .6: Phân loại độ nặng đợt cấp theo Anthonissen .7: Liên quan giữa độ nặng đợt cấp BPTNMT với tỷ lệ thở máy xâm lấn .8: Liên quan giữa độ nặng đợt cấp BPTNMT với tỷ lệ tử vong .9: Phân nhóm bệnh nhân theo điểm BAP-65 .10: Tỷ lệ bệnh nhân thở máy xâm lấn theo phân nhóm BAP-65 .11: Tỷ lệ bệnh nhân tử vong theo phân nhóm BAP-65.

7 Sơ đồ 1 3: ánh giá PTNMT theo nhóm ABCD. 13 Sơ đồ 1 4: Lựa chọn thuốc theo phân loại mức độ nặng của GOLD 2017 .1: Quy trình thực hiện nghiên cứu. ệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một danh từ dùng để chỉ một nhóm bệnh lý đƣờng hô hấp có đặc trƣng chung là sự tắc nghẽn đƣờng thở không phục hồi hoàn toàn ây là một nhóm bệnh hô hấp thƣờng gặp trên thế giới cũng nhƣ ở hâu Á [19], [51] Với tính chất phổ biến, tiến triển kéo dài, chi phí điều trị cao và hậu quả tàn phế, BPTNMT đã thực sự trở thành vấn nạn về sức khỏe cho toàn nhân loại [51] Gánh nặng BPTNMT tiếp tục gia tăng trong những thập kỷ tới do gia tăng tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ BPTNMT và tình trạng già đi của dân số [51], [65], [70]. ệnh đang trở thành một thách thức lớn đối với sức kho toàn cầu Không chỉ là một bệnh lý thƣờng gặp, BPTNMT hiện còn là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ 4 trên thế giới và là bệnh lý duy nhất làm tăng tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong trong số những bệnh lý gây tử vong hàng đầu thế giới [6], [51], [98] Theo một nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật toàn cầu đã dự đoán BPTNMT từng là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 6 vào năm 1990, và dự đoán sẽ vƣợt lên tới hàng thứ 3 vào năm 2020 [3], [51], [82], [84].

BPTNMT là một bệnh kéo dài, xen kẽ giữa những giai đoạn ổn định và đợt cấp có thể đe dọa tính mạng ngƣời bệnh [24]. Tần suất bệnh nhân BPTNMT vào đợt cấp và nhập viện ngày càng tăng làm tăng cao chi phí chăm sóc và điều trị, làm suy giảm nhanh chức năng hô hấp, làm suy giảm chất lƣợng cuộc sống của BN và tăng tỷ lệ tử vong [4], [11], [17]. Trong số đó có đến hơn một nửa số bệnh nhân BPTNMT nhập viện vì suy hô hấp cấp phải thở máy nhân tạo [8]. Việc tiên lƣợng sự cần thiết phải TMNT và/hoặc tỉ lệ tử vong trên những bệnh nhân đợt cấp BPTNMT mới nhập viện là vấn đề rất quan trọng trong cấp cứu vì nó liên quan đến nguồn lực, trang thiết bị và kinh phí điều trị, do vậy cần phải có hệ thống điểm tiên lƣợng cho vấn đề này.

Hiện nay, điểm DECAF [95] là công cụ đƣợc sử dụng khá nhiều để tiên lƣợng tử vong trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT nhập viện nhƣng điểm này có nhiều tiêu chu n lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ tiên lƣợng đƣợc tỷ lệ tử vong không tiên lƣợng đƣợc sự cần thiết phải TMNT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên cứu về Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính: Đánh Giá và Tiên Đoán cung cấp cái nhìn sâu sắc về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá các yếu tố nguy cơ và triệu chứng của bệnh mà còn đưa ra các phương pháp tiên đoán hiệu quả, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách quản lý và điều trị bệnh.

Đặc biệt, tài liệu này mang lại lợi ích cho những ai đang tìm kiếm thông tin chi tiết về bệnh COPD, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng phòng ngừa. Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn xác định các đột biến trên gen katg liên quan đến tính kháng thuốc isoniazid của một số chủng vi khuẩn lao tại việt nam, nơi cung cấp thông tin về kháng thuốc trong điều trị bệnh lao, một vấn đề cũng rất quan trọng trong lĩnh vực hô hấp.

Việc tìm hiểu thêm về các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe hô hấp và các bệnh lý liên quan.