Nghiên cứu tổng hợp vật liệu pha tĩnh từ vỏ trấu biến tính và ứng dụng phân tích crom

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu tổng hợp vật liệu pha tĩnh của cột chiết pha rắn từ vỏ trấu biến tính và ứng dụng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2015

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về crom

1.2. Crom và các hợp chất của crom

1.3. Vai trò và độc tính của crom

1.4. Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về crom

1.5. Các phương pháp xác định crom

1.5.1. Các phương pháp quang

1.5.2. Các phương pháp điện hóa

1.5.3. Kĩ thuật phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC

1.6. Một số phương pháp tách và làm giàu lượng vết ion kim loại nặng

1.6.1. Phương pháp cộng kết

1.6.2. Phương pháp chiết lỏng- lỏng

1.6.3. Phương pháp sắc ký trao đổi ion

1.6.4. Phương pháp chiết pha rắn (SPE)

1.7. Giới thiệu về vỏ trấu và ứng dụng làm vật liệu hấp phụ

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Dụng cụ và hóa chất

2.4. Chuẩn bị nguyên vật liệu

2.4.1. Chuẩn bị vỏ trấu

2.4.2. Điều chế vật liệu cacbon từ vỏ trấu (VL1)

2.4.3. Điều chế vật liệu biến tính với Diphenyl cacbazit (DPC)

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu

2.5.2. Phương pháp phân tích

2.5.3. Đánh giá chung về phép đo

2.5.4. Sai số của phép đo

2.5.5. Quy trình thực nghiệm

2.6. Khảo sát các điều kiện tối ưu để tổng hợp VL2

2.6.1. Khảo sát các yếu tố pH, thời gian và dung lượng hấp phụ trong điều kiện tĩnh

2.6.2. Nghiên cứu khả năng hấp phụ của vật liệu ở điều kiện động

2.7. Xác định hàm lượng Cr tổng và bước đầu thăm dò phân tích dạng Cr (VI), Cr(III) trong hỗn hợp bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) kết hợp phương pháp F-AAS

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Xác định crom tổng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - kĩ thuật ngọn lửa F-AAS

3.1.1. Các điều kiện đo phổ hấp thụ nguyên tử

3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo F-AAS

3.1.3. Đánh giá phương pháp

3.2. Các điều kiện đo Cr(VI) bằng phương pháp trắc quang UV-VIS

3.2.1. Đánh giá phương pháp

3.3. Tổng hợp vật liệu vỏ trấu biến tính với Diphenyl cacbazit (DPC)

3.3.1. Các điều kiện gắn DPC lên vật liệu

3.3.2. Xác định hình thái và nhóm chức của vật liệu

3.4. Khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu trong điều kiện tĩnh

3.4.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của vật liệu

3.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian

3.4.3. Khảo sát ảnh hưởng nồng độ đầu của Cr(VI) và Cr(III) đến khả năng hấp phụ của VL

3.5. Khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu trong điều kiện động

3.5.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH tới hiệu suất hấp phụ của VL với các ion crom theo phương pháp động

3.5.2. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ nạp mẫu đến hiệu suất hấp phụ

3.5.3. Khảo sát ảnh hưởng của các dung dịch rửa giải

3.5.4. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ rửa giải đến hiệu suất rửa giải

3.5.5. Khảo sát dung lượng hấp phụ cực đại của VL ở điều kiện động

3.5.6. Khảo sát ảnh hưởng của thể tích rửa giải

3.5.7. Khảo sát khả năng tái sử dụng vật liệu

3.5.8. Khảo sát ảnh hưởng của một số ion cạnh tranh đến hiệu suất thu hồi Cr(VI) và Cr(III) trên VL2

3.6. Xác định hàm lượng Cr bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) kết hợp phương pháp F-AAS

3.7. Thử nghiệm phân tích mẫu nước chứa crom

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vật liệu pha tĩnh từ vỏ trấu biến tính

Nghiên cứu vật liệu pha tĩnh từ vỏ trấu biến tính đang trở thành một xu hướng quan trọng trong lĩnh vực phân tích crom. Vỏ trấu, một sản phẩm phụ từ ngành nông nghiệp, không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn có khả năng hấp phụ tốt các ion kim loại nặng, đặc biệt là crom. Việc biến tính vỏ trấu giúp cải thiện tính chất vật lý và hóa học của nó, từ đó nâng cao khả năng hấp phụ. Nghiên cứu này không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn tạo ra các vật liệu mới có giá trị trong phân tích hóa học.

1.1. Vật liệu pha tĩnh và ứng dụng trong phân tích crom

Vật liệu pha tĩnh là một phần quan trọng trong các phương pháp phân tích crom. Chúng có khả năng tương tác với các ion crom, giúp tách biệt và xác định chúng trong mẫu nước. Việc sử dụng vỏ trấu biến tính làm vật liệu pha tĩnh không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn thân thiện với môi trường.

1.2. Tại sao chọn vỏ trấu biến tính

Vỏ trấu biến tính có nhiều ưu điểm như khả năng hấp phụ cao, dễ dàng chế biến và sẵn có. Việc biến tính giúp tăng cường khả năng tương tác với các ion crom, từ đó nâng cao hiệu quả phân tích. Nghiên cứu cho thấy rằng vỏ trấu biến tính có thể hấp phụ crom ở nồng độ thấp, đáp ứng yêu cầu của các tiêu chuẩn phân tích hiện hành.

II. Thách thức trong việc phân tích crom trong môi trường

Phân tích crom trong môi trường nước gặp nhiều thách thức do sự hiện diện của các ion kim loại khác và các hợp chất hữu cơ. Đặc biệt, crom tồn tại chủ yếu ở hai dạng là Cr(III) và Cr(VI), trong đó Cr(VI) có độc tính cao hơn. Việc xác định chính xác hàm lượng crom trong mẫu nước là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường.

2.1. Độc tính của crom và ảnh hưởng đến sức khỏe

Crom, đặc biệt là ở dạng Cr(VI), có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như ung thư, viêm da và các bệnh hô hấp. Việc xác định và loại bỏ crom ra khỏi nguồn nước là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích crom

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích crom, bao gồm pH, nhiệt độ, và sự hiện diện của các ion cạnh tranh. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp tối ưu hóa quy trình phân tích và nâng cao độ chính xác của kết quả.

III. Phương pháp tổng hợp vật liệu pha tĩnh từ vỏ trấu biến tính

Quá trình tổng hợp vật liệu pha tĩnh từ vỏ trấu biến tính bao gồm nhiều bước, từ việc chuẩn bị nguyên liệu đến biến tính và kiểm tra tính chất vật liệu. Các phương pháp như chiết pha rắn (SPE) và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được áp dụng để đánh giá khả năng hấp phụ của vật liệu. Nghiên cứu cho thấy rằng việc biến tính vỏ trấu có thể cải thiện đáng kể khả năng hấp phụ crom.

3.1. Quy trình chế biến vỏ trấu biến tính

Quy trình chế biến bao gồm các bước như làm sạch, carbon hóa và biến tính vỏ trấu. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính chất vật liệu, từ đó nâng cao khả năng hấp phụ các ion crom.

3.2. Đánh giá tính chất vật liệu sau biến tính

Sau khi biến tính, vật liệu được đánh giá về các tính chất như diện tích bề mặt, khả năng hấp phụ và độ ổn định. Các phương pháp phân tích như quang phổ hồng ngoại (FTIR) và phân tích nhiệt (TGA) được sử dụng để xác định các đặc tính này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu pha tĩnh trong phân tích crom

Vật liệu pha tĩnh từ vỏ trấu biến tính đã được ứng dụng thành công trong việc phân tích crom trong mẫu nước thải. Kết quả cho thấy vật liệu này có khả năng hấp phụ crom hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn phân tích hiện hành. Việc sử dụng vật liệu này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn bảo vệ môi trường.

4.1. Kết quả phân tích crom trong mẫu nước thải

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vật liệu pha tĩnh từ vỏ trấu biến tính có thể hấp phụ crom ở nồng độ thấp, giúp xác định chính xác hàm lượng crom trong mẫu nước thải. Kết quả này cho thấy tiềm năng ứng dụng của vật liệu trong thực tiễn.

4.2. Lợi ích của việc sử dụng vật liệu tự nhiên

Việc sử dụng vật liệu tự nhiên như vỏ trấu không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Điều này phù hợp với xu hướng phát triển bền vững trong ngành hóa học.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về vật liệu pha tĩnh từ vỏ trấu biến tính cho phân tích crom đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực phân tích hóa học. Việc phát triển và ứng dụng các vật liệu tự nhiên không chỉ giúp cải thiện hiệu quả phân tích mà còn bảo vệ môi trường. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình chế biến và nâng cao khả năng hấp phụ của vật liệu.

5.1. Triển vọng phát triển vật liệu mới

Nghiên cứu có thể mở rộng sang các loại vật liệu tự nhiên khác, từ đó tạo ra nhiều lựa chọn cho việc phân tích các ion kim loại nặng trong môi trường.

5.2. Hướng đi bền vững trong phân tích hóa học

Việc áp dụng các phương pháp phân tích bền vững sẽ góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu này là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển các giải pháp thân thiện với môi trường.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tổng hợp vật liệu pha tĩnh của cột chiết pha rắn từ vỏ trấu biến tính và ứng dụng phân tích lượng vết crom

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về crom 1. Crom và các hợp chất của crom Crom là nguyên tố phổ biến thứ 21 trong vỏ Trái Đất với nồng độ trung bình khoảng 100 ppm. Các hợp chất crom được tìm thấy trong môi trường do bào mòn các đá chứa crom và có thể được cung cấp từ nguồn núi lửa.

Một số thông số quan trọng về crom được trình bày ở Bảng 1. Một số thông số quan trọng về crom Crom (24Cr ) 1. Vị trí trong Bảng tuần hoàn Ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB 2. Cấu hình electron [Ar] 3d5 4s1 3.

Khối lượng nguyên tử chuẩn (u) 51,9961(6) 4.Tính chất vật lý Là kim loại cứng, mặt bóng, màu ánh bạc, không mùi, không vị, dễ rèn và có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao (tnc =19070C , ts=26710C). Số oxi hóa đặc trưng 0,+2,+3, +6 6. Dạng tồn tại chủ yếu trong hợp Quặng sắt cromit [Fe(CrO2)2], quặng chất tự nhiên crocoit PbCrO4 Một số hợp chất quan trọng của crom [2,15] Tuỳ thuộc vào pH và nồng độ crom mà Cr(VI) tồn tại với hằng số cân bằng sau: H2CrO4 H+ + HCrO4- pK1 = 6,15 HCrO4- H+ + CrO42- pK2 = 5,65 2HCrO4- Cr2O72-+ H2O pK3 = 14,5 Trong nước tự nhiên crom tồn tại ở dạng là Cr(III) và Cr(VI) - Cr(III) thường tồn tại ở dạng Cr(OH)2+, Cr(OH)2+ và Cr(OH)4-. - Cr(VI) thường tồn tại ở dạng CrO42- và Cr2O72-.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong nước bão hòa oxi, Cr(VI) là dạng bền nhiệt động học, còn Cr(III) bền động học. Sự chuyển đổi lẫn nhau giữa Cr(VI) và Cr(III) trong các quá trình tương tự như trong nước tự nhiên, vì vậy trong tiêu chuẩn về chất lượng nước người ta quy định dựa trên hàm lượng crom tổng. Vai trò và độc tính của crom Trong hầu hết các hợp chất, crom tồn tại chủ yếu ở dạng Cr(III) và Cr(VI), trong đó độc tính của Cr(VI) cao gấp nhiều lần so với Cr(III). Cr(VI) thường được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp còn Cr(III) thường có ý nghĩa quan trọng trong y học.

Một trong những nguyên nhân gây độc tính cao của Cr(VI) là do Cr(VI) có tính oxi hóa rất mạnh, dễ tan, dễ di chuyển hơn Cr(III) còn Cr(III) thường khó tan, dễ tạo kết tủa với các hydroxit nên khó dịch chuyển ra khỏi vùng ô nhiễm. Do đó khi đánh giá về độ độc hại crom người ta thường quan tâm đến hàm lượng Cr(VI) hơn là Cr(III). [6] Cơ thể người trưởng thành chứa trung bình từ 1-5mg crom. Hàng ngày một người bình thường cần bổ sung khoảng 60-65 mcg.

Crôm (III) cần cho sự chuyển hoá các glucid và lipid, tạo thuận lợi cho sự liên kết insulin với cơ quan thụ cảm do đó giúp cho sự đồng hoá đường glucose của các tế bào, tạo sự điều tiết tỷ lệ insulin trong máu, làm tăng tính nhạy cảm của các mô đối với insulin, bình thường và làm ổn định tỷ lệ đường trong máu. Trong một số trường hợp khi bổ sung crôm có thể cải thiện tình trạng bệnh nhân đái tháo đường. [53] Crôm (III) còn liên kết với sự chuyển hoá lipid, bổ sung crôm làm gia tăng hàm lượng cholesterol tốt, làm giảm các glycerid và từ đó góp phần ngăn ngừa sự tích tụ mỡ bên trong các mạch máu, chống xơ vữa động mạch, điều hoà và giảm huyết áp ở người có tuổi. Một nghiên cứu thực hiện ở 8 nước châu Âu và Israel với 1.500 nam giới đã xác nhận: crôm bảo vệ tim mạch, chống nguy cơ nhồi máu cơ tim.

Theo các chuyên gia Y học những người bị cholesterol huyết cao, vữa xơ động mạch, tai biến mạch máu não, những người trên 50 tuổi nên bổ sung crôm 3 đợt/năm, mỗi đợt 3 tuần với hàm lượng khoảng 120 mcg.[53] Do Cr(III) khi ở hàm lượng nhỏ có tác dụng tốt trên người nên trong các nghiên cứu gần đây, các nhà hóa, sinh đã tập trung vào việc sử dụng các chất ở dạng crom hữu cơ 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của Cr(III) để đưa vào thức ăn chăn nuôi giúp tăng năng suất, tăng chất lượng thịt, trứng, sức đề kháng cho gia súc, gia cầm… [55,56] Trong công nghiệp, crom được dùng trong ngành luyện kim để tăng khả năng chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt, dùng làm thuốc nhuộm và sơn vì các hợp chất của crom tạo ra nhiều màu sắc rực rỡ. Các hợp chất của Cr(III) thường sử dụng làm chất xúc tác trong các phản ứng sinh hóa và điều chế [54]. Các muối của Cr(VI) được sử dụng trong quá trình thuộc da. Kali đicromat (K2Cr2O7 ) là chất chuẩn dùng trong ngành hóa học và là chất ổn định màu cho thuốc nhuộm vải…[52] Tuy nhiên với hàm lượng lớn hay khi thường xuyên tiếp xúc với các hợp chất của crom, đặc biệt là hợp chất của Cr(VI) như crômat, bicromat hay acid crômic rất dễ mắc bệnh thừa cân, ung thư da, ung thư phổi.

Nếu lượng crôm(VI) cao vào cơ thể qua đường tiêu hoá sẽ gây ngộ độc nặng dẫn đến tử vong, qua đường tiếp xúc lâu dài sẽ bị loét da, viêm kết mạc, viêm mũi và ảnh hưởng đến hô hấp. [53] Những công việc có thể gây nhiễm độc crom như: công nghiệp mạ, sản xuất thép, thuộc da, sản xuất nến, sáp, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa, thuốc nổ, pháo, diêm, xi măng, sản xuất gốm sứ, thuỷ tinh…. Theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì ngày nay hàm lượng Cr(VI) cho phép sử dụng trong công nghiệp là rất nhỏ, các ngành công nghiệp đang dần chuyển sang sử dụng các hợp chất của Cr (III) để đảm bảo sức khỏe cho con người. Vì vậy việc xác định hàm lượng của từng dạng crom, đặc biệt là hàm lượng Cr(VI) và loại bỏ crom ra khỏi nguồn nước là một vấn đề rất cấp thiết.

Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về crom Các TCVN về chỉ tiêu crom trong nước thải công nghiệp và trong mẫu nước mặt được quy định tại QCVN 40-2011-BTNMT về Nước thải công nghiệp và QCVN 08- 2008- BTNMT về Chất lượng nước được trình bày ở Bảng 1.3 như sau : 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chỉ tiêu crôm trong nước thải công nghiệp (QCVN 40-2011-BTNMT) Giá trị giới hạn (ppm) Thông số A B Crôm (VI) 0,05 0,1 Crôm (III) 0,2 1 Trong đó: A - Nồng độ tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. B - Nồng độ tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Tiêu chuẩn chất lượng crôm trong nước mặt (QCVN 08-2008- BTNMT) Giá trị giới hạn ( ppm ) Thông số A B A1 A2 B1 B2 Crôm (VI) 0,01 0,02 0,04 0,05 Crôm (III) 0,05 0,1 0,5 1,0 Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau : A1- Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1, B2.

A2- Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp ; bảo tồn động thực vật thủy sinh hoặc các mục đích sử dụng như loại B1, B2. B1- Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2. B2- Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) khuyến cáo hàm lượng cho phép tối đa của Cr(VI) trong nước uống là 0,05mg/l.

Các phương pháp xác định crom Ngày nay có rất nhiều các phương pháp để xác định crom như các phương pháp hóa học ( phương pháp phân tích khối lượng, các phương pháp thể tích) hay các phương pháp công cụ ( phương pháp quang phổ hấp thụ và phát xạ nguyên tử AAS, AES, phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS, phương pháp phổ khối nguyên tử ICP- MS, phương pháp điện, phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC. Các phương pháp quang *Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS Phương pháp dựa vào việc đo cường độ ánh sáng còn lại sau khi đi qua dung dịch màu của phức tạo bởi một vài thuốc thử hữu cơ với Cr(VI). Phương pháp xác định được hàm lượng crôm có nồng độ nhỏ khoảng 10-6 đến 10-5M. Vì vậy phương pháp này thường dùng để xác định hàm lượng Cr(VI) có trong các mẫu phân tích.

[13] Huang và Langfang cùng các cộng sự đã nghiên cứu sử dụng phản ứng tạo phức màu đỏ tía của Cr(VI) với p-amino- N, N- đimetylamin, phức hấp thụ cực đại ở bước sóng  = 554 nm, với hệ số hấp thụ mol là 3,3. Khoảng tuyến tính theo định luật Beer từ 0 – 1,6 mg/l. [23] Ngoài ra để xác định Cr(VI) người ta thường dùng thuốc thử điphenylcacbazide, phức có màu tím tương đối bền và độ hấp thụ quang lớn nhất ở khoảng bước sóng 540 nm trong môi trường axit H2SO4 2M.Kirankidmar xác định Cr(VI) bằng phương pháp đo quang với thuốc thử trifluopezainehydrochloride trong môi trường H3PO4. Dung dịch có màu đỏ, độ hấp thụ quang cực đại ở bước sóng 505nm.

Hệ số hấp thụ mol là 1,08. Giới hạn phát hiện 0,0033  g/ml. Cr(III) được xác định sau khi ôxi hoá lên Cr(VI) bằng nước Brôm.Naragana and Tome Cherian trong thép và trong nước tự nhiên, Cr(VI) được xác định dựa vào phản ứng của Cr(VI) với KI trong môi trường axit, lượng Iot giải phóng tác dụng với Variamine xanh tạo thành dung dịch có màu tím. Độ hấp thụ quang cực đại ở bước sóng là 556nm.

Hệ số hấp thụ mol 0,911. Giới hạn phát 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiện là 0,02  g/ml. Giới hạn định lượng là 0,07  g/ml. Cr(III) được xác định sau khi đã ôxi hoá lên Cr(VI) bằng nước Brôm, loại bỏ Brôm dư bằng axit sunfosalisilic 5% và axit sunfuric 2,5M.

[28] Sun Fu-Sheng và các cộng sự đã xác định Cr(III) bằng cách cho tạo phức Cr(III) với phenylarsenazo (PAA) 2-(2- arsonophenyl) azo-7- (phenylazo)-1,8- đihdroxynaphthalene-3,6-disunfonic acid), tạo thành phức màu xanh, tại pH= 2,2; ở 1000C. Phức có độ hấp thụ quang cực đại ở bước sóng 635nm. Khoảng tuyến tính theo định luật Beer trong khoảng nồng độ 0 đến 1,4  g/ml. Hệ số hấp thụ mol là 3,3.Stoyanova đã xác định Cr(VI) bằng phương pháp trắc quang xúc tác, phương pháp chủ yếu dựa trên hiệu ứng xúc tác của Cr(VI) đến phản ứng ôxi hoá axit sunfanilic (SA) bởi H2O2 khi có mặt axit p-Aminobenzoic.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu vật liệu pha tĩnh từ vỏ trấu biến tính cho phân tích crom" mang đến cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng vỏ trấu biến tính như một vật liệu pha tĩnh trong phân tích crom. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện độ nhạy và độ chính xác trong các phương pháp phân tích mà còn mở ra hướng đi mới cho việc tái sử dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên, góp phần bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình chế tạo và ứng dụng của vật liệu này, từ đó có thể áp dụng vào các nghiên cứu và thực tiễn trong lĩnh vực hóa học phân tích.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các phương pháp phân tích khác, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi bạn có thể tìm hiểu về các kỹ thuật sắc ký hiện đại. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng mangiferin trong cây tri mẫu bằng phương pháp hplc sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình định lượng trong hóa học. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Phân tích hàm lượng cà phê và caffeine trong cà phê rang xay bằng phương pháp uv vis kết hợp phân tích dữ liệu đa biến để hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích trong thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và ứng dụng trong lĩnh vực hóa học phân tích.