Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, văn hóa doanh nghiệp ngày càng được khẳng định là tài sản vô hình và năng lực cạnh tranh cốt lõi của các tổ chức kinh tế. Nền kinh tế tri thức đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ chú trọng vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn mà phải xây dựng được nền tảng văn hóa vững chắc nhằm duy trì sự gắn kết nội bộ, nâng cao uy tín thương hiệu và thích ứng với môi trường kinh doanh biến động. Tại Việt Nam, nhiều tổ chức kinh tế vẫn tiếp cận văn hóa doanh nghiệp ở mức độ sơ khởi; phần lớn nguồn lực tập trung vào tăng trưởng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận mà chưa có sự đầu tư tương xứng cho việc hoạch định và thực thi văn hóa tổ chức.

Từ quá trình thực tập thực tế trong thời gian hai tháng tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội, tác giả nhận thấy thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị còn bộc lộ nhiều hạn chế. Việc phát triển văn hóa tại công ty phần lớn mới dừng lại ở nhận thức chung của ban quản lý chứ chưa được cụ thể hóa thành hệ thống giải pháp và quy chuẩn thực hành đồng bộ. Đơn vị chủ yếu tập trung vào hoạt động kinh doanh bất động sản và nâng cao chỉ tiêu lợi nhuận, chưa phát huy đầy đủ sức mạnh của văn hóa doanh nghiệp như một lợi thế cạnh tranh dài hạn. Nhằm cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn phục vụ công tác quản trị nội bộ tại công ty, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài "Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp;
  2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội;
  3. Làm rõ thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng và thực thi văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng tập trung vào hai trọng tâm chính:

  • Đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội;
  • Xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội (trụ sở tại số 78 Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết đa diện để làm căn cứ phân tích thực tiễn:

  • Khái niệm văn hóa: Tác giả tổng hợp các góc nhìn học thuật tiêu biểu từ định nghĩa của nhà nhân chủng học E.B. Tylor, định nghĩa của UNESCO tại Hội nghị liên chính phủ về chính sách văn hóa năm 1970 tại Venice, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, và lựa chọn định nghĩa trong công trình Cơ sở văn hóa Việt Nam của Giáo sư Trần Ngọc Thêm làm nền tảng định vị văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy qua thực tiễn tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội.
  • Khái niệm doanh nghiệp và phân loại: Dẫn chiếu quy định pháp lý tại Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; phân loại tổ chức kinh tế theo 05 loại hình pháp lý (Trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân), theo quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn), theo ngành nghề (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại, dịch vụ) và theo hình thức sở hữu.
  • Khung lý thuyết văn hóa doanh nghiệp: Đối chiếu định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), quan điểm của Georges de Sainte Marie, và chọn định nghĩa cùng mô hình của Edgar Schein làm cơ sở lý luận chính xuyên suốt khóa luận. Theo đó, văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên học được trong quá trình giải quyết các vấn đề thích ứng bên ngoài và hội nhập nội bộ. Tác giả áp dụng mô hình ba tầng văn hóa của Schein (tầng cấu trúc hữu hình quan sát được; tầng giá trị được tuyên bố/quy phạm; tầng các giả định căn bản ngầm định) kết hợp mô hình 5 yếu tố cấu thành (hệ ý niệm, hệ giá trị, hệ biểu hiện, hệ hoạt động và nhân cách văn hóa doanh nhân).
  • Mô hình động lực và tâm lý quản trị: Ứng dụng tháp nhu cầu 5 bậc của Abraham Maslow (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội/giao tiếp, được tôn trọng, tự khẳng định) để lý giải vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc giữ chân nhân tài và tạo lực hướng tâm vượt lên trên các đòn bẩy tài chính thông thường.
  • Hệ thống chức năng và vai trò của văn hóa doanh nghiệp: Phân tích 5 chức năng cơ bản gồm chức năng chỉ đạo, chức năng ràng buộc, chức năng liên kết, chức năng khuyến khích, chức năng lan truyền; gắn với vai trò tạo lợi thế cạnh tranh, phát triển bền vững và khích lệ đổi mới sáng tạo.

Về lịch sử nghiên cứu, tác giả điểm qua các luận văn và công trình tiêu biểu tại Việt Nam liên quan đến đề tài như nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Ánh (2004), Nguyễn Thị Dung (2015), Tạ Thị Vân (2010), Phạm Đình Tánh (2013), các bài báo khoa học của Dương Thị Liễu (2006), Bùi Văn Thành (2007) cùng hệ thống giáo trình chuyên ngành của Trần Ngọc Thêm (2010), Lương Văn Việt (2007), Nguyễn Mạnh Quân (2004), Đỗ Thị Phi Hoài (2009).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát thực tế: Trực tiếp thâm nhập môi trường làm việc tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội trong đợt thực tập kéo dài 02 tháng để ghi nhận thực tế hoạt động.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp các biểu hiện văn hóa hữu hình (bài trí trụ sở, kiến trúc, đồng phục, biển hiệu) và văn hóa giao tiếp, thái độ ứng xử hàng ngày giữa cán bộ, công nhân viên và các cấp lãnh đạo.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy định nội bộ, hồ sơ pháp lý, tài liệu giới thiệu công ty, website, các số bản tin nội bộ và tác phẩm sách chuyên đề do lãnh đạo công ty xuất bản.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các dữ liệu thu thập được để đối chiếu giữa lý luận và thực trạng, làm căn cứ rút ra những mặt đạt được, tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm dữ liệu thứ cấp do công ty ban hành và các tài liệu học thuật đã công bố, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực địa của sinh viên trong niên khóa 2017–2021 (hoàn thành tháng 5 năm 2021).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp

Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý thuyết nền tảng về tổ chức và văn hóa doanh nghiệp:

  • Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và kinh tế: Văn hóa đóng vai trò là mục tiêu, động lực và nguồn lực nội sinh cho hoạt động kinh doanh; ngược lại, kinh doanh lành mạnh tạo tiền đề vật chất bảo tồn văn hóa, trong khi kinh doanh chạy theo lợi nhuận đơn thuần có thể phá vỡ các giá trị xã hội và bản sắc cộng đồng.
  • Trình bày hệ thống 05 chức năng then chốt của văn hóa doanh nghiệp:
    1. Chức năng chỉ đạo: Định hướng nhận thức, suy nghĩ và hành động của từng cá nhân theo mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp;
    2. Chức năng ràng buộc: Vận hành theo cơ chế mềm dựa trên dư luận tập thể, đạo đức và tính tự giác thay vì các mệnh lệnh hành chính cưỡng chế;
    3. Chức năng liên kết: Tạo chất kết dính tinh thần, cố kết các thành viên thành một khối thống nhất vì sự phát triển chung;
    4. Chức năng khuyến khích: Coi trọng nhân tài, kích thích tinh thần tiến thủ và đáp ứng các nhu cầu bậc cao của người lao động;
    5. Chức năng lan truyền: Phổ biến giá trị của tổ chức ra cộng đồng và thị trường thông qua các mối quan hệ giao tiếp và phương tiện truyền thông.
  • Phân loại chi tiết hai nhóm đặc trưng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp:
    • Nhóm đặc trưng trực quan: Kiến trúc (ngoại thất và nội thất công sở), nghi lễ (nghi lễ chuyển giao, nghi lễ củng cố), giai thoại/huyền thoại tổ chức, biểu tượng và logo, ngôn ngữ và khẩu hiệu (slogan), các ấn phẩm điển hình, văn hóa giao tiếp ứng xử (ngôn ngữ và phi ngôn ngữ) và hệ thống văn bản quy định nội bộ (điều lệ, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế quản lý).
    • Nhóm đặc trưng phi trực quan: Lý tưởng, niềm tin và thái độ, sứ mệnh - tầm nhìn - giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh (phân theo lĩnh vực hoạt động và quy mô chủ thể kinh doanh), phong cách lãnh đạo (phân chia thành 3 phong cách: độc đoán/chuyên quyền, dân chủ/tự do, và mệnh lệnh/tháp tùng).

Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội

Chương này đi sâu vào phân tích cơ cấu vận hành và các biểu hiện văn hóa cụ thể tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội (tên tiếng Anh: Big Land Hanoi Real Estate Corporation), có trụ sở tại số 78 Trung Kính, quận Cầu Giấy, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Võ Phi Nhật Quang. Doanh nghiệp là thành viên của Tập đoàn Big Group, hoạt động hơn 10 năm trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, chuỗi nhà trọ hiện đại cho thuê, căn hộ dịch vụ và tư vấn dự án. Big Group đã tổ chức hơn 200 chương trình hội thảo kinh doanh, tiếp cận hơn 60.000 nhà đầu tư tiềm năng và chọn lọc gần 300 nhà đầu tư chất lượng (tiêu chí trên 40 tuổi, có năng lực tài chính và kinh nghiệm quản lý) đồng hành.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy:
    • Hội đồng quản trị (HĐQT): Do ông Võ Phi Nhật Huy làm Chủ tịch, quyết định chiến lược trung hạn, kế hoạch hàng năm, phương án chào bán cổ phần, phát hành trái phiếu, cơ cấu tổ chức và nhân sự cấp cao theo Luật Doanh nghiệp 2020.
    • Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc (quản lý điều hành chung, bảo toàn vốn, ký kết hợp đồng kinh tế, bổ nhiệm nhân sự) và Phó Giám đốc (chủ trì giao ban tuần, đàm phán thuê đất, chỉ đạo tiến độ thi công sản xuất).
    • Các phòng ban chức năng:
      • Phòng Hành chính - Nhân sự: Quản lý văn thư lưu trữ, chế độ chính sách lao động, tuyển dụng, kỷ luật; điều phối 02 xe ô tô công vụ; thực hiện chế độ nghỉ 09 ngày lễ tết và 12 ngày phép hàng năm (không cộng dồn sang năm sau);
      • Phòng Kinh doanh - Chăm sóc khách hàng: Khai thác quỹ mặt bằng, tư vấn dịch vụ, gửi bảng thông tin chào thuê, chuẩn bị hợp đồng và phối hợp xin giấy phép quảng cáo;
      • Phòng Tài chính - Kế toán: Lập phiếu thu chi, theo dõi công nợ, kê khai thuế điện tử, lập kế hoạch chi phí hàng tuần trình lãnh đạo vào sáng thứ Hai sau buổi giao ban, quyết toán lương thưởng;
      • Ban Quản lý dự án: Giám sát kỹ thuật, nghiệm thu công trình, quản lý an toàn lao động, lập hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu xây dựng.
  • Thực trạng văn hóa trực quan:
    • Kiến trúc công sở: Ban đầu thuê văn phòng tại tầng 11 Tòa nhà Discovery Complex (302 Cầu Giấy), diện tích hạn chế. Đến tháng 9 năm 2019, công ty chuyển về trụ sở riêng tại số 78 Trung Kính. Đây là tòa nhà 7 tầng với 2 mặt tiền: mặt tiền sơn màu xanh lá kết hợp cửa kính khung trắng; Tầng 1 bố trí quầy lễ tân; Tầng 2, 3, 4 là khu vực làm việc của các phòng ban được ngăn vách lửng kết hợp phòng lãnh đạo dạng khép kín; Tầng 5 là phòng họp trang bị máy chiếu, âm thanh kỹ thuật số; Tầng 6 là không gian đọc sách, cà phê thư giãn trang trí nhiều cây xanh.
    • Khẩu hiệu và Logo: Khẩu hiệu chính thức là "Nâng tầm chất lượng cuộc sống", nhấn mạnh định hướng phục vụ khách hàng. Logo thiết kế kết hợp giữa hình tượng quả địa cầu xanh (biểu trưng cho khát vọng hội nhập, vươn rộng thị trường) và chữ "BIG" màu trắng nổi bật (khẳng định quy mô và tầm vóc).
    • Hệ thống ấn phẩm và truyền thông nội bộ: Vận hành website chính thức từ ngày 20/06/2017 (nhân kỷ niệm 7 năm thành lập) gồm 7 chuyên mục (Giới thiệu, Tin tức & Sự kiện, Hoạt động xây dựng, Trang thiết bị, Cổ đông, Tuyển dụng, Liên hệ); sử dụng mạng xã hội nội bộ Facebook để truyền tải chỉ đạo nhanh; xuất bản định kỳ đầu mỗi quý tập san "Bản tin nội bộ Big Land"; phổ biến cuốn sách chuyên đề "Tự do tài chính bằng Bất Động Sản" do Chủ tịch HĐQT Võ Phi Nhật Huy biên soạn (tổng kết kinh nghiệm xây dựng cộng đồng kinh doanh nhà cho thuê từ năm 2010 với hơn 2.000 sản phẩm).
    • Đồng phục nhân viên: Quy chuẩn áo sơ mi ngắn tay may bằng vải cotton trắng thoáng mát, viền phối màu xanh lá và thêu logo Big Land bên ngực trái.
  • Đánh giá chung về kết quả và tồn tại:
    • Kết quả: Bước đầu thiết lập được hệ thống nhận diện thương hiệu rõ ràng (trụ sở, đồng phục, logo, ấn phẩm); tạo môi trường làm việc tương đối khang trang, năng động.
    • Tồn tại: Văn hóa doanh nghiệp phần lớn mới nằm ở mức độ nhận thức của ban lãnh đạo, thiếu chính sách triển khai thực tế; công ty còn thiên về chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận kinh tế trước mắt; trang web công ty chưa được cập nhật dữ liệu thường xuyên; truyền thông qua Facebook nội bộ tiềm ẩn nguy cơ bảo mật nếu thiếu cơ chế quản duyệt chặt chẽ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội

Tác giả đề xuất định hướng phát triển và 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm kiện toàn văn hóa doanh nghiệp tại Big Land Hà Nội:

  • Định hướng phát triển: Đưa văn hóa doanh nghiệp vào chiến lược dài hạn của công ty, gắn việc xây dựng nếp sống văn hóa với mục tiêu mở rộng kinh doanh chuỗi bất động sản cho thuê chuyên nghiệp.
  • Nhóm giải pháp về phía ban lãnh đạo: Nâng cao nhận thức của cấp ủy, HĐQT và Ban Giám đốc về vai trò của VHDN; gương mẫu thực hiện chuẩn mực ứng xử; chuẩn hóa phong cách quản lý từ mệnh lệnh hành chính sang lãnh đạo truyền cảm hứng và dân chủ; bố trí ngân sách cụ thể cho các hoạt động văn hóa định kỳ.
  • Nhóm giải pháp về phía nhân viên: Tăng cường tinh thần tự giác chấp hành nội quy lao động; chủ động học hỏi nâng cao nghiệp vụ; xây dựng tinh thần đồng đội, văn hóa phối hợp liên phòng ban (giữa Kinh doanh, Hành chính và Kế toán) thay vì đùn đẩy trách nhiệm khi phát sinh sự cố.
  • Nhóm giải pháp khác: Nâng cấp và duy trì cập nhật dữ liệu thông suốt trên website chính thức; ban hành quy chế bảo mật thông tin khi truyền thông qua mạng xã hội; chuẩn hóa quy trình đánh giá khen thưởng - kỷ luật công khai; tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ gắn với giá trị cốt lõi của công ty.

Bảng tổng hợp các thành tố văn hóa doanh nghiệp tại Big Land Hà Nội

Thành tố văn hóa Biểu hiện thực tế tại Big Land Hà Nội Đánh giá / Đặc điểm quản trị
Trụ sở / Kiến trúc Tòa nhà 7 tầng tại 78 Trung Kính (từ 09/2019); phối màu xanh lá - trắng; tầng 1 lễ tân, tầng 2-4 phòng ban ngăn vách, tầng 5 họp, tầng 6 thư giãn Hiện đại, tạo không gian mở kết hợp phòng lãnh đạo khép kín; cải thiện đáng kể so với trụ sở thuê tại Discovery Complex
Khẩu hiệu (Slogan) "Nâng tầm chất lượng cuộc sống" Nhấn mạnh đạo đức nghề nghiệp và giá trị cung cấp cho khách hàng thuê bất động sản
Biểu trưng (Logo) Quả địa cầu xanh kết hợp khối chữ "BIG" màu trắng Biểu thị khát vọng mở rộng quy mô thị trường toàn quốc và quốc tế
Đồng phục công sở Áo sơ mi ngắn tay, vải cotton trắng viền xanh lá, thêu logo ở ngực trái Thể hiện tính chuyên nghiệp, năng động và củng cố nhận diện nội bộ
Ấn phẩm truyền thông Website (lập 20/06/2017, 7 chuyên mục); Facebook nội bộ; Bản tin nội bộ định kỳ quý; Sách của Chủ tịch HĐQT Kênh truyền bá đa dạng, tuy nhiên website cập nhật chậm, Facebook tiềm ẩn rủi ro lộ thông tin
Cơ cấu tổ chức HĐQT (Chủ tịch Võ Phi Nhật Huy), Ban Giám đốc (Giám đốc & Phó Giám đốc), 4 phòng ban chuyên môn Phân định rõ chức năng kinh doanh, hành chính, tài chính và quản lý thi công công trình
Chính sách lao động Nghỉ lễ tết 09 ngày, phép năm 12 ngày (không dồn năm sau); điều hành 02 xe công vụ; giao ban tuần/tháng Quy chuẩn hành chính rõ ràng, song cần hoàn thiện cơ chế giải quyết xung đột trách nhiệm liên phòng ban

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại một doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ bất động sản tại Hà Nội. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  • Khảo sát và ghi nhận hệ thống hóa toàn bộ các yếu tố văn hóa trực quan hiện hữu của Big Land Hà Nội, từ mặt bằng kiến trúc tòa nhà 7 tầng, bộ nhận diện (logo, khẩu hiệu, đồng phục) đến hệ thống ấn phẩm nội bộ (tập san, website, tác phẩm xuất bản của lãnh đạo).
  • Làm rõ cấu trúc phân công lao động và vận hành nội bộ thông qua mô tả chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 bộ phận chuyên trách (Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh - Chăm sóc khách hàng, Tài chính - Kế toán, Ban Quản lý dự án).
  • Chỉ ra điểm nghẽn thực tiễn: Văn hóa doanh nghiệp chưa được cụ thể hóa thành hệ thống chuẩn mực hành vi đồng bộ; hoạt động truyền thông thông tin qua website còn chậm; doanh nghiệp đặt nặng mục tiêu tăng trưởng doanh số ngắn hạn hơn là đầu tư xây dựng chiều sâu văn hóa bền vững.
  • Đóng góp của đề tài: Đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo 3 nhóm (lãnh đạo, nhân viên, giải pháp hỗ trợ) có tính thực tế, làm tài liệu tham khảo cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội trong công tác kiện toàn quản trị nhân sự và văn hóa nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên quá trình quan sát thực địa, tìm hiểu tài liệu thứ cấp trong kỳ thực tập tốt nghiệp kéo dài 02 tháng của sinh viên; chưa triển khai các kỹ thuật điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng quy mô lớn đối với toàn thể cán bộ, công nhân viên để đo lường mức độ hài lòng hoặc đánh giá các chiều kích văn hóa theo các mô hình định lượng chuẩn hóa (như mô hình OCAI hay Denison).
  • Nội dung phân tích tập trung chủ yếu vào các biểu hiện văn hóa trực quan (vật chất, nhận diện bên ngoài); các khía cạnh văn hóa phi trực quan (tâm lý tổ chức, hệ giá trị ngầm định, xung đột lợi ích) mới dừng ở mức độ tổng hợp định tính dựa trên quan sát cá nhân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh và đơn vị thành viên của Tập đoàn Big Group tại nhiều tỉnh thành; đồng thời đi sâu phân tích tác động tương quan giữa văn hóa tổ chức và hiệu quả tài chính hoặc tỷ lệ biến động nhân sự trong ngành dịch vụ bất động sản cho thuê.


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản trị nhân lực và Quản trị kinh doanh trong việc tham khảo phương pháp kết cấu một đề tài nghiên cứu trường hợp (case study) về văn hóa doanh nghiệp tại một đơn vị kinh doanh cụ thể.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống lý luận về các thành tố văn hóa doanh nghiệp (Chương 1) được tổng hợp khá chi tiết từ các tác giả kinh điển, cùng phương pháp mô tả, phân tích chi tiết cơ cấu phòng ban và hệ thống công cụ truyền thông nội bộ (tập san, website, đồng phục, kiến trúc văn phòng) tại Chương 2.
  • Lãnh đạo và bộ phận hành chính - nhân sự của các doanh nghiệp bất động sản vừa và nhỏ có thể tham khảo bảng đối chiếu thực trạng và các giải pháp đề xuất để rà soát, hoàn thiện môi trường làm việc tại đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận tốt nghiệp này thuộc chuyên ngành nào và do ai hướng dẫn?
Khóa luận thuộc ngành Quản trị văn phòng, Khoa Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội; do ThS. Trương Thị Mai Anh hướng dẫn, sinh viên thực hiện là Vi Thị Kim Ngân (Lớp 1705QTVC, niên khóa 2017–2021).

Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội có cơ cấu tổ chức như thế nào theo văn bản?
Bộ máy công ty gồm Hội đồng quản trị do ông Võ Phi Nhật Huy làm Chủ tịch, Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung và Phó Giám đốc phụ trách vận hành, đàm phán thuê đất) cùng 4 phòng ban/bộ phận chuyên môn: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh - Chăm sóc khách hàng, Phòng Tài chính - Kế toán và Ban Quản lý dự án.

Những yếu tố nhận diện văn hóa trực quan tiêu biểu của Big Land Hà Nội được ghi nhận gồm những gì?
Các yếu tố trực quan gồm: Trụ sở 7 tầng tại số 78 Trung Kính (chuyển về từ tháng 9/2019) với tông màu xanh lá - trắng; khẩu hiệu "Nâng tầm chất lượng cuộc sống"; logo quả địa cầu xanh kết hợp khối chữ "BIG" màu trắng; áo sơ mi đồng phục ngắn tay màu trắng phối xanh lá; hệ thống ấn phẩm gồm website thành lập ngày 20/06/2017 (7 chuyên mục), mạng xã hội Facebook nội bộ, tập san "Bản tin nội bộ Big Land" xuất bản hàng quý và cuốn sách "Tự do tài chính bằng Bất Động Sản" của Chủ tịch HĐQT.

Thực trạng nổi bật và hạn chế trong việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty là gì?
Công ty đã xây dựng được môi trường làm việc khang trang và hệ thống nhận diện cơ bản, nhưng văn hóa doanh nghiệp chủ yếu mới dừng lại ở nhận thức mà chưa có biện pháp thực hiện cụ thể. Doanh nghiệp tập trung phần lớn nguồn lực vào mục tiêu lợi nhuận kinh tế, website chính thức chưa được cập nhật thông tin thường xuyên và việc truyền thông qua mạng xã hội nội bộ còn tiềm ẩn nguy cơ thiếu kiểm soát.

Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: Nhóm giải pháp về phía ban lãnh đạo (nâng cao nhận thức, chuẩn hóa phong cách lãnh đạo, bố trí ngân sách); Nhóm giải pháp về phía nhân viên (chấp hành kỷ luật, nâng cao văn hóa phối hợp, tránh đùn đẩy trách nhiệm); và Nhóm giải pháp khác (hoàn thiện website, bảo mật truyền thông nội bộ, minh bạch chính sách thi đua khen thưởng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vi Thị Kim Ngân đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp và phản ánh sát thực bức tranh văn hóa tổ chức tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội giai đoạn 2010–2021. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa cơ cấu quản trị hành chính văn phòng với các biểu hiện văn hóa trực quan như trụ sở, nhận diện thương hiệu và ấn phẩm nội bộ. Những giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát từ chính các hạn chế nội tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và xây dựng văn hóa tổ chức trong các doanh nghiệp bất động sản hiện nay.